Hà Nội nâng tầm đổi mới sáng tạo, hướng tới vị thế khu vực và mục tiêu top 40 thế giới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với nền tảng đổi mới sáng tạo của Việt Nam đang được cải thiện nhưng vẫn còn những điểm nghẽn về nhân lực, nghiên cứu và liên kết doanh nghiệp, Hà Nội đặt mục tiêu trở thành trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước, từng bước vươn lên nhóm dẫn đầu Đông Nam Á và 40 thế giới vào năm 2030.
Kết nối nguồn lực kiều bào, thúc đẩy công nghệ chiến lược Hà Nội đưa khoa học - công nghệ trở thành động lực tăng trưởng mới Ra mắt Hệ thống Thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Kết quả Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) 2026 cho thấy Việt Nam xếp thứ 43 trong 139 quốc gia, nền kinh tế, tăng 1 bậc so với năm 2025. Đây là bước tiến tiếp nối quá trình cải thiện 16 bậc kể từ năm 2016, khi Việt Nam đứng thứ 59. Đầu ra đổi mới sáng tạo tăng 2 bậc, từ vị trí 37 lên 35, góp phần đưa thứ hạng chung của Việt Nam tăng 1 bậc. Việt Nam đứng thứ 3 ASEAN, sau Singapore và Malaysia.

Trong bối cảnh đó, Hà Nội đang cụ thể hóa yêu cầu nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo bằng Kế hoạch số 370/KH-UBND ngày 28/9/2026 về tổng thể khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch do Phó Chủ tịch UBND thành phố Trương Việt Dũng ký ban hành, xác định mục tiêu xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước, tiến tới nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á.

Những mục tiêu đổi mới sáng tạo được lượng hóa bằng các con số

Điểm đáng chú ý trong Kế hoạch 370/KH-UBND là Hà Nội không chỉ đặt mục tiêu về vị trí, mà lượng hóa khá cụ thể các yêu cầu về nguồn lực, nghiên cứu, doanh nghiệp và đầu ra đổi mới sáng tạo. Thành phố hướng tới phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo mở, hội nhập; hình thành chuỗi năng lực “nghiên cứu - làm chủ - chuyển giao - thương mại hóa” công nghệ chiến lược; xây dựng đội ngũ doanh nghiệp công nghệ vươn tầm toàn cầu, góp phần kiến tạo năng lực tự chủ công nghệ quốc gia và giữ vai trò dẫn dắt Vùng Thủ đô.

Theo kế hoạch, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 57%; tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Riêng năm 2026, Hà Nội bố trí 4% tổng chi cân đối ngân sách địa phương cho lĩnh vực này và tiếp tục ưu tiên nguồn lực trong các năm tiếp theo.

Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index-GII) năm 2026.
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index-GII) năm 2026.

Định hướng tăng đầu tư cho R&D cũng phù hợp với một trong những yếu tố được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) và Bộ Khoa học và Công nghệ nhấn mạnh trong quá trình cải thiện năng lực đổi mới sáng tạo. Theo GII 2026, sự gia tăng nguồn lực đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy đầu ra đổi mới sáng tạo của Việt Nam. WIPO đồng thời cho thấy Việt Nam đang có thế mạnh rõ ở sản xuất, xuất khẩu công nghệ cao, nhưng vẫn cần mở rộng năng lực nghiên cứu, tạo tri thức và liên kết khoa học - công nghiệp để tiến sâu hơn trên bảng xếp hạng.

Ở cấp độ nhân lực, Hà Nội đặt mục tiêu có 14 người làm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên 10.000 dân; tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chiến lược đạt tối thiểu 25%. Thành phố cũng đặt mục tiêu thu hút trên 200 chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

Đây là hướng đi có liên hệ trực tiếp với những điểm nghẽn được phản ánh trong GII 2026. Theo dữ liệu WIPO, chỉ số về nguồn nhân lực, nghiên cứu và nền tảng tri thức vẫn là những lĩnh vực cần được củng cố; riêng chi cho giáo dục tính theo GDP của Việt Nam đứng thứ 112, bài báo khoa học quốc tế trên tỷ PPP GDP đứng thứ 106 và lao động có kiến thức trong khu vực doanh nghiệp đứng thứ 85.

