Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) đã nghiên cứu ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2023/BTTTT). Quy chuẩn có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2024 và bắt buộc áp dụng từ ngày 1/7/2024.

Yêu cầu thông số kỹ thuật mới

QCVN 117:2023/BTTTT có nhiều điểm mới so với QCVN 117:2020/BTTTT. Đáng chú ý là các thông số “Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS)”; “Công suất bức xạ tổng cộng (TRP)” và “Yêu cầu VoLTE” trong “Quy định kỹ thuật”. Ngoài ra còn có các điểm mới về “Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS)”; “Công suất bức xạ tổng cộng (TRP)” trong “Phương pháp đo”.

“Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS)”. Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng đối với các UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56mm và nhỏ hơn hoặc bằng 72mm. Giá trị trung bình độ nhạy bức xạ tổng cộng đo được của các kênh thấp, giữa và cao đối với UE cầm tay phải nhỏ hơn giá trị TRS trung bình quy định trong Bảng 39. Việc lấy giá trị trung bình phải được thực hiện theo thang tuyến tính đối với các kết quả TRS cho phía trái và phía phải đầu mô hình. Giới hạn TRS trung bình được thể hiện trong cột “Giá trị trung bình” của Bảng 39.

du thao quy chuan ky thuat quoc gia ve thiet bi dau cuoi thong tin di dong mat dat phan truy nhap vo tuyen

“Công suất bức xạ tổng cộng (TRP)”. Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng đối với các UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56mm và nhỏ hơn hoặc bằng 72mm. Giá trị trung bình công suất bức xạ tổng cộng đo được của các kênh thấp, giữa và cao tại vị trí bên cạnh đầu mô hình phải lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 40. Việc lấy giá trị trung bình phải được thực hiện theo thang tuyến tính đối với các kết quả TRP cho phía trái và phía phải đầu mô hình.

Một điểm khác biệt nữa trong “Quy định kỹ thuật” là “Yêu cầu VoLTE”. Máy điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA phải có tính năng VoLTE, đáp ứng tiêu chuẩn 3GPP 34.229-1. Phương pháp đo được quy định các mục 8.1, 8.2, 8.4, 8.16, 9.1, 9.2, 10.1, 11.1, 11.2, 12.2, 12.2a, 12.12,12.13, 16.2, 16.3, 16.4, 19.1.2, 19.1.3,19.3.1,19.3.2, 19.4.1, 19.4.2, 19.4.5, 19.5.1 của 3GPP 34.229-1.

“Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS)”. Điều kiện ban đầu được quy định tại ETSI TS 137 544, mục 7.1.5.4.1 đối với FDD và 7.1.6.4.1 đối với TDD. Thủ tục đo được quy định tại ETSI TS 137 544, mục 7.1.5.4.2 đối với FDD và 7.1.6.4.2 đối với TDD. Trong trường hợp thiết bị hỗ trợ các tính năng thích ứng cho phép điều chỉnh động khối thu phát vô tuyến phần tương tác với người dùng và điều chỉnh công suất TX để đạt được hiệu suất tối ưu trong vùng hoạt động, mẫu đo phải đại diện cho cấu hình thiết bị được sử dụng bởi người dùng trong khu vực đó. Việc này có thể bao gồm cài đặt giá trị MCC hoặc một tham số khác được sử dụng trong vùng đó. Thủ tục đo, phương pháp buồng đo phản xạ quy định tại ETSI TS 137 544, mục 7.1.5.4.3 đối với FDD và 7.1.6.4.3 đối với TDD.

du thao quy chuan ky thuat quoc gia ve thiet bi dau cuoi thong tin di dong mat dat phan truy nhap vo tuyen

“Công suất bức xạ tổng cộng (TRP)”. Điều kiện ban đầu được quy định tại ETSI TS 137 544, mục 6.1.5.4.1 đối với FDD và 6.1.6.4.1 đối với TDD. Thủ tục đo được quy định tại ETSI TS 137 544, mục 6.1.5.4.2 đối với FDD và 6.1.6.4.2 đối với TDD. Trong trường hợp thiết bị hỗ trợ các tính năng thích ứng cho phép điều chỉnh động khối thu phát vô tuyến phần tương tác với người dùng và điều chỉnh công suất TX để đạt được hiệu suất tối ưu trong vùng hoạt động, mẫu đo phải đại diện cho cấu hình thiết bị được sử dụng bởi người dùng trong khu vực đó.

Việc này có thể bao gồm cài đặt giá trị MCC hoặc một tham số khác được sử dụng trong vùng đó. Đối với thiết bị hỗ trợ chuyển mạch ăng ten phát sử dụng hệ thống nhiều ăng ten TX, TRP phải được đo cho từng ăng ten phát riêng lẻ. Ăng ten có TRP lớn hơn được sử dụng để đánh giá đạt/không đạt. Thủ tục đo, phương pháp buồng đo phản xạ quy định tại ETSI TS 137 544, mục 6.1.5.4.3 đối với FDD và 6.1.6.4.3 đối với TDD.

