Giải pháp chống nhiễu từ Đại học Tokyo thúc đẩy kỷ nguyên 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các nhà khoa học Nhật Bản vừa tạo ra chất hấp thụ sóng điện từ mỏng nhất thế giới, mở ra triển vọng phát triển mạng không dây thế hệ thứ sáu với tốc độ siêu nhanh và độ ổn định cao.

Đại học Tokyo và công ty Nippon Denko mới đây đã công bố nghiên cứu về việc phát triển thành công chất hấp thụ sóng điện từ có khả năng hấp thụ sóng trong dải tần từ 0,1 đến 1 terahertz (THz). Nghiên cứu được công bố trên trên tạp chí ACS Applied Materials & Interfaces. Đây là phát hiện quan trọng cho nghành viễn thông khi hiện nay, thị trường chỉ có các chất hấp thụ cho sóng dưới 0,3 THz.

Giải pháp chống nhiễu từ Đại học Tokyo thúc đẩy kỷ nguyên 6G
Lambda-trititanium-pentoxide (λ-Ti₃O₅). Nguồn: u-tokyo.ac.jp

Sóng terahertz được dự đoán sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong công nghệ 6G. Theo các báo cáo gần đây, thử nghiệm với sóng terahertz đã đạt tốc độ truyền dữ liệu lên đến 240 gigabit mỗi giây, nhanh hơn nhiều so với công nghệ hiện tại. Tuy nhiên, do tần số cao và bước sóng ngắn, sóng này dễ bị nhiễu điện từ, gây khó khăn cho việc đảm bảo chất lượng và độ ổn định của tín hiệu.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình

"Dải tần số này dự kiến sẽ được sử dụng cho nhiều ứng dụng bao gồm truyền thông không dây, hệ thống theo dõi sinh hiệu không tiếp xúc, hệ thống quét kiểm tra chất lượng bằng chụp cắt lớp và cảm biến an ninh để phát hiện vật liệu nguy hiểm", Giáo sư Shin-ichi Ohkoshi từ Đại học Tokyo cho biết.

Giải pháp chống nhiễu từ Đại học Tokyo thúc đẩy kỷ nguyên 6G
Mô phỏng nghiên cứu. Nguồn: Pubs.acs.org

Trên thực tế, nếu bạn đang sử dụng mạng 5G, có lẽ bạn đã cảm nhận được sự khác biệt rõ ràng so với mạng 4G. Độ trễ thấp giúp giảm thời gian phản hồi, trong khi tốc độ tải xuống có thể đạt đến 20 gigabit mỗi giây (so với 0,1 gigabit mỗi giây của 4G) và khả năng xử lý dữ liệu cao hơn gấp 1.000 lần, mở ra cơ hội cho nhà thông minhthành phố thông minh. Công nghệ 6G được kỳ vọng sẽ còn mang lại những tiến bộ vượt bậc hơn nữa.

Vật liệu mới được làm từ oxit kim loại dẫn điện lambda-trititanium-pentoxide (λ-Ti3O5), được bọc trong lớp phủ titanium dioxide (TiO2).

Giải pháp chống nhiễu từ Đại học Tokyo thúc đẩy kỷ nguyên 6G
Ảnh chụp thiết lập thử nghiệm (Trái) và Biểu đồ nhiễu xạ tia X dạng bột (PXRD) của λ-Ti₃O₅@TiO₂ trước (màu xanh) và sau khi chiếu xạ bằng đèn Thủy ngân-Xenon (màu đỏ) (Phải). Nguồn: Pubs.acs.org

"Chiến lược của chúng tôi là kết hợp vật liệu dẫn điện với vật liệu cách điện. Khi sóng terahertz đi qua, điện trường xoay chiều của nó gây ra sự tán xạ dòng điện bên trong vật liệu dẫn điện, dẫn đến tiêu tán năng lượng điện từ. Sự tiêu tán này giúp ức chế các sóng không mong muốn, tạo ra tín hiệu rõ ràng", Giáo sư Ohkoshi giải thích.

Chất hấp thụ được sản xuất dưới dạng bột, có thể được biến thành màng siêu mỏng thông qua phương pháp đúc nén và sau đó được áp dụng lên bề mặt các thiết bị truyền sóng. Với độ dày chỉ 48 micromet (một sợi tóc người trung bình dày khoảng 100 micromet) và titan là nguyên tố phổ biến, vật liệu này có thể sản xuất hàng loạt với chi phí thấp và tích hợp vào cả thiết bị nhỏ gọn.