Từ thực tế đó, Hà Nội đặt mục tiêu có 8-10 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới; 3-5 tổ chức R&D công lập thuộc thành phố trở thành tổ chức xuất sắc. Công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm; đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân 16-18%/năm; tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại hóa đạt 8-10% tổng số văn bằng bảo hộ được cấp.

Các chỉ tiêu này cũng hướng vào khoảng cách giữa năng lực sản xuất, xuất khẩu công nghệ cao với năng lực tạo ra tri thức và sáng chế trong nước. GII 2026 xếp Việt Nam thứ 35 về đầu ra đổi mới sáng tạo; WIPO nhận định Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong các mạng lưới sản xuất và thương mại công nghệ cao, song giai đoạn tiếp theo đòi hỏi mở rộng nghiên cứu trong nước, sáng chế và tạo tri thức.

Theo số liệu GII 2026 được công bố, đơn đăng ký sáng chế theo nước xuất xứ của Việt Nam tăng 3 bậc, lên 63; sản lượng công nghệ cao tăng 1 bậc, lên 25; mức độ phức tạp sản xuất và xuất khẩu tăng 8 bậc, lên 44; đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo nước xuất xứ tăng 3 bậc, lên 48. Những kết quả này cho thấy nền tảng sản xuất và đổi mới sáng tạo đang có chuyển biến, nhưng đồng thời đặt ra yêu cầu nâng tỷ lệ kết quả nghiên cứu được chuyển thành sản phẩm, công nghệ và giá trị kinh tế.

AI, bán dẫn và công nghệ lõi trở thành trọng tâm

Từ yêu cầu chuyển đổi năng lực nghiên cứu thành kết quả kinh tế, Hà Nội xác định nhóm công nghệ chiến lược là một trọng tâm của giai đoạn 2026-2030. Thành phố ưu tiên công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối, 5G/6G, robot, bán dẫn, an ninh mạng, sinh học - y sinh và công nghệ đường sắt đô thị.

Hà Nội phấn đấu thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về nghiên cứu, phát triển AI. Thành phố đặt mục tiêu tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ các viện, trường được chuyển giao thành công cho doanh nghiệp và thương mại hóa tối thiểu 30%. Đồng thời, Hà Nội sẽ thúc đẩy hợp tác đầu tư các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm; phối hợp với các bộ, ngành Trung ương xây dựng hệ thống trung tâm dữ liệu AI và Trung tâm tính toán thông minh phục vụ nghiên cứu, mô phỏng và huấn luyện mô hình AI.

Giai đoạn 2026-2030, Hà Nội ưu tiên phát triển các công nghệ lõi gồm công nghệ số, AI, dữ liệu lớn (Ảnh minh họa).
Giai đoạn 2026-2030, Hà Nội ưu tiên phát triển các công nghệ lõi gồm công nghệ số, AI, dữ liệu lớn (Ảnh minh họa).

Định hướng này đặt trong xu thế đổi mới sáng tạo đang chuyển mạnh từ nghiên cứu đơn thuần sang khả năng tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp và giá trị mới. WIPO trong GII 2026 cũng nhấn mạnh yêu cầu kết nối năng lực trong nước với thị trường thông qua chuỗi giá trị, thương mại công nghệ cao, sở hữu trí tuệ và hoạt động khởi nghiệp.

Hà Nội sẽ tiếp tục khai thác Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; đẩy nhanh Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội; đưa Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội vào hoạt động và xây dựng một số công viên chuyên đề công nghệ số.

Trong khi đó, kết quả GII 2026 cho thấy Việt Nam đang có những lợi thế đáng kể về sản xuất và thương mại công nghệ cao. Việt Nam đứng đầu thế giới về tỷ trọng xuất khẩu công nghệ cao và tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa sáng tạo; đứng thứ 3 về tỷ trọng nhập khẩu công nghệ cao; thứ 5 về số lượt tải ứng dụng điện thoại di động và thứ 6 về tốc độ tăng năng suất lao động.

Những lợi thế này tạo cơ sở để Hà Nội đặt mục tiêu tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 50%, đồng thời đưa chỉ số hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo vào nhóm dẫn đầu cả nước. Thành phố hướng tới tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trên 50%; hình thành 10 trung tâm đổi mới sáng tạo; có 1-2 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đạt định giá từ 1 tỷ USD trở lên và phát triển 3-5 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.

