Hộ chiếu Việt Nam cải thiện vị thế trong khu vực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hộ chiếu không còn đơn thuần là giấy thông hành, mà đã trở thành thước đo quan trọng phản ánh uy tín ngoại giao, mức độ ổn định chính trị và vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Bảng xếp hạng Henley Passport Index 2026 cho thấy rõ sự dịch chuyển quyền lực mềm toàn cầu, với châu Á tiếp tục vươn lên mạnh mẽ, trong khi Việt Nam ghi nhận những bước tiến tích cực.
Khi phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt cần đổi căn cước công dân Hộ chiếu quyền lực nhất năm 2025 thuộc về Singapore Chính sách thị thực tạo đột phá cho du lịch Việt Nam
Bảng xếp hạng hộ chiếu quyền lực nhất thế giới 2026
Singapore tiếp tục giữ ngôi hộ chiếu quyền lực nhất thế giới, xếp ngay sau là Nhật Bản và Hàn Quốc.

Châu Á dẫn dắt bản đồ tự do đi lại

Theo báo cáo mới nhất của Henley & Partners, được xây dựng dựa trên dữ liệu độc quyền từ Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Singapore tiếp tục giữ ngôi hộ chiếu quyền lực nhất thế giới năm 2026, cho phép công dân nhập cảnh 192/227 quốc gia và vùng lãnh thổ mà không cần thị thực.

Đứng ngay sau là Nhật Bản và Hàn Quốc, đồng hạng 2 với 188 điểm đến miễn visa, khẳng định sức mạnh bền vững của ngoại giao Đông Bắc Á. Đây cũng là minh chứng cho chiến lược mở cửa, ổn định chính sách và niềm tin quốc tế mà các quốc gia này xây dựng trong nhiều thập kỷ.

Trong khi đó, châu Âu tiếp tục chiếm ưu thế về số lượng quốc gia trong nhóm đầu, cho thấy nền tảng ngoại giao lâu đời vẫn mang lại lợi thế đáng kể trong cuộc đua quyền lực mềm.

Chỉ số Hộ chiếu Henley (Henley Passport Index) là bảng xếp hạng đánh giá sức mạnh hộ chiếu của các quốc gia, dựa trên số lượng điểm đến mà người sở hữu có thể nhập cảnh mà không cần xin thị thực trước.

Phương Tây hụt hơi, Mỹ trở lại top 10

Bảng xếp hạng năm 2026 cũng ghi nhận những thay đổi đáng chú ý ở các cường quốc truyền thống. Mỹ quay trở lại top 10 với 179 điểm đến miễn thị thực, sau khi lần đầu rơi khỏi nhóm này vào cuối năm 2025. Tuy nhiên, bức tranh dài hạn vẫn kém tích cực khi hiện có 37 quốc gia xếp trên Mỹ, nhiều hơn một nước so với năm trước.

Trong vòng 12 tháng, Mỹ đã mất quyền miễn thị thực tại 7 điểm đến, và trong 20 năm qua, tụt 6 bậc, từ hạng 4 xuống hạng 10. Anh thậm chí là quốc gia sụt giảm mạnh nhất năm, khi mất quyền miễn thị thực tại 8 điểm đến, hiện chỉ còn 182 điểm.

Theo ông Misha Glenny, Hiệu trưởng Viện Khoa học Nhân văn Vienna, “sức mạnh hộ chiếu phản ánh trực tiếp mức độ ổn định chính trị, uy tín ngoại giao và khả năng định hình luật chơi quốc tế”. Ông nhận định sự suy giảm của Mỹ và Anh không chỉ mang tính kỹ thuật, mà là dấu hiệu của những điều chỉnh địa chính trị sâu sắc.

Henley Passport Index 2026 cho thấy cuộc đua quyền lực mềm toàn cầu đang bước sang giai đoạn mới, nơi châu Á nổi lên như trung tâm của tăng trưởng ngoại giao và hợp tác quốc tế. Trong dòng chảy đó, Việt Nam dù đi chậm nhưng đang đi đúng hướng, từng bước cải thiện vị thế trên bản đồ tự do đi lại thế giới.

Việt Nam cải thiện vị thế trong khu vực

Đáng chú ý, tại Đông Nam Á, hộ chiếu Việt Nam xếp hạng 86, cho phép công dân tiếp cận 49 điểm đến không cần visa hoặc được cấp visa tại cửa khẩu. Dù thứ hạng còn khiêm tốn so với các nước phát triển, nhưng việc duy trì đà cải thiện cho thấy nỗ lực hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ song phương và đa phương của Việt Nam đang mang lại kết quả thực chất.

So với nhiều năm trước, hộ chiếu Việt Nam đã từng bước mở rộng phạm vi tự do đi lại, phản ánh sự gia tăng niềm tin quốc tế cũng như vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong các chuỗi hợp tác khu vực và toàn cầu.

