Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mạng 6G được dự báo sẽ tạo ra sự thay đổi toàn diện công nghệ viễn thông trong tương lai, với tốc độ nhanh gấp 100 lần so với 5G và tích hợp sâu trí tuệ nhân tạo.
Định hướng tới 6G Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1) Các công nghệ 6G gặp rủi ro cao khi thương mại hóa từ năm 2025 (Phần cuối)

Trong khi mạng 5G vẫn đang trong giai đoạn triển khai trên toàn cầu, các nhà phát triển công nghệ đã bắt đầu nghiên cứu kỹ thuật cho thế hệ viễn thông tiếp theo - 6G. Khác với công nghệ 5G được đánh giá là phiên bản nâng cấp từ 4G, công nghệ 6G được xem là sẽ tạo ra sự thay đổi lớn, cách mạng lại thị trường viễn thông và phương thức kết nối.

Khám phá phổ tần 6G Khám phá phổ tần 6G

Theo lộ trình của tổ chức 3GPP công bố vào tháng 9/2024, quá trình phát triển 6G đã bắt đầu với nghiên cứu yêu cầu đầu năm nay và dự kiến các tiêu chuẩn 6G sẽ được đưa vào 3GPP Release 21, dự định triển khai vào năm 2025.

Puneet Jain, Chủ tịch TSG SA của 3GPP, cho biết các nghiên cứu về 6G trong Rel-20 sẽ chính thức bắt đầu từ năm 2025 và kéo dài đến năm 2027. Lộ trình chi tiết cho thấy công việc chuẩn hóa chính thức sẽ diễn ra trong Rel-21, với mục tiêu hoàn thiện và triển khai thương mại vào đầu thập kỷ 2030.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Nguồn: 3GPP

Bản kế hoạch mới nhất về 6G của 3GPP cho thấy công nghệ này sẽ tích hợp những tiến bộ đột phá như mạng tích hợp AI và điện toán lượng tử, đồng thời cải thiện các công nghệ dựa trên 5G như băng thông di động nâng cao (eMBB), IoT quy mô lớn và truyền thông độ trễ cực thấp (URLLC).

Về hiệu năng, công nghệ 6G được dự báo sẽ đạt tốc độ từ 100 Gbps đến 1 Tbps, nhanh hơn 50-100 lần so với 5G. Băng thông cũng dự kiến tăng với tỷ lệ tương tự. Độ trễ sẽ giảm xuống chỉ còn từ 1 mili giây đến 1 micro giây, tốt hơn 1.000 lần so với 5G, cho phép truyền thông siêu nhanh gần như không có độ trễ.

"6G sẽ sử dụng nhiều băng tần tần số, với nhiều trường hợp sử dụng nằm trong dải sóng milimet từ 30 GHz đến 300 GHz và phổ terahertz từ 300 GHz đến 3 THz," theo bản kế hoạch về 6G của 3GPP . Mật độ mạng cũng sẽ tăng lên, cho phép hàng nghìn tỷ thiết bị kết nối đồng thời.

Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của 6G là tích hợp AI sâu. Để quản lý tốt hơn độ phức tạp của mạng, AI sẽ được tích hợp mạnh mẽ vào 6G. AI cũng sẽ cải thiện bảo mật, tối ưu hóa hiệu suất thời gian thực và cải thiện hoạt động mạng tự động.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trìnhPhát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Khả năng và các kịch bản sử dụng và các khía cạnh bao quát của IMT-2030. Nguồn: ITU

Theo báo cáo từ hội thảo IMT-2030 (tên gọi chính thức của ITU cho tiêu chuẩn 6G) được tổ chức vào tháng 5/2024 tại Rotterdam với hơn 200 người tham dự, các kỹ sư đang tập trung vào năm lĩnh vực chính để phát triển công nghệ 6G:

Mạng tích hợp AI: AI sẽ là cốt lõi của công nghệ 6G, được nhúng xuyên suốt mạng để quản lý mọi thứ từ định tuyến dữ liệu đến dự đoán lỗi mạng. Hệ thống sẽ thông minh hơn, thích ứng tốt hơn và hiệu quả cao.

