Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mạng 6G được dự báo sẽ tạo ra sự thay đổi toàn diện công nghệ viễn thông trong tương lai, với tốc độ nhanh gấp 100 lần so với 5G và tích hợp sâu trí tuệ nhân tạo.
Định hướng tới 6G Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1) Các công nghệ 6G gặp rủi ro cao khi thương mại hóa từ năm 2025 (Phần cuối)

Trong khi mạng 5G vẫn đang trong giai đoạn triển khai trên toàn cầu, các nhà phát triển công nghệ đã bắt đầu nghiên cứu kỹ thuật cho thế hệ viễn thông tiếp theo - 6G. Khác với công nghệ 5G được đánh giá là phiên bản nâng cấp từ 4G, công nghệ 6G được xem là sẽ tạo ra sự thay đổi lớn, cách mạng lại thị trường viễn thông và phương thức kết nối.

Khám phá phổ tần 6G Khám phá phổ tần 6G

Theo lộ trình của tổ chức 3GPP công bố vào tháng 9/2024, quá trình phát triển 6G đã bắt đầu với nghiên cứu yêu cầu đầu năm nay và dự kiến các tiêu chuẩn 6G sẽ được đưa vào 3GPP Release 21, dự định triển khai vào năm 2025.

Puneet Jain, Chủ tịch TSG SA của 3GPP, cho biết các nghiên cứu về 6G trong Rel-20 sẽ chính thức bắt đầu từ năm 2025 và kéo dài đến năm 2027. Lộ trình chi tiết cho thấy công việc chuẩn hóa chính thức sẽ diễn ra trong Rel-21, với mục tiêu hoàn thiện và triển khai thương mại vào đầu thập kỷ 2030.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Nguồn: 3GPP

Bản kế hoạch mới nhất về 6G của 3GPP cho thấy công nghệ này sẽ tích hợp những tiến bộ đột phá như mạng tích hợp AI và điện toán lượng tử, đồng thời cải thiện các công nghệ dựa trên 5G như băng thông di động nâng cao (eMBB), IoT quy mô lớn và truyền thông độ trễ cực thấp (URLLC).

Về hiệu năng, công nghệ 6G được dự báo sẽ đạt tốc độ từ 100 Gbps đến 1 Tbps, nhanh hơn 50-100 lần so với 5G. Băng thông cũng dự kiến tăng với tỷ lệ tương tự. Độ trễ sẽ giảm xuống chỉ còn từ 1 mili giây đến 1 micro giây, tốt hơn 1.000 lần so với 5G, cho phép truyền thông siêu nhanh gần như không có độ trễ.

"6G sẽ sử dụng nhiều băng tần tần số, với nhiều trường hợp sử dụng nằm trong dải sóng milimet từ 30 GHz đến 300 GHz và phổ terahertz từ 300 GHz đến 3 THz," theo bản kế hoạch về 6G của 3GPP . Mật độ mạng cũng sẽ tăng lên, cho phép hàng nghìn tỷ thiết bị kết nối đồng thời.

Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của 6G là tích hợp AI sâu. Để quản lý tốt hơn độ phức tạp của mạng, AI sẽ được tích hợp mạnh mẽ vào 6G. AI cũng sẽ cải thiện bảo mật, tối ưu hóa hiệu suất thời gian thực và cải thiện hoạt động mạng tự động.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trìnhPhát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Khả năng và các kịch bản sử dụng và các khía cạnh bao quát của IMT-2030. Nguồn: ITU

Theo báo cáo từ hội thảo IMT-2030 (tên gọi chính thức của ITU cho tiêu chuẩn 6G) được tổ chức vào tháng 5/2024 tại Rotterdam với hơn 200 người tham dự, các kỹ sư đang tập trung vào năm lĩnh vực chính để phát triển công nghệ 6G:

Mạng tích hợp AI: AI sẽ là cốt lõi của công nghệ 6G, được nhúng xuyên suốt mạng để quản lý mọi thứ từ định tuyến dữ liệu đến dự đoán lỗi mạng. Hệ thống sẽ thông minh hơn, thích ứng tốt hơn và hiệu quả cao.

Băng thông di động nâng cao (eMBB): Công nghệ 5G đã thiết lập nền tảng với eMBB, nhưng công nghệ 6G sẽ nâng cao tiêu chuẩn này. Với tốc độ dữ liệu dự kiến đạt 1 Tbps, công nghệ 6G sẽ mở ra các khả năng mới cho các ngành công nghiệp đòi hỏi băng thông cực cao.

IoT quy mô lớn: Từ các thành phố kết nối đến các nhà máy tự động, việc tích hợp hàng tỷ thiết bị sẽ liền mạch với công nghệ 6G. AI đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hệ sinh thái thiết bị khổng lồ, tạo ra các hệ thống linh hoạt và năng động hơn so với cấu hình cố định của 5G.

Truyền thông độ trễ thấp cực kỳ đáng tin cậy (URLLC): Công nghệ 6G dự kiến sẽ nâng URLLC lên mức cao hơn với tốc độ truyền dữ liệu gần như tức thời và độ tin cậy cao, cho phép các ứng dụng quan trọng như phẫu thuật từ xa hoạt động hiệu quả hơn.