Quy định quản lý và tổ chức thực hiện

Đối với quy định quản lý, QCVN 117:2023/BTTTT quy định thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất GSM, W-CDMA, E-UTRA thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn. Tần số hoạt động của thiết bị phải tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam. Việc đo kiểm đối với yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn để thực hiện về chứng nhận, công bố hợp quy phải thực hiện theo các quy định hiện hành.

Đối với các yêu cầu kỹ thuật nêu tại mục 2.2.12, 2.2.13, B.2.2.18 và B.2.2.19, các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng kết quả đo kiểm, thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định, hoặc phòng thử nghiệm ngoài nước được thừa nhận, hoặc các phòng thử nghiệm trong nước và ngoài nước được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất. Phương tiện, thiết bị đo phải tuân thủ các quy định hiện hành.

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy chuẩn này (trừ các yêu cầu tính năng VoLTE) và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân thực hiện Công bố hợp quy với yêu cầu VoLTE đối với máy điện thoại di động phải sử dụng công nghệ E-UTRA.

Ngoài ra, phần tổ chức thực hiện cũng có điểm mới, là các tần số đo kiểm của băng tần 5, 28 và 41 theo Phụ lục A của Quy chuẩn.

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn sử dụng nền tối (Dark Mode) trên Windows 11

Hướng dẫn sử dụng nền tối (Dark Mode) trên Windows 11

Phần mềm - Ứng dụng
Chế độ Dark Mode trên Windows 11 giúp giảm mỏi mắt khi làm việc trong điều kiện ánh sáng yếu, ngoài ra nó còn tạo nên một giao diện hiện đại, tinh tế. Tuy nhiên, nhiều người chưa để ý đến việc tùy chỉnh Dark Mode theo các cách khác nhau sao cho phù hợp với sở thích và nhu cầu sử dụng cá nhân. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách khai thác tối đa tính năng Dark Mode trên Windows.
Làm rõ điểm mới, quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng xây dựng

Làm rõ điểm mới, quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng xây dựng

Chuyển động số
Ngày 9/1, tại Hà Nội, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) phối hợp cùng Hội Pháp luật Xây dựng Việt Nam (SCLVN) và Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU) tổ chức Hội thảo quốc gia với chủ đề “Luật Xây dựng sửa đổi năm 2025 - Những điểm cần lưu ý trong hợp đồng xây dựng và quản trị rủi ro pháp lý”.
Trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

Trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

Tư vấn chỉ dẫn
Ngày 7/1, dưới sự đồng ý của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Môi trường, Cục Thuế và Cục Quản lý đất đai đã ký Quy chế phối hợp về trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
10 sự kiện ICT tiêu biểu năm 2025

10 sự kiện ICT tiêu biểu năm 2025

Chuyển động số
Năm 2025 được đánh giá là một năm bản lề, đánh dấu bước chuyển có tính cấu trúc của ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Việt Nam, khi hàng loạt quyết sách lớn về thể chế, tổ chức bộ máy, an ninh mạng, dữ liệu và công nghệ chiến lược...
Giải pháp chống say tàu xe khi sử dụng điện thoại iPhone

Giải pháp chống say tàu xe khi sử dụng điện thoại iPhone

Tư vấn chỉ dẫn
Hướng dẫn bật tính năng Vehicle Motion Cues trên iPhone giúp giảm say tàu xe khi sử dụng điện thoại. Các chấm động trên màn hình đồng bộ với chuyển động thực tế của xe, giảm chóng mặt hiệu quả
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,100 18,400
Kim TT/AVPL 18,105 18,410
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,090 18,390
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 183,900
Hà Nội - PNJ 180,900 183,900
Đà Nẵng - PNJ 180,900 183,900
Miền Tây - PNJ 180,900 183,900
Tây Nguyên - PNJ 180,900 183,900
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 183,900
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,050 18,350
Miếng SJC Nghệ An 18,050 18,350
Miếng SJC Thái Bình 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,050 18,350
NL 99.90 16,920
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950
Trang sức 99.9 17,540 18,240
Trang sức 99.99 17,550 18,250
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 18,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 18,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,808 1,839
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,788 1,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,995 180,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,989 136,889
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,226 124,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,464 111,364
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,542 106,442
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,277 76,177
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17991 18266 18850
CAD 18521 18798 19419
CHF 33051 33437 34093
CNY 0 3470 3830
EUR 30097 30370 31404
GBP 34321 34712 35663
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15285 15873
SGD 20037 20320 20851
THB 753 816 870
USD (1,2) 25789 0 0
USD (5,10,20) 25828 0 0
USD (50,100) 25856 25875 26235
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 28/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/02/2026 01:00