Băng thông di động nâng cao (eMBB): Công nghệ 5G đã thiết lập nền tảng với eMBB, nhưng công nghệ 6G sẽ nâng cao tiêu chuẩn này. Với tốc độ dữ liệu dự kiến đạt 1 Tbps, công nghệ 6G sẽ mở ra các khả năng mới cho các ngành công nghiệp đòi hỏi băng thông cực cao.

IoT quy mô lớn: Từ các thành phố kết nối đến các nhà máy tự động, việc tích hợp hàng tỷ thiết bị sẽ liền mạch với công nghệ 6G. AI đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hệ sinh thái thiết bị khổng lồ, tạo ra các hệ thống linh hoạt và năng động hơn so với cấu hình cố định của 5G.

Truyền thông độ trễ thấp cực kỳ đáng tin cậy (URLLC): Công nghệ 6G dự kiến sẽ nâng URLLC lên mức cao hơn với tốc độ truyền dữ liệu gần như tức thời và độ tin cậy cao, cho phép các ứng dụng quan trọng như phẫu thuật từ xa hoạt động hiệu quả hơn.

Kết hợp truyền thông và cảm biến (JCAS): Đây là một tính năng đặc biệt của công nghệ 6G, cho phép mạng vừa truyền dữ liệu vừa nhận biết môi trường, mở ra khả năng giám sát môi trường thời gian thực, cải thiện hệ thống định vị sóng vô tuyến và theo dõi chính xác trong hậu cần.

6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam 6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam

Về khía cạnh môi trường, công nghệ 6G được dự kiến sẽ tiết kiệm điện năng hơn, giúp giảm lượng khí thải từ các trạm thu phát sóng và các trung tâm dữ liệu viễn thông. Công nghệ này cũng sẽ ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến tự nhiên.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Dòng thời gian của nghiên cứu công nghệ 6G. Nguồn: 3GPP

Để chuẩn bị cho việc triển khai tiêu chuẩn, 3GPP đã lên kế hoạch tổ chức Hội thảo toàn diện về 6G vào ngày 10-11/3/2025. Hội thảo này sẽ có các phiên song song giữa TSG RAN và TSG SA, cùng với phiên họp chung RAN/SA/CT. Các nghiên cứu kỹ thuật về giao diện vô tuyến và kiến trúc mạng lõi 6G sẽ chính thức khởi động vào tháng 6/2025.

Tuy nhiên, việc phát triển công nghệ 6G đi kèm với nhiều thách thức về kỹ thuật. Các kỹ sư cần xây dựng môi trường thử nghiệm hiệu quả cho công nghệ hoạt động ở tần số cao. Các công cụ đo lường như bộ phân tích mạng vector băng rộng có thể đo liên tục từ DC-220 GHz đang được phát triển để hỗ trợ việc thiết kế và xác thực 6G.

Mặc dù công nghệ 6G dự kiến sẽ không được triển khai cho đến năm 2030, nhưng công tác nghiên cứu và phát triển đã đang diễn ra rất mạnh mẽ tại nhiều quốc gia và tổ chức công nghệ trên thế giới. Để có vị thế tốt cho việc kinh doanh công nghệ không dây thế hệ tiếp theo, các doanh nghiệp cần có chiến lược chuẩn bị hợp lý.

"Việc triển khai tiêu chuẩn hoá và đệ trình IMT-2030 cho 6G dự kiến sẽ bắt đầu từ Release 21. Release 21 dự kiến sẽ tạo ra bộ đặc tả kỹ thuật 6G đầu tiên của 3GPP và sẽ là phiên bản để đệ trình IMT-2030 trước năm 2030," theo lộ trình của 3GPP. Thời điểm cụ thể sẽ được quyết định không muộn hơn tháng 6/2026, với mục tiêu hoàn thiện đặc tả kỹ thuật không sớm hơn tháng 3/2029.

Việt Nam đã chuẩn bị cho công nghệ 6G

Ngày 28/3/2024, Bộ Thông tin và Truyền thông nay là Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành ban hành Quyết định 406/QĐ-BTTTT thành lập Ban chỉ đạo thúc đẩy nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin di động 6G do Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng làm Trưởng ban, Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng và Thứ trưởng Phan Tâm làm Phó trưởng ban.

