Các công nghệ 6G gặp rủi ro cao khi thương mại hóa từ năm 2025 (Phần cuối)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong báo cáo mới của Roger Nichols, Giám đốc chương trình 6G tại Keysight Technologies, các công nghệ 6G đang đối mặt với rủi ro thương mại hóa cao từ năm 2025. Dù hoạt động nghiên cứu 6G vẫn đang diễn ra mạnh mẽ và tiêu chuẩn 6G đầu tiên dự kiến hoàn thành vào tháng 3/2029, nhiều công nghệ hỗ trợ như sóng milimet, mạng tích hợp mặt đất-không gian, cảm biến và truyền thông tích hợp (ISAC), bề mặt phản xạ thông minh và công nghệ SubTHz vẫn đang gặp thách thức lớn về tính khả thi kinh tế và mô hình kinh doanh.
Khám phá phổ tần 6G MediaTek giới thiệu các bản thử nghiệm về công nghệ 6G, video AI tạo sinh và băng thông rộng vệ tinh Keysight thúc đẩy tầm nhìn 6G với nền tảng NVIDIA 6G Research Platform

Lời tòa soạn: Công nghệ 6G - thế hệ mạng viễn thông tiếp theo sau 5G - đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển với nhiều thách thức cần vượt qua. Trong bài viết này, Roger Nichols, Giám đốc chương trình 6G của Keysight Technologies, một chuyên gia với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đo lường và quản lý vô tuyến, phân tích chi tiết các công nghệ 6G đang đối mặt với rủi ro thương mại hóa từ năm 2025 trở đi. Ông chỉ ra những khó khăn của các công nghệ như sóng milimet, mạng tích hợp mặt đất và không gian, hay cảm biến và truyền thông tích hợp (ISAC), đồng thời đánh giá triển vọng của các giải pháp tiên tiến như bề mặt phản xạ thông minh (RIS) và công nghệ SubTHz. Đây là những thông tin quan trọng giúp độc giả hiểu rõ hơn về tương lai của công nghệ viễn thông di động trong thập kỷ tới.

Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1)

Hiện nay, các hoạt động về công nghệ 6G chủ yếu tập trung vào nghiên cứu, nhưng trong hai năm tới, cán cân sẽ thay đổi từ nghiên cứu sang phát triển thực tế. Toàn ngành đã đồng thuận rằng thời điểm hoàn thành bộ tiêu chuẩn 6G đầu tiên không thể sớm hơn tháng 3 năm 2029 — vì vậy chúng ta vẫn còn nhiều việc phải làm. Danh sách các công nghệ hỗ trợ vốn thu hút được nhiều chú ý cách đây vài năm đã có một số thay đổi.

Trong bài báo trước, tôi đã viết về các công nghệ xu hướng vào năm 2025, có xác suất cao tiếp tục nằm trong danh sách công nghệ hỗ trợ 6G. Các công nghệ này bao gồm các hệ thống vô tuyến di động mặt đất 7-16GHz, công nghệ học máy - một dạng công nghệ AI, dành cho tối ưu hóa hiệu năng mạng, thế hệ công nghệ MIMO tiếp theo để quản lý hiện tượng đa đường phức tạp và mạng truy cập vô tuyến mở (RAN) để kết nối mạng trạm gốc.

Các công nghệ 6G gặp rủi ro cao khi thương mại hóa từ năm 2025 (Phần cuối)
Ảnh minh họa: Keysight

Dưới đây là danh sách các công nghệ hỗ trợ của 6G hiện đang thu hút sự chú ý, dù là những công nghệ xu hướng của năm 2025 nhưng tiềm ẩn rủi ro thương mại hóa cao hơn:

Công nghệ sóng milimet (thừa kế từ 5G - dải tần 24-71 GHz)

Dải tần số 2 (FR2), như cách Dự án Đối tác Thế hệ Thứ ba (3GPP) gọi băng tần này, đã được sử dụng trong 5G, tuy nhiên thị trường đã gặp nhiều khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận từ dịch vụ. Đây vẫn là công nghệ đắt tiền mà không có "ứng dụng đột phá" nào rõ ràng để thúc đẩy việc sử dụng và tạo đủ quy mô kinh tế cho giảm chi phí. Ngoài ra công nghệ này vẫn phải được tiếp tục tiêu chuẩn hóa và triển khai để cải thiện độ tin cậy của các liên kết radio - đặc biệt là chức năng quản lý búp sóng thông minh, một công nghệ tương tự MIMO khi cũng sử dụng thông tin chính xác theo thời gian thực về trạng thái kênh, kết hợp với công nghệ học máy ML. Tuy nhiên, nhu cầu về dung lượng và phổ là rất lớn trong khi tần số được giải phóng trong dải 7-17GHz không đủ. Do đó, mặc dù dải tần FR2 đã được phân bổ phần lớn nhưng vẫn chưa được sử dụng, và có thể vẫn là một hạng mục cần thiết.