Kết hợp truyền thông và cảm biến (JCAS): Đây là một tính năng đặc biệt của công nghệ 6G, cho phép mạng vừa truyền dữ liệu vừa nhận biết môi trường, mở ra khả năng giám sát môi trường thời gian thực, cải thiện hệ thống định vị sóng vô tuyến và theo dõi chính xác trong hậu cần.

6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam 6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam

Về khía cạnh môi trường, công nghệ 6G được dự kiến sẽ tiết kiệm điện năng hơn, giúp giảm lượng khí thải từ các trạm thu phát sóng và các trung tâm dữ liệu viễn thông. Công nghệ này cũng sẽ ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến tự nhiên.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Dòng thời gian của nghiên cứu công nghệ 6G. Nguồn: 3GPP

Để chuẩn bị cho việc triển khai tiêu chuẩn, 3GPP đã lên kế hoạch tổ chức Hội thảo toàn diện về 6G vào ngày 10-11/3/2025. Hội thảo này sẽ có các phiên song song giữa TSG RAN và TSG SA, cùng với phiên họp chung RAN/SA/CT. Các nghiên cứu kỹ thuật về giao diện vô tuyến và kiến trúc mạng lõi 6G sẽ chính thức khởi động vào tháng 6/2025.

Tuy nhiên, việc phát triển công nghệ 6G đi kèm với nhiều thách thức về kỹ thuật. Các kỹ sư cần xây dựng môi trường thử nghiệm hiệu quả cho công nghệ hoạt động ở tần số cao. Các công cụ đo lường như bộ phân tích mạng vector băng rộng có thể đo liên tục từ DC-220 GHz đang được phát triển để hỗ trợ việc thiết kế và xác thực 6G.

Mặc dù công nghệ 6G dự kiến sẽ không được triển khai cho đến năm 2030, nhưng công tác nghiên cứu và phát triển đã đang diễn ra rất mạnh mẽ tại nhiều quốc gia và tổ chức công nghệ trên thế giới. Để có vị thế tốt cho việc kinh doanh công nghệ không dây thế hệ tiếp theo, các doanh nghiệp cần có chiến lược chuẩn bị hợp lý.

"Việc triển khai tiêu chuẩn hoá và đệ trình IMT-2030 cho 6G dự kiến sẽ bắt đầu từ Release 21. Release 21 dự kiến sẽ tạo ra bộ đặc tả kỹ thuật 6G đầu tiên của 3GPP và sẽ là phiên bản để đệ trình IMT-2030 trước năm 2030," theo lộ trình của 3GPP. Thời điểm cụ thể sẽ được quyết định không muộn hơn tháng 6/2026, với mục tiêu hoàn thiện đặc tả kỹ thuật không sớm hơn tháng 3/2029.

Việt Nam đã chuẩn bị cho công nghệ 6G

Ngày 28/3/2024, Bộ Thông tin và Truyền thông nay là Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành ban hành Quyết định 406/QĐ-BTTTT thành lập Ban chỉ đạo thúc đẩy nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin di động 6G do Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng làm Trưởng ban, Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng và Thứ trưởng Phan Tâm làm Phó trưởng ban.

Ban chỉ đạo có sự tham gia của lãnh đạo các đơn vị như Cục Viễn thông, Cục Tần số Vô tuyến điện, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin và Truyền thông, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ hợp tác quốc tế, Báo Vietnamnet cùng các doanh nghiệp lớn như Viettel, VNPT, MobiFone. Cục Viễn thông được giao làm đơn vị thường trực, điều phối hoạt động và thành lập Tổ giúp việc.

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là nghiên cứu, đề xuất với các cấp có thẩm quyền về chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển về tiêu chuẩn, ứng dụng, an toàn thông tin, sản xuất và thương mại hóa thiết bị, dịch vụ thông tin di động 6G tại Việt Nam.

Trước đó, tại hội nghị tổng kết năm 2021, Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng đã đặt mục tiêu đưa ngành Viễn thông Việt Nam "vào nhóm đầu về phát triển mạng 5G, 6G của thế giới" và dự kiến tần số 6G có thể được cấp phép vào năm 2028.

Công nghệ 6G là thế hệ kế tiếp sau 5G với tốc độ dự kiến đạt Terabit (Tbps), nhanh hơn vài trăm đến vài nghìn lần so với 5G. Công nghệ 6G được kỳ vọng là nền tảng cho một kỷ nguyên thông minh, nơi AI và robot trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống.

Theo thông tin mới nhất từ Viện Chiến lược thông tin và Truyền thông (Bộ Khoa học và Công nghệ) đề xuất cho lộ trình triển khai 6G tại Việt Nam như sau:

Giai đoạn đến 2025: Trong giai đoạn này, Việt Nam cần xây dựng các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về mạng 6G như phòng Lab/Trung tâm nghiên cứu mới, đồng thời chủ động nghiên cứu và chuẩn bị phổ tần số cho 6G, đảm bảo phù hợp với xu thế quốc tế và bối cảnh trong nước. Ngoài ra, Việt Nam cần hợp tác với các tổ chức quốc tế để phát triển các tiêu chuẩn 6G và hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy hạ tầng 5G, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của 6G.