Ban chỉ đạo có sự tham gia của lãnh đạo các đơn vị như Cục Viễn thông, Cục Tần số Vô tuyến điện, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin và Truyền thông, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ hợp tác quốc tế, Báo Vietnamnet cùng các doanh nghiệp lớn như Viettel, VNPT, MobiFone. Cục Viễn thông được giao làm đơn vị thường trực, điều phối hoạt động và thành lập Tổ giúp việc.

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là nghiên cứu, đề xuất với các cấp có thẩm quyền về chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển về tiêu chuẩn, ứng dụng, an toàn thông tin, sản xuất và thương mại hóa thiết bị, dịch vụ thông tin di động 6G tại Việt Nam.

Trước đó, tại hội nghị tổng kết năm 2021, Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng đã đặt mục tiêu đưa ngành Viễn thông Việt Nam "vào nhóm đầu về phát triển mạng 5G, 6G của thế giới" và dự kiến tần số 6G có thể được cấp phép vào năm 2028.

Công nghệ 6G là thế hệ kế tiếp sau 5G với tốc độ dự kiến đạt Terabit (Tbps), nhanh hơn vài trăm đến vài nghìn lần so với 5G. Công nghệ 6G được kỳ vọng là nền tảng cho một kỷ nguyên thông minh, nơi AI và robot trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống.

Theo thông tin mới nhất từ Viện Chiến lược thông tin và Truyền thông (Bộ Khoa học và Công nghệ) đề xuất cho lộ trình triển khai 6G tại Việt Nam như sau:

Giai đoạn đến 2025: Trong giai đoạn này, Việt Nam cần xây dựng các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về mạng 6G như phòng Lab/Trung tâm nghiên cứu mới, đồng thời chủ động nghiên cứu và chuẩn bị phổ tần số cho 6G, đảm bảo phù hợp với xu thế quốc tế và bối cảnh trong nước. Ngoài ra, Việt Nam cần hợp tác với các tổ chức quốc tế để phát triển các tiêu chuẩn 6G và hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy hạ tầng 5G, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của 6G.

Giai đoạn đến 2030: Trong giai đoạn này, Việt Nam cần có những đóng góp cụ thể vào hoạt động của các tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu và phát triển tiêu chuẩn công nghệ 6G. Đồng thời, xây dựng nền tảng và ứng dụng mới cho 6G, phù hợp với nhu cầu trong nước. Việc xây dựng các kịch bản thử nghiệm ứng dụng 6G cũng cần được triển khai, giúp đánh giá và chuẩn bị cho việc ứng dụng 6G trong các lĩnh vực cụ thể tại Việt Nam.

Giai đoạn sau 2030: Giai đoạn sau 2030 tập trung vào việc hoàn thành thử nghiệm và đánh giá 6G, tiến hành các bước tiền thương mại hóa và triển khai thương mại hoàn toàn tại Việt Nam. Việt Nam cũng cần phát triển các sản phẩm, dịch vụ, và thiết bị 6G mang thương hiệu trong nước, đáp ứng nhu cầu trong nước và từng bước xuất khẩu ra quốc tế. Bên cạnh đó, xây dựng hệ sinh thái 6G tại Việt Nam và tích hợp sâu rộng các ứng dụng 6G vào các ngành dọc, từ đó lan tỏa tác động của 6G vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế và xã hội.

Các giải pháp chuyên môn tiên tiến trong bốn dự án 6G quan trọng của châu Âu Các giải pháp chuyên môn tiên tiến trong bốn dự án 6G quan trọng của châu Âu

Các giải pháp chuyên môn về thiết kế, giả lập và thử nghiệm của Keysight củng cố năng lực của châu Âu trong nghiên cứu ...

Canada đầu tư vào Ericsson nghiên cứu phát triển mạng 5G, 6G Canada đầu tư vào Ericsson nghiên cứu phát triển mạng 5G, 6G

Trong thông báo mới đây được Thủ tướng Canada Justin Trudeau phát đi cho biết Chính phủ Canada sẽ hỗ trợ một dự án của ...

Bảo mật mạng 5G Bảo mật mạng 5G

Mặc dù mạng 5G sẽ mang lại nhiều lợi ích cho xã hội và người dân, nhưng 5G cũng làm tăng thêm những rủi ro ...

