Hà Nội là nơi có số lượng cơ sở giáo dục đại học lớn nhất cả nước

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hiện nay, đồng bằng sông Hồng có quy mô đào tạo lớn nhất cả nước với 1,3 triệu sinh viên, riêng Hà Nội 1,1 triệu.
Hà Nội là nơi có số lượng cơ sở giáo dục đại học lớn nhất cả nước
Hà Nội là nơi có số lượng cơ sở giáo dục đại học lớn nhất cả nước. Ảnh: ĐHQGHN.

Thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy hiện có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng về quy mô sinh viên, số lượng trường đại học, tỉ lệ sinh viên/vạn dân... giữa các vùng miền.

Chênh lệch lớn giữa các vùng miền

Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá quy mô sinh viên những năm qua tăng nhưng phân bổ không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.

Sự khác biệt về quy mô sinh viên giữa các vùng khá lớn, quy mô dân số không hoàn toàn tương quan với quy mô sinh viên.

Hà Nội là nơi có số lượng cơ sở giáo dục đại học lớn nhất cả nước
Tỉ lệ dân số, số trường và quy mô sinh viên theo vùng kinh tế - Nguồn: Bộ GD-ĐT.

Theo biểu đồ này, Đồng bằng sông Hồng chiếm 23,49% dân số cả nước, tỉ lệ trường đại học 44,2% và quy mô sinh viên chiếm 39,86% tổng số sinh viên.

Ngược lại, Đồng bằng sông Cửu Long, quy mô dân số chiếm 17,7% nhưng chỉ có 6,9% trường đại học và chỉ chiếm 8,24% tổng số sinh viên cả nước.

Tỉ lệ sinh viên/vạn dân có sự khác biệt đáng kể giữa các vùng miền. Đông Nam Bộ, vùng có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất trong những năm gần đây, có tỉ lệ sinh viên/vạn dân cao nhất, 373 sinh viên/vạn dân.

Tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng, 352 sinh viên/vạn dân, và thấp nhất là Tây Nguyên, 51 sinh viên/vạn dân, Trung du miền núi phía Bắc là 53 sinh viên/vạn dân.

Cũng theo thống kê này, số lượng trường đại học tại Đồng bằng sông Hồng (chiếm 44,2%) gấp đôi Đông Nam Bộ (22,9%). Mặc dù vậy tỉ lệ sinh viên/vạn dân của Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Hồng.

Thu hẹp khoảng cách số lượng đại học

Theo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, sự chênh lệch về số lượng trường đại học được thu hẹp hơn so với hiện tại.

Mục tiêu của quy hoạch này là phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đồng bộ và hiện đại với quy mô, cơ cấu, phân bố hợp lý; thiết lập được một hệ thống giáo dục đại học mở, công bằng, bình đẳng, chất lượng và hiệu quả.

Cụ thể đến năm 2030, quy mô trên 3 triệu người học, đạt 260 sinh viên và 23 học viên sau đại học/vạn dân. Tỉ lệ học đại học trên số người trong độ tuổi 18 - 22 đạt 33%.

Quy mô đào tạo đại học đến năm 2030 của các vùng như sau:

Đồng bằng sông Hồng có quy mô đào tạo lớn nhất với 1,3 triệu sinh viên, riêng Hà Nội 1,1 triệu.

Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đào tạo lớn thứ hai cả nước với 1,1 triệu sinh viên, riêng TP.HCM 1 triệu. Tây Nguyên có quy mô đào tạo đại học thấp nhất cả nước.

Đi cùng với quy mô đào tạo là phân bố số lượng đại học tại các vùng miền. Định hướng đến năm 2030 cả nước có 248 trường đại học, trong đó có 176 trường công lập, 72 trường đại học tư thục.

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai khu vực có số lượng trường đại học lớn nhất cả nước. Định hướng phân bố số lượng cơ sở giáo dục đại học (theo trụ sở chính) các vùng như sau:

Với sự phân bố này, Đồng bằng sông Hồng chiếm 41,4%, giảm so với 44,2% hiện nay. Trong khi đó số lượng trường đại học tại Đông Nam Bộ chiếm 24,2%, tăng so với mức 22,9% hiện tại. Như vậy xét về số lượng trường đại học, chênh lệch giữa hai vùng đã có sự thu hẹp.

Mặc dù vậy, xét tổng thể quy mô đào tạo hai vùng chênh lệch không quá lớn nhưng số lượng trường đại học vẫn còn khoảng cách rất xa.