Giai đoạn đến 2030: Trong giai đoạn này, Việt Nam cần có những đóng góp cụ thể vào hoạt động của các tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu và phát triển tiêu chuẩn công nghệ 6G. Đồng thời, xây dựng nền tảng và ứng dụng mới cho 6G, phù hợp với nhu cầu trong nước. Việc xây dựng các kịch bản thử nghiệm ứng dụng 6G cũng cần được triển khai, giúp đánh giá và chuẩn bị cho việc ứng dụng 6G trong các lĩnh vực cụ thể tại Việt Nam.

Giai đoạn sau 2030: Giai đoạn sau 2030 tập trung vào việc hoàn thành thử nghiệm và đánh giá 6G, tiến hành các bước tiền thương mại hóa và triển khai thương mại hoàn toàn tại Việt Nam. Việt Nam cũng cần phát triển các sản phẩm, dịch vụ, và thiết bị 6G mang thương hiệu trong nước, đáp ứng nhu cầu trong nước và từng bước xuất khẩu ra quốc tế. Bên cạnh đó, xây dựng hệ sinh thái 6G tại Việt Nam và tích hợp sâu rộng các ứng dụng 6G vào các ngành dọc, từ đó lan tỏa tác động của 6G vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế và xã hội.

Các giải pháp chuyên môn tiên tiến trong bốn dự án 6G quan trọng của châu Âu Các giải pháp chuyên môn tiên tiến trong bốn dự án 6G quan trọng của châu Âu

Các giải pháp chuyên môn về thiết kế, giả lập và thử nghiệm của Keysight củng cố năng lực của châu Âu trong nghiên cứu ...

Canada đầu tư vào Ericsson nghiên cứu phát triển mạng 5G, 6G Canada đầu tư vào Ericsson nghiên cứu phát triển mạng 5G, 6G

Trong thông báo mới đây được Thủ tướng Canada Justin Trudeau phát đi cho biết Chính phủ Canada sẽ hỗ trợ một dự án của ...

Bảo mật mạng 5G Bảo mật mạng 5G

Mặc dù mạng 5G sẽ mang lại nhiều lợi ích cho xã hội và người dân, nhưng 5G cũng làm tăng thêm những rủi ro ...

Có thể bạn quan tâm

Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Viễn thông - Internet
Mỗi nhà mạng chỉ được đăng ký mua tối đa hai trong ba cặp khối băng tần 900 MHz cho 4G 5G mà Cục Tần số vô tuyến điện đưa ra đấu giá lúc 14 giờ chiều 9/9/2026, giá khởi điểm 1.056,94 tỷ đồng mỗi cặp khối.
Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Viễn thông - Internet
Đà Nẵng đạt 215,56 Mbps tải xuống trên mạng di động, cao nhất trong 13 điểm đến được đo kiểm khắp Đông Nam Á, còn TP. Hồ Chí Minh cùng Hà Nội giữ nhóm đầu về độ ổn định đường truyền dành cho người làm việc từ xa.
Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Hạ tầng thông minh
Việt Nam xếp thứ hai trong 14 thị trường châu Á Thái Bình Dương về tỷ suất sinh lời trên chi phí, dẫn đầu khu vực về dư địa phát triển với 1,4 triệu dân trên mỗi megawatt, trong khi suất đầu tư xây dựng thuộc nhóm thấp nhất.
Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Mạng 5G-A thiết lập hạ tầng kết nối mới cho robot hình người tại Trung Quốc

Viễn thông - Internet
Mạng 5G-A triển khai tại Thế vận hội Robot Hình người Thế giới lần thứ 2 giữ độ trễ đầu cuối trong vòng 30 ms và đạt tốc độ tải lên đỉnh 1 Gbps, tạo nền tảng hạ tầng kết nối cho kỷ nguyên robot hình người.
Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

Viễn thông - Internet
Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink bắt đầu được sử dụng tại Philippines từ ngày 31/8, đưa dịch vụ kết nối điện thoại qua vệ tinh tới người dùng phục vụ những chuyến đi vượt ra ngoài vùng phủ sóng di động mặt đất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18318 18892
CAD 18187 18463 19080
CHF 31181 31559 32203
CNY 0 3820 3916
EUR 29432 29653 30733
GBP 34202 34593 35529
HKD 0 3174 3376
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14779 15365
SGD 19903 20186 20755
THB 700 763 816
USD (1,2) 25655 0 0
USD (5,10,20) 25693 0 0
USD (50,100) 25721 25735 26102
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26130
AUD 18232 18332 19255
CAD 18369 18469 19483
CHF 31469 31499 33077
CNY 3801.9 3826.9 3962.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29635 29665 31388
GBP 34534 34584 36342
HKD 0 3330 0
JPY 164.55 165.05 175.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14902 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20061 20191 20913
THB 0 727.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 11/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 17:00