Có thể bạn quan tâm

MyTV B2B được nhiều bệnh viện tin dùng

MyTV B2B được nhiều bệnh viện tin dùng

Viễn thông - Internet
Cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng chuyên môn, nhiều bệnh viện đã chú trọng hơn tới trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình lưu trú và điều trị. Bên cạnh yếu tố khám chữa bệnh, các tiện ích hỗ trợ sinh hoạt, cung cấp thông tin và giải trí được xem là một phần giúp người bệnh ổn định tâm lý, phối hợp tốt hơn với đội ngũ y tế.
Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viễn thông - Internet
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa cho biết chiến lược nghiên cứu và lộ trình phát triển mạng 6G: làm chủ công nghệ 5G Advanced trong giai đoạn 2025-2028, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng chuyển đổi sang 6G khi tiêu chuẩn quốc tế hoàn thành vào quý 2/2028.
Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Viễn thông - Internet
Chưa đầy một tháng sau lần gián đoạn trước, Cloudflare tiếp tục gặp sự cố khiến nhiều website báo lỗi.
Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế công bố Trung Quốc đăng cai tổ chức Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới lần thứ nhất tại châu Á-Thái Bình Dương, quy tụ 4.000 đại biểu từ 194 nước thành viên xây dựng khuôn khổ điều phối tần số vô tuyến toàn cầu.
Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Viễn thông - Internet
Các nhà mạng viễn thông Malaysia tích hợp công nghệ xác minh danh tính MyDigital ID vào ứng dụng di động từ ngày 1 tháng 12 năm 2025, sau khi số cuộc gọi lừa đảo trong nước tăng từ 1,63 triệu cuộc năm 2023 lên 2,98 triệu cuộc năm 2024.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
sương mờ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,510 ▼10K 15,710 ▼10K
Miếng SJC Nghệ An 15,510 ▼10K 15,710 ▼10K
Miếng SJC Thái Bình 15,510 ▼10K 15,710 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
NL 99.99 14,700 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,700 ▲50K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,690 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,700 ▲50K
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,552 15,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,552 15,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,519 1,544
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,519 1,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,504 1,534
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,381 151,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,712 115,212
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,972 104,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,233 93,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,091 89,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,624 64,124
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17061 17332 17903
AUD 17060 17331 17906
CAD 18425 18702 19318
CAD 18428 18705 19320
CHF 32274 32657 33294
CHF 32274 32657 33294
CNY 0 3470 3830
CNY 0 3470 3830
EUR 30023 30296 31319
EUR 30018 30291 31319
GBP 34491 34883 35817
GBP 34496 34888 35819
HKD 0 3241 3442
HKD 0 3241 3442
JPY 160 164 170
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14797 15381
SGD 19898 20180 20703
THB 749 812 866
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26383
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,237 30,261 31,503
JPY 164.59 164.89 172.29
GBP 34,890 34,984 35,918
AUD 17,314 17,377 17,891
CAD 18,598 18,658 19,250
CHF 32,591 32,692 33,479
SGD 20,060 20,122 20,809
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.74 17.46 18.8
THB 797.38 807.23 861.61
NZD 14,807 14,944 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,042 4,172
NOK - 2,557 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,051.6 - 6,810.45
TWD 752.34 - 908.59
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,768 88,852
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,081 26,381
EUR 30,096 30,217 31,384
GBP 34,733 34,872 35,867
HKD 3,305 3,318 3,432
CHF 32,364 32,494 33,417
JPY 163.62 164.28 171.66
AUD 17,313 17,383 17,955
SGD 20,123 20,204 20,784
THB 815 818 856
CAD 18,614 18,689 19,265
NZD 14,907 15,434
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26360
AUD 17247 17347 18270
CAD 18590 18690 19706
CHF 32464 32494 34076
CNY 0 3725.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30171 30201 31923
GBP 34786 34836 36599
HKD 0 3390 0
JPY 163.88 164.38 174.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14899 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20056 20186 20907
THB 0 779.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15800000 15800000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,381
USD20 26,096 26,146 26,381
USD1 26,096 26,146 26,381
AUD 17,298 17,398 18,510
EUR 30,384 30,384 31,798
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,166 20,316 21,039
JPY 164.75 166.25 170.82
GBP 34,954 35,104 35,878
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 08:45