Có thể bạn quan tâm

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

Viễn thông - Internet
MobiFone triển khai dịch vụ Internet không dây cố định 5G (5G FWA) trên nền mạng 5G sẵn có với tốc độ 300-400 Mbps, giá gói 14 tháng từ 1,4 triệu đồng, hướng tới hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ cần Internet nhanh mà không phải kéo cáp.
Hà Nội: Khánh thành trụ sở chính Học viện Hành chính và Quản trị công

Hà Nội: Khánh thành trụ sở chính Học viện Hành chính và Quản trị công

Chuyển động số
Chiều 16/1/2026, tại Hà Nội, Học viện Hành chính và Quản trị công tổ chức Lễ Khánh thành trụ sở chính tại số 77 Nguyễn Chí Thanh, phường Giảng Võ.
Ứng dụng di động ngành Tuyên giáo và Dân vận chính thức hoạt động

Ứng dụng di động ngành Tuyên giáo và Dân vận chính thức hoạt động

Hạ tầng thông minh
Hôm qua (16/1), Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương công bố ứng dụng ứng dụng di động Tuyên giáo và Dân vận. Nền tảng số này giúp người dân kiểm chứng thông tin về chính sách, chủ trương của Đảng và là công cụ hỗ trợ chính chính quyền nắm bắt kịp thời dư luận xã hội.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược

Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược

Hạ tầng thông minh
Năm 2026 sẽ tiếp tục thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy ở Trung ương và địa phương; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược; chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục, đào tạo, bảo đảm an sinh xã hội,
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
AVPL - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,000 ▲720K 17,300 ▲720K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,760 ▲720K 17,160 ▲720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,710 ▲720K 17,110 ▲720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,640 ▲720K 17,115 ▲720K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,070 ▲750K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,630 ▼88170K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 97,200 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 93,400 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 70,900 ▲7500K -
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Nghệ An 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Thái Bình 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
NL 99.90 16,320 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▲170K
Trang sức 99.9 16,540 ▲600K 17,240 ▲600K
Trang sức 99.99 16,550 ▲600K 17,250 ▲600K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲1542K 17,352 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲1542K 17,353 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 170 ▼1455K 173 ▼1482K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 170 ▼1455K 1,731 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 168 ▼1437K 1,715 ▲1551K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,302 ▲7426K 169,802 ▲7426K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,888 ▲5626K 128,788 ▲5626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,882 ▲5101K 116,782 ▲5101K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,875 ▲94962K 104,775 ▲103773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,244 ▲4372K 100,144 ▲4372K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,773 ▲3128K 71,673 ▲3128K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17555 17827 18406
CAD 18462 18739 19361
CHF 32709 33094 33745
CNY 0 3470 3830
EUR 30033 30307 31340
GBP 34720 35113 36054
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15306 15891
SGD 19888 20170 20698
THB 740 803 857
USD (1,2) 25724 0 0
USD (5,10,20) 25763 0 0
USD (50,100) 25791 25810 26170
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,840 25,840 26,200
USD(1-2-5) 24,807 - -
USD(10-20) 24,807 - -
EUR 30,243 30,267 31,586
JPY 163.86 164.16 171.98
GBP 35,108 35,203 36,225
AUD 17,836 17,900 18,462
CAD 18,693 18,753 19,391
CHF 33,040 33,143 34,007
SGD 20,044 20,106 20,846
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,272 3,282 3,382
KRW 16.59 17.3 18.67
THB 788.84 798.58 855.25
NZD 15,331 15,473 15,919
SEK - 2,859 2,959
DKK - 4,046 4,185
NOK - 2,642 2,734
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,148.57 - 6,936.55
TWD 743.81 - 900.46
SAR - 6,821.9 7,180.35
KWD - 82,951 88,199
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,820 25,860 26,200
EUR 30,169 30,290 31,455
GBP 35,000 35,141 36,138
HKD 3,267 3,280 3,393
CHF 32,872 33,004 33,921
JPY 163.47 164.13 171.53
AUD 17,798 17,869 18,446
SGD 20,138 20,219 20,794
THB 806 809 845
CAD 18,714 18,789 19,355
NZD 15,424 15,953
KRW 17.29 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25805 25840 26260
AUD 17791 17891 18814
CAD 18694 18794 19806
CHF 33019 33049 34632
CNY 0 3710.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30277 30307 32032
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20090 20220 20950
THB 0 772.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 14500000 14500000 17350000
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,838 25,888 26,210
USD20 25,838 25,888 26,210
USD1 25,838 25,888 26,210
AUD 17,838 17,938 19,055
EUR 30,418 30,418 31,843
CAD 18,630 18,730 20,046
SGD 20,167 20,317 20,882
JPY 164.22 165.72 170.34
GBP 35,184 35,334 36,115
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,597 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 11:00