Giáo sư Ohkoshi cho biết, dải tần số cao trên 0,3 THz vẫn là lĩnh vực chưa được khám phá trong khoa học vật liệu và chúng tôi rất muốn đóng góp vào sự phát triển của nó. Bước tiếp theo là phát triển thêm chất hấp thụ terahertz và hướng tới ứng dụng thực tế, để chúng tôi có thể góp phần xây dựng nền tảng truyền thông không dây siêu nhanh, thân thiện với môi trường và bền vững hơn.

Đặc biệt, chất hấp thụ này còn kháng nhiệt, nước, ánh sáng và dung môi hữu cơ, nên có thể sử dụng trong môi trường ngoài trời và chịu được điều kiện khắc nghiệt, mở ra nhiều khả năng ứng dụng thực tế.

Keysight PathWave ADS 2024 giải pháp đẩy nhanh thiết kế 5G và phát triển 6G Keysight PathWave ADS 2024 giải pháp đẩy nhanh thiết kế 5G và phát triển 6G

Giải pháp Keysight PathWave ADS 2024 - bộ phần mềm tự động hóa thiết kế điện tử (EDA) cung cấp khả năng vượt trội trong ...

Khám phá phổ tần 6G Khám phá phổ tần 6G

Đối với mỗi thế hệ thông tin di động mới, phổ tần mới là chìa khóa để cung cấp các dịch vụ mới, dung lượng ...

Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1) Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1)

Danh sách các công nghệ 6G "phổ biến nhất" năm 2025 sẽ thay đổi khi quá trình nghiên cứu sâu hơn, những dự án phát ...

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
giông bão và Mưa
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
29°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Kim TT/AVPL 18,175 ▲50K 18,480 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,050 ▲50K 18,450 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,000 ▲50K 18,400 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,930 ▲50K 18,380 ▲50K
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Hà Nội - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Miền Tây - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
NL 99.90 17,420 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲150K
Trang sức 99.9 17,660 ▲50K 18,360 ▲50K
Trang sức 99.99 17,670 ▲50K 18,370 ▲50K
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲5K 18,472 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲5K 18,473 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,814 ▲5K 1,844 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,814 ▲5K 1,845 ▲1661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,794 ▲5K 1,829 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,589 ▲495K 181,089 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,439 ▲375K 137,339 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,634 ▲340K 124,534 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,283 ▼92242K 11,173 ▼100252K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,891 ▲96915K 106,791 ▲105726K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,527 ▲209K 76,427 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17955 18229 18810
CAD 18684 18962 19583
CHF 32958 33344 33997
CNY 0 3470 3830
EUR 29847 30120 31154
GBP 34215 34606 35536
HKD 0 3222 3424
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15243 15835
SGD 20016 20298 20817
THB 745 808 862
USD (1,2) 25957 0 0
USD (5,10,20) 25997 0 0
USD (50,100) 26026 26045 26307
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,017 26,017 26,307
USD(1-2-5) 24,977 - -
USD(10-20) 24,977 - -
EUR 29,952 29,976 31,201
JPY 163.55 163.84 171.18
GBP 34,475 34,568 35,481
AUD 18,152 18,218 18,741
CAD 18,858 18,919 19,512
CHF 33,192 33,295 34,081
SGD 20,107 20,170 20,856
CNY - 3,748 3,858
HKD 3,299 3,309 3,400
KRW 16.51 17.22 18.53
THB 789.74 799.49 853.84
NZD 15,195 15,336 15,737
SEK - 2,798 2,887
DKK - 4,005 4,132
NOK - 2,672 2,758
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,215.48 - 6,994.39
TWD 747.14 - 901.98
SAR - 6,876.79 7,219.6
KWD - 83,460 88,493
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,977 26,007 26,307
EUR 29,919 30,039 31,214
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,282 3,295 3,410
CHF 33,058 33,191 34,120
JPY 163.27 163.93 171.37
AUD 18,197 18,270 18,860
SGD 20,203 20,284 20,866
THB 811 814 850
CAD 18,860 18,936 19,512
NZD 15,317 15,851
KRW 17.26 18.83
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26020 26020 26307
AUD 18144 18244 19172
CAD 18872 18972 19983
CHF 33218 33248 34835
CNY 0 3770.2 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30041 30071 31794
GBP 34527 34577 36330
HKD 0 3345 0
JPY 163.48 163.98 174.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15358 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20172 20302 21036
THB 0 775.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18600000 18600000 19100000
SBJ 16000000 16000000 19100000
Cập nhật: 05/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,307
USD20 26,030 26,098 26,307
USD1 23,803 26,098 26,307
AUD 18,097 18,197 19,312
EUR 30,087 30,087 31,504
CAD 18,783 18,883 20,196
SGD 20,202 20,352 20,923
JPY 163.63 165.13 171.5
GBP 34,328 34,678 35,544
XAU 18,168,000 0 0
CNY 0 3,650 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/03/2026 17:00