Bảng xếp hạng hộ chiếu quyền lực nhất thế giới 2026 (Henley Passport Index)

Top 10 hộ chiếu năm 2026

STT Quốc gia / Vùng lãnh thổ Số điểm đến miễn thị thực
1 Singapore 192
2 Nhật Bản, Hàn Quốc 188
3 Đan Mạch, Luxembourg, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Thụy Điển 186
4 Áo, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ireland, Italy, Hà Lan, Na Uy 185
5 Hungary, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, UAE 184
6 Croatia, Estonia, CH Czech, Malta, New Zealand, Ba Lan 183
7 Australia, Latvia, Liechtenstein, Anh 182
8 Canada, Iceland, Lithuania 181
9 Malaysia 180
10 Mỹ 179

Có thể bạn quan tâm

Tổng duyệt công tác phục vụ Đại hội XIV của Đảng

Tổng duyệt công tác phục vụ Đại hội XIV của Đảng

Cuộc sống số
Sáng 14/1, tại Hà Nội, đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Tiểu Ban phục vụ Đại hội XIV của Đảng đã kiểm tra, tổng duyệt công tác tổ chức phục vụ Đại hội.
Paramount khởi kiện Warner Bros. Discovery nhằm ngăn chặn thương vụ sáp nhập lịch sử

Paramount khởi kiện Warner Bros. Discovery nhằm ngăn chặn thương vụ sáp nhập lịch sử

Cuộc sống số
Paramount Skydance Corporation (PSKY) đã chính thức đệ đơn kiện Warner Bros. Discovery (WBD) tại Tòa án Công lý Delaware. Động thái này nhằm ngăn chặn thỏa thuận bán mảng kinh doanh của Warner Bros. cho Netflix, thương vụ được công bố vào đầu tháng 12 với tổng giá trị 82,7 tỷ USD.
7 việc vào buổi sáng mà các cặp đôi hạnh phúc nhất luôn làm, dù nhiều người bỏ qua

7 việc vào buổi sáng mà các cặp đôi hạnh phúc nhất luôn làm, dù nhiều người bỏ qua

Cuộc sống số
Buổi sáng thường bị xem là “vùng thời gian chết” trong các mối quan hệ. Chuông báo thức reo, điện thoại được mở, cà phê uống vội, mỗi người lao nhanh vào một ngày mới. Với nhiều cặp đôi đi làm, buổi sáng chỉ là cuộc chạy đua với thời gian. Thế nhưng, theo các nhà tâm lý học nghiên cứu về mối quan hệ, chính khoảng thời gian ngắn ngủi này lại tạo ra khác biệt lớn giữa những cặp đôi bền vững và những mối quan hệ dần nguội lạnh.
Phát động cuộc thi sáng tác truyện ngắn

Phát động cuộc thi sáng tác truyện ngắn 'Cây Bút Xanh' lần thứ I

Cuộc sống số
Ngày 12/1, tại Hà Nội, Thời báo Văn học nghệ thuật phối hợp cùng Quỹ Hỗ trợ sáng tạo văn học nghệ thuật Việt Nam, Công ty cổ phần BOOKAS và Công ty cổ phần Tập đoàn Truyền thông Tri Thức Số (TTS) phát động cuộc thi sáng tác truyện ngắn “Cây Bút Xanh” lần thứ I – năm 2026.
Phân luồng giao thông tạm thời phục vụ Đại hội XIV của Đảng

Phân luồng giao thông tạm thời phục vụ Đại hội XIV của Đảng

Cuộc sống số
Để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông phục vụ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an vừa phát đi thông báo phân luồng giao thông tạm thời.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
24°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
NL 99.99 15,030 ▲130K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030 ▲130K
Trang sức 99.9 15,520 ▲110K 16,120 ▲110K
Trang sức 99.99 15,530 ▲110K 16,130 ▲110K
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,615 ▲1455K 16,352 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,615 ▲1455K 16,353 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,579 ▲14K 1,604 ▲1445K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,579 ▲14K 1,605 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,564 ▲1409K 1,594 ▲1436K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,822 ▲1386K 157,822 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,212 ▲1050K 119,712 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,053 ▲952K 108,553 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,894 ▲80090K 97,394 ▲87740K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,589 ▲816K 93,089 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,126 ▲583K 66,626 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17060 17331 17905
CAD 18383 18660 19276
CHF 32098 32480 33122
CNY 0 3470 3830
EUR 29978 30251 31275
GBP 34551 34943 35876
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14787 15374
SGD 19870 20152 20673
THB 751 814 868
USD (1,2) 26012 0 0
USD (5,10,20) 26053 0 0
USD (50,100) 26082 26101 26391
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,157 30,181 31,423
JPY 162.19 162.48 169.78
GBP 34,886 34,980 35,911
AUD 17,317 17,380 17,886
CAD 18,591 18,651 19,240
CHF 32,414 32,515 33,285
SGD 20,008 20,070 20,756
CNY - 3,715 3,825
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 798.55 808.41 863.15
NZD 14,794 14,931 15,325
SEK - 2,809 2,900
DKK - 4,032 4,161
NOK - 2,563 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,073.67 - 6,833.62
TWD 752.46 - 908.16
SAR - 6,896.95 7,241.82
KWD - 83,729 88,811
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17243 17343 18268
CAD 18562 18662 19676
CHF 32365 32395 33977
CNY 0 3733.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30162 30192 31920
GBP 34854 34904 36665
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14900 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20027 20157 20885
THB 0 780.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16150000 16150000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Cập nhật: 14/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 20:00