Mạng tích hợp mặt đất và không gian

Gần đây, phương tiện truyền thông thường đề cập đến khả năng tích hợp các mạng vô tuyến mặt đất với mạng không gian (NTN) - sử dụng các nền tảng vệ tinh và nền tảng khác trên không gian (HAPS - khinh khí cầu, máy bay tầng bình lưu dưới quỹ đạo, v. v.). Mục tiêu là để mở rộng vùng phủ sóng và tăng độ tin cậy - đặc biệt là trong trường hợp thiên tai hoặc khẩn cấp hàng hải. Tuy nhiên, các công nghệ tích hợp đang gặp nhiều khó khăn:

  • Khoảng cách truyền đến máy thu lên tới hàng trăm km (không phải hàng trăm mét)
  • Quản lý lưu lượng dữ liệu giữa nhiều mạng
  • Quản lý can nhiễu trong điều kiện xuất hiện các hướng truyền tín hiệu bổ sung (hầu như không có cột tháp điện thoại di động nào truyền tín hiệu theo hướng thẳng lên hoặc thẳng xuống, và tất cả các mô hình kênh vô tuyến chỉ được chuẩn hóa theo hai hướng truyền)

Đây là một lĩnh vực đáng để khám phá, và mặc dù mô hình kinh doanh của các công ty vệ tinh tương đối rõ ràng (cùng cơ sở hạ tầng, phục vụ nhiều người dùng hơn), nhưng đối với nhà khai thác di động mặt đất, đây lại là một bài toán khác.

Cảm biến và Truyền thông tích hợp (ISAC)

Việc ứng dụng tín hiệu thông tin liên lạc để cảm biến môi trường là một cơ hội đang thu hút được nhiều sự chú ý. Quản lý giao thông, quản lý máy bay không người lái, quản lý đám đông và rất nhiều ứng dụng khác cũng đang được xem xét. Tuy nhiên, công nghệ này đang phải đối mặt hai thách thức chính. Thứ nhất, tần số vô tuyến, bước sóng và băng thông tín hiệu. Thứ hai, quản lý dung lượng. Tần số, bước sóng và băng thông của các tín hiệu có quan hệ trực tiếp với độ chính xác không gian và thời gian của cảm biến. Dung lượng là một nhân tố trọng yếu khác; tài nguyên vô tuyến dành cho cảm biến sẽ không thể sử dụng được cho thông tin liên lạc.

Ngoài ra, các tín hiệu lý tưởng cho thông tin liên lạc không nhất thiết là tín hiệu lý tưởng dùng cho cảm biến. Nếu có thể dùng tín hiệu cho cả cảm biến và thông tin liên lạc, hướng truyền tín hiệu mong muốn của yêu cầu cảm biến có thể khác với hướng truyền tín hiệu tuyến cần thiết của hệ thống. Vì vậy, ngoài xử lý can nhiễu phức tạp từ nhiều trạm gốc và thiết bị di động vào cảm biến, đội ngũ kỹ thuật còn phải giải quyết những khó khăn thách thức nói trên. Hiện nay, mô hình kinh doanh của công nghệ này vẫn chưa được rõ ràng, dẫn đến tiềm năng thương mại hóa của công nghệ còn nhiều dấu hỏi.

Giới nghiên cứu cũng đang chú ý tới các công nghệ dưới đây, tuy nhiên khả năng thương mại hóa của chúng thậm chí còn mơ hồ hơn:

Bề mặt phản xạ thông minh (RIS)

Nhiều hệ thống vô tuyến gặp vấn đề về lan truyền trong nhà và ngoài trời, ví dụ như trong nhà để xe, các tòa nhà thương mại lớn, trung tâm mua sắm và sân vận động trong nhà. Vấn đề này thường được giải quyết bằng hệ thống ăng-ten phân tán và trạm lặp vô tuyến - đôi khi bằng các trạm gốc độc lập bổ sung. Trên lý thuyết, sử dụng các "bề mặt" treo tường lớn có khả năng phản xạ thông minh được xem là một giải pháp thay thế với chi phí thấp hơn để có thể cải thiện đáng kể vùng phủ sóng trong nhà. Các bề mặt thông minh sẽ có thể thích ứng với các điều kiện thay đổi như con người, đồ nội thất, dịch chuyển vị trí hay máy móc trong nhà, v. v. Tuy nhiên, vấn đề là làm thế nào để đảm bảo tính kinh tế, độ tin cậy và linh hoạt cũng như hiệu năng của công nghệ này. Vì vậy, việc triển khai thực tế vẫn gặp nhiều thách thức, đặc biệt trong việc đảm bảo tính kinh tế của công nghệ.

