Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mạng 6G được dự báo sẽ tạo ra sự thay đổi toàn diện công nghệ viễn thông trong tương lai, với tốc độ nhanh gấp 100 lần so với 5G và tích hợp sâu trí tuệ nhân tạo.
Định hướng tới 6G Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1) Các công nghệ 6G gặp rủi ro cao khi thương mại hóa từ năm 2025 (Phần cuối)

Trong khi mạng 5G vẫn đang trong giai đoạn triển khai trên toàn cầu, các nhà phát triển công nghệ đã bắt đầu nghiên cứu kỹ thuật cho thế hệ viễn thông tiếp theo - 6G. Khác với công nghệ 5G được đánh giá là phiên bản nâng cấp từ 4G, công nghệ 6G được xem là sẽ tạo ra sự thay đổi lớn, cách mạng lại thị trường viễn thông và phương thức kết nối.

Khám phá phổ tần 6G Khám phá phổ tần 6G

Theo lộ trình của tổ chức 3GPP công bố vào tháng 9/2024, quá trình phát triển 6G đã bắt đầu với nghiên cứu yêu cầu đầu năm nay và dự kiến các tiêu chuẩn 6G sẽ được đưa vào 3GPP Release 21, dự định triển khai vào năm 2025.

Puneet Jain, Chủ tịch TSG SA của 3GPP, cho biết các nghiên cứu về 6G trong Rel-20 sẽ chính thức bắt đầu từ năm 2025 và kéo dài đến năm 2027. Lộ trình chi tiết cho thấy công việc chuẩn hóa chính thức sẽ diễn ra trong Rel-21, với mục tiêu hoàn thiện và triển khai thương mại vào đầu thập kỷ 2030.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Nguồn: 3GPP

Bản kế hoạch mới nhất về 6G của 3GPP cho thấy công nghệ này sẽ tích hợp những tiến bộ đột phá như mạng tích hợp AI và điện toán lượng tử, đồng thời cải thiện các công nghệ dựa trên 5G như băng thông di động nâng cao (eMBB), IoT quy mô lớn và truyền thông độ trễ cực thấp (URLLC).

Về hiệu năng, công nghệ 6G được dự báo sẽ đạt tốc độ từ 100 Gbps đến 1 Tbps, nhanh hơn 50-100 lần so với 5G. Băng thông cũng dự kiến tăng với tỷ lệ tương tự. Độ trễ sẽ giảm xuống chỉ còn từ 1 mili giây đến 1 micro giây, tốt hơn 1.000 lần so với 5G, cho phép truyền thông siêu nhanh gần như không có độ trễ.

"6G sẽ sử dụng nhiều băng tần tần số, với nhiều trường hợp sử dụng nằm trong dải sóng milimet từ 30 GHz đến 300 GHz và phổ terahertz từ 300 GHz đến 3 THz," theo bản kế hoạch về 6G của 3GPP . Mật độ mạng cũng sẽ tăng lên, cho phép hàng nghìn tỷ thiết bị kết nối đồng thời.

Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của 6G là tích hợp AI sâu. Để quản lý tốt hơn độ phức tạp của mạng, AI sẽ được tích hợp mạnh mẽ vào 6G. AI cũng sẽ cải thiện bảo mật, tối ưu hóa hiệu suất thời gian thực và cải thiện hoạt động mạng tự động.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trìnhPhát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Khả năng và các kịch bản sử dụng và các khía cạnh bao quát của IMT-2030. Nguồn: ITU

Theo báo cáo từ hội thảo IMT-2030 (tên gọi chính thức của ITU cho tiêu chuẩn 6G) được tổ chức vào tháng 5/2024 tại Rotterdam với hơn 200 người tham dự, các kỹ sư đang tập trung vào năm lĩnh vực chính để phát triển công nghệ 6G:

Mạng tích hợp AI: AI sẽ là cốt lõi của công nghệ 6G, được nhúng xuyên suốt mạng để quản lý mọi thứ từ định tuyến dữ liệu đến dự đoán lỗi mạng. Hệ thống sẽ thông minh hơn, thích ứng tốt hơn và hiệu quả cao.