Kết nối “5 nhà”, đưa đổi mới sáng tạo vào giải quyết bài toán đô thị

Nếu đầu tư cho R&D, nhân lực và công nghệ lõi là điều kiện cần, thì khả năng kết nối các chủ thể để đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống là một trong những điều kiện quyết định hiệu quả của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

GII 2026 cho thấy sự tham gia của Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. WIPO cũng chỉ ra rằng để tiến xa hơn, Việt Nam cần tăng cường năng lực nghiên cứu, tạo tri thức và các liên kết khoa học - công nghiệp.

Đây cũng là lý do Hà Nội thúc đẩy mô hình “5 nhà”: Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà đầu tư - Nhà băng. Thành phố sẽ thu hút các tập đoàn công nghệ đa quốc gia lập trung tâm R&D tại Hà Nội; mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực AI, lượng tử, bán dẫn, sinh học; hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài.

Việc nâng vai trò của doanh nghiệp trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cũng là yêu cầu được đặt ra từ thực tế GII. Theo đánh giá trong báo cáo, doanh nghiệp cần đầu tư mạnh hơn cả về tài chính và con người cho R&D và đổi mới sáng tạo, đồng thời đưa công nghệ và chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh để nâng chất lượng, giá trị và năng suất lao động.

Bên cạnh đó, Hà Nội hướng việc ứng dụng KHCN&ĐMST trực tiếp vào quản trị đô thị hiện đại, phát triển công nghiệp văn hóa và bảo tồn các giá trị văn hiến. Các sáng kiến đổi mới sáng tạo sẽ được nhân rộng để giải quyết những vấn đề như già hóa dân số, y tế cộng đồng, giáo dục, giảm nghèo bền vững và bảo vệ môi trường. Thành phố đồng thời chú trọng đào tạo nhân lực công nghệ cao, thu hút tài năng đặc biệt và đẩy mạnh truyền thông trên các nền tảng số.

Ở cấp quốc gia, Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặt mục tiêu đưa Việt Nam vào nhóm 40 quốc gia hàng đầu thế giới về GII vào năm 2030. Nghị quyết 57-NQ/TW đặt tầm nhìn đến năm 2045 Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo. Để hiện thực hóa các mục tiêu này, các nhiệm vụ được đặt ra gồm hoàn thiện thể chế, tăng đầu tư R&D, thu hút các tập đoàn và công ty lớn nước ngoài thành lập trung tâm R&D, mở rộng đầu tư vào công nghệ cao và công nghệ chiến lược, nâng cao chất lượng nhân lực và năng lực nghiên cứu, tăng hợp tác giữa viện - trường - doanh nghiệp, thu hút vốn cho startup công nghệ, phát triển các cụm và liên kết đổi mới sáng tạo, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, hấp thụ và làm chủ công nghệ.

Trong bức tranh chung đó, Kế hoạch 370/KH-UBND của Hà Nội có thể được nhìn nhận như một bước cụ thể hóa ở cấp đô thị đối với yêu cầu nâng chất lượng đổi mới sáng tạo. Từ vị trí thứ 43/139 của Việt Nam trong GII 2026, mục tiêu của Hà Nội không dừng ở việc cải thiện thứ hạng, mà tập trung vào các yếu tố tạo nên năng lực đổi mới sáng tạo dài hạn: nguồn lực R&D, nhân lực chất lượng cao, công nghệ chiến lược, sáng chế, doanh nghiệp công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và liên kết giữa các chủ thể.

GII 2026 cho thấy đầu ra đổi mới sáng tạo của Việt Nam đã có chuyển biến tích cực, nhưng mục tiêu tiến vào nhóm 40 thế giới vào năm 2030 và nhóm 30 vào năm 2045 đòi hỏi sự cải thiện đồng thời về nhân lực, nghiên cứu, hiệu quả đầu tư và vai trò của doanh nghiệp. Với Hà Nội, việc đặt KHCN&ĐMST vào trung tâm chiến lược tăng trưởng giai đoạn 2026-2030 chính là hướng tới xây dựng những năng lực đó ở cấp thành phố, qua đó nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, đồng thời từng bước tiến tới nhóm dẫn đầu Đông Nam Á.