Công nghệ SubTHz (>100GHz)

Sức hấp dẫn của băng thông siêu rộng ở tần số trên 100GHz đã bị giảm sút do sự thất bại về thương mại của các băng tần trong dải FR2 kể trên. Một yếu tố gây tác động đáng kể khác là băng SubTHz còn đắt hơn và khó quản lý hơn băng 24-71GHz. Tuy vẫn được thị trường và giới học thuật tiếp tục nghiên cứu, nhưng SubTHz không còn được xem xét để sử dụng như một công nghệ truy cập vô tuyến 6G chủ lưu.

Mặc dù vậy, công nghệ D-Band (110-170 GHz) cũng đã được sử dụng thành công trong một số dự án trình diễn kết nối vi ba "điểm đối điểm" quan trọng. Nhu cầu truyền dữ liệu backhaul đáng kể có thể thúc đẩy đầu tư thêm vào các tần số cao hơn trong ứng dụng này và các ứng dụng phù hợp khác. Hiện tại, các công nghệ đang được nghiên cứu bao gồm chất bán dẫn, ăng-ten, quản lý búp sóng, DSP (xử lý tín hiệu số) tốc độ cao và thậm chí song công toàn băng (nhân đôi tốc độ dữ liệu ở cả máy phát và máy thu), và những nghiên cứu này phải được đặt trong bối cảnh của những giới hạn kinh tế.

Các công nghệ 6G gặp rủi ro cao khi thương mại hóa từ năm 2025 (Phần cuối)
Roger Nichols
Giới thiệu về tác giả

Roger Nichols có hơn ba thập kỷ kinh nghiệm quản lý và kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý và đo lường vô tuyến tại Hewlett-Packard, Agilent Technologies và Keysight. Ông đã kinh qua các vai trò khác nhau trong sản xuất, nghiên cứu phát triển và tiếp thị. Ông từng tham gia quản lý các chương trình, dự án và các phòng ban, khởi đầu từ công nghệ vô tuyến tế bào analog, phát triển tới 5G và tất cả các tiêu chuẩn của các thế hệ công nghệ khác. Ông chỉ đạo chương trình 5G và bây giờ là chương trình 6G của Keysight từ năm 2014. Ông cũng đang định hướng các chiến lược tiêu chuẩn vô tuyến của Keysight.

Có thể bạn quan tâm

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Hội thảo khoa học quốc gia AI và điện tử viễn thông mở ra góc nhìn toàn diện và thực chất về AI trong viễn thông, lộ trình phát triển mạng 6G tại Việt Nam và những công nghệ nền tảng mà các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước cần làm chủ để chủ động tham gia hệ sinh thái 6G toàn cầu.
Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Starlink có thể cạnh tranh với các nhà mạng di động toàn cầu

Viễn thông - Internet
C114 dẫn báo cáo Omdia cho rằng Starlink có thể mở rộng từ kết nối vệ tinh sang mạng di động mặt đất, tạo cạnh tranh mới với các nhà mạng toàn cầu.
Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Viễn thông - Internet
VNPT, Viettel và Vietnamobile cùng trúng đấu giá ba cặp khối băng tần 900 MHz với tổng số tiền hơn 3.000 tỷ đồng, đưa nguồn tài nguyên từng phục vụ mạng 2G sang khai thác cho 4G và các công nghệ di động tiếp theo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,500
Hà Nội - PNJ 142,400 145,500
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,500
Miền Tây - PNJ 142,400 145,500
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,500
Cập nhật: 15/09/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 14,560
Miếng SJC Nghệ An 14,260 14,560
Miếng SJC Thái Bình 14,260 14,560
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 14,610
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 14,520
Trang sức 99.99 13,930 14,530
Cập nhật: 15/09/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 14,562
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 14,563
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 1,451
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 1,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 1,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 142,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 108,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 98,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 8,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 84,169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 60,246
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cập nhật: 15/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17999 18273 18857
CAD 18155 18431 19049
CHF 31129 31507 32154
CNY 0 3830 3927
EUR 29357 29578 30661
GBP 34256 34647 35587
HKD 0 3181 3384
JPY 161 164 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14693 15280
SGD 19906 20188 20759
THB 698 761 814
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 15/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,406 29,430 30,827
JPY 163.41 163.7 173.6
GBP 34,432 34,525 35,733
AUD 18,195 18,261 18,959
CAD 18,341 18,400 19,077
CHF 31,383 31,481 32,417
SGD 20,026 20,088 20,876
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.77 18.53 20.17
THB 745.9 755.11 808.52
NZD 14,674 14,810 15,252
SEK - 2,616 2,709
DKK - 3,944 4,083
NOK - 2,738 2,836
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,961.33 - 6,728.7
TWD 739.82 - 896.33
SAR - 6,801.36 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Cập nhật: 15/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Cập nhật: 15/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25800 25800 26165
AUD 18183 18283 19208
CAD 18334 18434 19448
CHF 31371 31401 32982
CNY 3812.9 3837.9 3973.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29544 29574 31299
GBP 34558 34608 36376
HKD 0 3305 0
JPY 164.54 165.04 175.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14805 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20067 20197 20919
THB 0 726.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 15/09/2026 08:45