Băng thông di động nâng cao (eMBB): Công nghệ 5G đã thiết lập nền tảng với eMBB, nhưng công nghệ 6G sẽ nâng cao tiêu chuẩn này. Với tốc độ dữ liệu dự kiến đạt 1 Tbps, công nghệ 6G sẽ mở ra các khả năng mới cho các ngành công nghiệp đòi hỏi băng thông cực cao.

IoT quy mô lớn: Từ các thành phố kết nối đến các nhà máy tự động, việc tích hợp hàng tỷ thiết bị sẽ liền mạch với công nghệ 6G. AI đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hệ sinh thái thiết bị khổng lồ, tạo ra các hệ thống linh hoạt và năng động hơn so với cấu hình cố định của 5G.

Truyền thông độ trễ thấp cực kỳ đáng tin cậy (URLLC): Công nghệ 6G dự kiến sẽ nâng URLLC lên mức cao hơn với tốc độ truyền dữ liệu gần như tức thời và độ tin cậy cao, cho phép các ứng dụng quan trọng như phẫu thuật từ xa hoạt động hiệu quả hơn.

Kết hợp truyền thông và cảm biến (JCAS): Đây là một tính năng đặc biệt của công nghệ 6G, cho phép mạng vừa truyền dữ liệu vừa nhận biết môi trường, mở ra khả năng giám sát môi trường thời gian thực, cải thiện hệ thống định vị sóng vô tuyến và theo dõi chính xác trong hậu cần.

6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam 6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam

Về khía cạnh môi trường, công nghệ 6G được dự kiến sẽ tiết kiệm điện năng hơn, giúp giảm lượng khí thải từ các trạm thu phát sóng và các trung tâm dữ liệu viễn thông. Công nghệ này cũng sẽ ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến tự nhiên.

Phát triển công nghệ 6G: Xây dựng chiến lược và lộ trình
Dòng thời gian của nghiên cứu công nghệ 6G. Nguồn: 3GPP

Để chuẩn bị cho việc triển khai tiêu chuẩn, 3GPP đã lên kế hoạch tổ chức Hội thảo toàn diện về 6G vào ngày 10-11/3/2025. Hội thảo này sẽ có các phiên song song giữa TSG RAN và TSG SA, cùng với phiên họp chung RAN/SA/CT. Các nghiên cứu kỹ thuật về giao diện vô tuyến và kiến trúc mạng lõi 6G sẽ chính thức khởi động vào tháng 6/2025.

Tuy nhiên, việc phát triển công nghệ 6G đi kèm với nhiều thách thức về kỹ thuật. Các kỹ sư cần xây dựng môi trường thử nghiệm hiệu quả cho công nghệ hoạt động ở tần số cao. Các công cụ đo lường như bộ phân tích mạng vector băng rộng có thể đo liên tục từ DC-220 GHz đang được phát triển để hỗ trợ việc thiết kế và xác thực 6G.

Mặc dù công nghệ 6G dự kiến sẽ không được triển khai cho đến năm 2030, nhưng công tác nghiên cứu và phát triển đã đang diễn ra rất mạnh mẽ tại nhiều quốc gia và tổ chức công nghệ trên thế giới. Để có vị thế tốt cho việc kinh doanh công nghệ không dây thế hệ tiếp theo, các doanh nghiệp cần có chiến lược chuẩn bị hợp lý.

"Việc triển khai tiêu chuẩn hoá và đệ trình IMT-2030 cho 6G dự kiến sẽ bắt đầu từ Release 21. Release 21 dự kiến sẽ tạo ra bộ đặc tả kỹ thuật 6G đầu tiên của 3GPP và sẽ là phiên bản để đệ trình IMT-2030 trước năm 2030," theo lộ trình của 3GPP. Thời điểm cụ thể sẽ được quyết định không muộn hơn tháng 6/2026, với mục tiêu hoàn thiện đặc tả kỹ thuật không sớm hơn tháng 3/2029.