Có thể bạn quan tâm

Bài 1: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng làm chủ hạ tầng số lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Bài 1: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng làm chủ hạ tầng số lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Đổi mới sáng tạo
5 ngày cao điểm tại Lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026 chứng minh bước tiến rõ nét trong công tác ứng dụng giải pháp số của Hải Phòng. Với vai trò cơ quan chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ đã làm chủ hoàn toàn hạ tầng viễn thông và nền tảng Smart Hải Phòng, bảo đảm thông tin thông suốt giữa biển người hành hương.
499 sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia 2026

499 sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia 2026

Đổi mới sáng tạo
Kỳ xét chọn Thương hiệu quốc gia Việt Nam lần thứ 10 năm 2026 công nhận 499 sản phẩm của 227 doanh nghiệp, trong đó tiêu chí đổi mới, sáng tạo được nâng trọng số lên 30% tổng số điểm.
Đại hội XVIII Tổng hội Y học Việt Nam kiện toàn lãnh đạo nhiệm kỳ mới

Đại hội XVIII Tổng hội Y học Việt Nam kiện toàn lãnh đạo nhiệm kỳ mới

Đổi mới sáng tạo
Đại hội đại biểu toàn quốc Tổng hội Y học Việt Nam lần thứ XVIII đã bầu Ban Chấp hành khóa mới gồm 108 ủy viên, kiện toàn các chức danh lãnh đạo và thông qua phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 2026–2031.
Khơi thông nguồn lực cho phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới

Khơi thông nguồn lực cho phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới

Kinh tế số
Trong bối cảnh đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới, vấn đề đặt ra không chỉ là Việt Nam có bao nhiêu nguồn lực, mà quan trọng hơn là làm thế nào để khai thông những nguồn lực đang bị ách tắc, khơi dậy các nguồn lực còn tiềm ẩn, thu hút thêm những nguồn lực mới và phân bổ hiệu quả để tạo ra giá trị kinh tế – xã hội cao nhất.
Hợp đồng lao động điện tử và chữ ký số miễn phí vào khu công nghiệp Phú Thọ

Hợp đồng lao động điện tử và chữ ký số miễn phí vào khu công nghiệp Phú Thọ

Đổi mới sáng tạo
Hợp đồng lao động điện tử bắt đầu vào các khu công nghiệp Phú Thọ qua thỏa thuận ký ngày 25/9, kèm cam kết cấp chữ ký số miễn phí cho người lao động và giảm 50% giá phần mềm cho doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
20°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
27°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
Trang sức 99.99 13,730 ▲160K 14,330 ▲160K
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲16K 14,412 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲16K 14,413 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1267K 1,436 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1267K 1,437 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲16K 1,426 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲1584K 141,188 ▲1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲1200K 107,111 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲78704K 97,128 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲976K 87,145 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲933K 83,294 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44171K 5,962 ▼52991K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18422
CAD 17782 18056 18674
CHF 30543 30919 31556
CNY 0 3830 3926
EUR 28861 29079 30158
GBP 33670 34059 34991
HKD 0 3178 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14367 14957
SGD 19801 20083 20652
THB 689 752 806
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25784 26150
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,887 28,910 30,280
JPY 160.87 161.16 170.93
GBP 33,783 33,874 35,047
AUD 17,766 17,830 18,507
CAD 17,962 18,020 18,688
CHF 30,757 30,853 31,766
SGD 19,902 19,964 20,756
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.66 18.42 20.05
THB 737.55 746.66 799.24
NZD 14,350 14,483 14,916
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,874 4,012
NOK - 2,661 2,756
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.49 - 6,713.67
TWD 735.45 - 891.04
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,343
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 17738 17838 18764
CAD 17948 18048 19063
CHF 30742 30772 32349
CNY 3812 3837 3972.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29023 29053 30778
GBP 33950 34000 35758
HKD 0 3315 0
JPY 161.83 162.33 172.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14459 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19956 20086 20808
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14650000
SBJ 12500000 12500000 14650000
Cập nhật: 30/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 17:00