Việt Nam đã chuẩn bị cho công nghệ 6G

Ngày 28/3/2024, Bộ Thông tin và Truyền thông nay là Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành ban hành Quyết định 406/QĐ-BTTTT thành lập Ban chỉ đạo thúc đẩy nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin di động 6G do Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng làm Trưởng ban, Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng và Thứ trưởng Phan Tâm làm Phó trưởng ban.

Ban chỉ đạo có sự tham gia của lãnh đạo các đơn vị như Cục Viễn thông, Cục Tần số Vô tuyến điện, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin và Truyền thông, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ hợp tác quốc tế, Báo Vietnamnet cùng các doanh nghiệp lớn như Viettel, VNPT, MobiFone. Cục Viễn thông được giao làm đơn vị thường trực, điều phối hoạt động và thành lập Tổ giúp việc.

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là nghiên cứu, đề xuất với các cấp có thẩm quyền về chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển về tiêu chuẩn, ứng dụng, an toàn thông tin, sản xuất và thương mại hóa thiết bị, dịch vụ thông tin di động 6G tại Việt Nam.

Trước đó, tại hội nghị tổng kết năm 2021, Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng đã đặt mục tiêu đưa ngành Viễn thông Việt Nam "vào nhóm đầu về phát triển mạng 5G, 6G của thế giới" và dự kiến tần số 6G có thể được cấp phép vào năm 2028.

Công nghệ 6G là thế hệ kế tiếp sau 5G với tốc độ dự kiến đạt Terabit (Tbps), nhanh hơn vài trăm đến vài nghìn lần so với 5G. Công nghệ 6G được kỳ vọng là nền tảng cho một kỷ nguyên thông minh, nơi AI và robot trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống.

Theo thông tin mới nhất từ Viện Chiến lược thông tin và Truyền thông (Bộ Khoa học và Công nghệ) đề xuất cho lộ trình triển khai 6G tại Việt Nam như sau:

Giai đoạn đến 2025: Trong giai đoạn này, Việt Nam cần xây dựng các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về mạng 6G như phòng Lab/Trung tâm nghiên cứu mới, đồng thời chủ động nghiên cứu và chuẩn bị phổ tần số cho 6G, đảm bảo phù hợp với xu thế quốc tế và bối cảnh trong nước. Ngoài ra, Việt Nam cần hợp tác với các tổ chức quốc tế để phát triển các tiêu chuẩn 6G và hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy hạ tầng 5G, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của 6G.

Giai đoạn đến 2030: Trong giai đoạn này, Việt Nam cần có những đóng góp cụ thể vào hoạt động của các tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu và phát triển tiêu chuẩn công nghệ 6G. Đồng thời, xây dựng nền tảng và ứng dụng mới cho 6G, phù hợp với nhu cầu trong nước. Việc xây dựng các kịch bản thử nghiệm ứng dụng 6G cũng cần được triển khai, giúp đánh giá và chuẩn bị cho việc ứng dụng 6G trong các lĩnh vực cụ thể tại Việt Nam.

Giai đoạn sau 2030: Giai đoạn sau 2030 tập trung vào việc hoàn thành thử nghiệm và đánh giá 6G, tiến hành các bước tiền thương mại hóa và triển khai thương mại hoàn toàn tại Việt Nam. Việt Nam cũng cần phát triển các sản phẩm, dịch vụ, và thiết bị 6G mang thương hiệu trong nước, đáp ứng nhu cầu trong nước và từng bước xuất khẩu ra quốc tế. Bên cạnh đó, xây dựng hệ sinh thái 6G tại Việt Nam và tích hợp sâu rộng các ứng dụng 6G vào các ngành dọc, từ đó lan tỏa tác động của 6G vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế và xã hội.

Các giải pháp chuyên môn tiên tiến trong bốn dự án 6G quan trọng của châu Âu Các giải pháp chuyên môn tiên tiến trong bốn dự án 6G quan trọng của châu Âu

Các giải pháp chuyên môn về thiết kế, giả lập và thử nghiệm của Keysight củng cố năng lực của châu Âu trong nghiên cứu ...

Canada đầu tư vào Ericsson nghiên cứu phát triển mạng 5G, 6G Canada đầu tư vào Ericsson nghiên cứu phát triển mạng 5G, 6G

Trong thông báo mới đây được Thủ tướng Canada Justin Trudeau phát đi cho biết Chính phủ Canada sẽ hỗ trợ một dự án của ...

Bảo mật mạng 5G Bảo mật mạng 5G

Mặc dù mạng 5G sẽ mang lại nhiều lợi ích cho xã hội và người dân, nhưng 5G cũng làm tăng thêm những rủi ro ...

Có thể bạn quan tâm

Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
Trung Quốc chọn cách đầu tư hạ tầng đi trước nhu cầu, dồn lực nghiên cứu 6G và đưa trí tuệ nhân tạo vào từng ngành sản xuất, đồng thời mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia xây dựng mạng viễn thông Trung Quốc.
China Mobile chỉ ra ba thay đổi lớn của ngành viễn thông thời AI

China Mobile chỉ ra ba thay đổi lớn của ngành viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
China Mobile cho rằng ngành viễn thông đang đứng trước ba thay đổi sâu sắc về phạm vi kết nối, cách tạo ra giá trị và vai trò của doanh nghiệp, khi tác nhân AI được dự báo sẽ thay thế ứng dụng truyền thống để trở thành hình thái cốt lõi của thế hệ điện toán tiếp theo.
Nhà mạng Việt Nam mới dừng ở mức hai trên thang tự động hóa mạng

Nhà mạng Việt Nam mới dừng ở mức hai trên thang tự động hóa mạng

Viễn thông - Internet
Tự động hóa mạng được 92% nhà mạng Việt Nam coi là then chốt, song hạ tầng mạng di động trong nước mới quanh mức 2, trong khi Qualcomm hướng tới mức 5 vào năm 2028 và giảm tới 40% chi phí vận hành.
Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Viễn thông - Internet
Giá smartphone đang tăng theo nhu cầu bộ nhớ phục vụ trí tuệ nhân tạo, khiến mục tiêu đưa Internet di động đến 3,4 tỷ người chưa kết nối trở nên khó khăn hơn.
VNPT chọn RADCOM giám sát mạng chuyển vùng quốc tế bằng AI

VNPT chọn RADCOM giám sát mạng chuyển vùng quốc tế bằng AI

Viễn thông - Internet
RADCOM cho biết VNPT đã chọn hãng làm đối tác cung cấp giải pháp giám sát chất lượng dịch vụ chuyển vùng quốc tế trên nền tảng trí tuệ nhân tạo và điện toán đám mây, thay thế nhà cung cấp hiện tại sau một quy trình đấu thầu cạnh tranh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18423
CAD 17766 18040 18657
CHF 30511 30887 31528
CNY 0 3831 3926
EUR 28819 29037 30113
GBP 33559 33947 34893
HKD 0 3179 3381
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14348 14933
SGD 19790 20072 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26154
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,883 28,906 30,276
JPY 161.31 161.6 171.39
GBP 33,750 33,841 35,013
AUD 17,750 17,814 18,487
CAD 17,956 18,014 18,683
CHF 30,777 30,873 31,786
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 738.28 747.4 800.02
NZD 14,340 14,473 14,903
SEK - 2,555 2,646
DKK - 3,874 4,011
NOK - 2,660 2,754
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,954.63 - 6,721.18
TWD 736.19 - 891.38
SAR - 6,800.17 7,163.15
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,818 7,346
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17795 17895 18826
CAD 17948 18048 19063
CHF 30721 30751 32333
CNY 3814.6 3839.6 3975
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28994 29024 30747
GBP 33845 33895 35664
HKD 0 3315 0
JPY 161.55 162.05 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14444 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19941 20071 20792
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 11:00