Honda Việt Nam góp phần tạo nên kỷ lục 500 triệu xe máy toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Honda đạt cột mốc lịch sử 500 triệu xe máy sau 76 năm, Honda Việt Nam đóng góp gần 40 triệu chiếc trong hành trình phát triển.
Honda ICON e: xe máy điện đầu tiên sản xuất tại Việt Nam Honda ICON e: xe máy điện đầu tiên sản xuất tại Việt Nam
Honda Việt Nam ra mắt HR-V Hybrid và bộ đôi xe điện trong sự kiện Honda Việt Nam ra mắt HR-V Hybrid và bộ đôi xe điện trong sự kiện 'Green in Motion'
Honda Việt Nam giảm giá mạnh nhiều dòng xe trong tháng 5/2025 Honda Việt Nam giảm giá mạnh nhiều dòng xe trong tháng 5/2025
Honda Việt Nam góp phần tạo nên kỷ lục 500 triệu xe máy toàn cầu
Ảnh: autodaily

Honda Motor vừa công bố thành tựu ấn tượng khi tổng sản lượng xe máy toàn cầu chính thức đạt cột mốc 500 triệu chiếc, sau 76 năm kể từ khi hãng bắt đầu sản xuất mẫu xe máy đầu tiên Dream D-Type vào năm 1949. Honda Việt Nam tự hào đóng góp gần 40 triệu chiếc vào thành tựu lịch sử này.

Hành trình 76 năm từ giấc mơ đến hiện thực

Kể từ khi thành lập năm 1948, Honda đã theo đuổi triết lý "Công nghệ phục vụ cuộc sống con người trở nên dễ dàng hơn". Chiến lược "Sản xuất tại nơi có khách hàng" được Honda áp dụng kể từ khi mở nhà máy đầu tiên tại Bỉ năm 1963.

Những cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển của Honda bao gồm 100 triệu xe năm 1997, 200 triệu xe năm 2008, 300 triệu xe năm 2014 và 400 triệu xe năm 2019. Năm 2018 đánh dấu lần đầu tiên Honda sản xuất hơn 20 triệu xe trong một năm.

Dù sản lượng xe máy bị ảnh hưởng tạm thời do đại dịch COVID-19 năm 2020, nhu cầu đã phục hồi nhanh chóng và trở lại mức ổn định như trước đại dịch.

Honda Việt Nam - Mắt xích chiến lược quan trọng

Trong mạng lưới sản xuất toàn cầu của Honda, Honda Việt Nam đóng vai trò chiến lược quan trọng với gần 40 triệu xe máy được sản xuất sau gần 30 năm hoạt động. Con số này thể hiện sự tin tưởng và ủng hộ của hàng triệu khách hàng Việt Nam đối với thương hiệu Honda.

Thành tựu của Honda Việt Nam là kết quả của quá trình nỗ lực bền bỉ, đổi mới sáng tạo và cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm. Sự phát triển này phản ánh chính xác triết lý kinh doanh của Honda về việc đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động.

Honda Việt Nam góp phần tạo nên kỷ lục 500 triệu xe máy toàn cầu
Ảnh: autodaily

Chiến lược phát triển bền vững và điện khí hóa

Năm 2024 đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong chiến lược mở rộng toàn cầu của Honda đối với xe máy điện. Honda đã giới thiệu nhiều mẫu xe điện mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm từ xe phổ thông phục vụ nhu cầu di chuyển hàng ngày đến xe phân khối lớn cho mục đích giải trí.

Hiện tại, Honda sở hữu năng lực sản xuất hơn 20 triệu xe mỗi năm với 37 nhà máy sản xuất tại 23 quốc gia và vùng lãnh thổ. Mạng lưới hơn 30.000 đại lý trên toàn thế giới đảm bảo Honda có thể phục vụ khách hàng ở mọi thị trường.

Tầm nhìn tương lai của Honda Việt Nam

Ông Toshihiro Mibe, Giám đốc, Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Điều hành Honda Motor Co., Ltd. chia sẻ: "Xe máy chính là lĩnh vực khởi đầu của nhà sáng lập và sẽ luôn là mảng kinh doanh cốt lõi của công ty. Honda sẽ tiếp tục thử thách với nỗ lực mở rộng hơn nữa niềm vui cho khách hàng trên toàn thế giới."

Honda Việt Nam cam kết tiếp tục đồng hành cùng chiến lược phát triển bền vững, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu và tầm nhìn dài hạn của Chính phủ Việt Nam cũng như Tập đoàn Honda. Công ty sẽ đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đẩy mạnh cải tiến công nghệ cho dòng xe sử dụng động cơ đốt trong.

Song song với những mẫu xe điện đã ra mắt, Honda Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển đa dạng dòng xe điện thân thiện với môi trường. Những nỗ lực này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, thể hiện cam kết mạnh mẽ hướng tới mục tiêu Trung hòa Carbon.

Honda Việt Nam góp phần tạo nên kỷ lục 500 triệu xe máy toàn cầu

Lịch sử Honda: 77 năm hành trình từ giấc mơ đến huyền thoại

Cam kết xây dựng tương lai xanh

Honda Việt Nam sẽ tiếp tục củng cố mảng kinh doanh xe máy bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hấp dẫn thông qua nhiều hướng tiếp cận đa dạng. Mục tiêu hiện thực hóa "niềm vui và tự do di chuyển" cho nhiều đối tượng khách hàng hơn, đồng thời xây dựng cấu trúc kinh doanh hiệu quả cao và hướng tới trung hòa Carbon.

Cột mốc 500 triệu xe máy toàn cầu khẳng định vị thế dẫn đầu của Honda trong ngành công nghiệp xe máy. Với Honda Việt Nam, thành tựu này là động lực để tiếp tục phát triển, đóng góp vào tương lai xanh và bền vững cho cộng đồng và thế hệ tương lai Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Land Cruiser FJ gia nhập thị trường Việt Nam, giá từ 1,198 tỷ đồng

Land Cruiser FJ gia nhập thị trường Việt Nam, giá từ 1,198 tỷ đồng

Xe 365
Toyota Việt Nam chính thức giới thiệu Land Cruiser FJ với giá từ 1,198 tỷ đồng. Mẫu SUV cỡ nhỏ hướng đến khách hàng yêu thích off-road nhưng vẫn cần một chiếc xe linh hoạt cho nhu cầu sử dụng hằng ngày.
Mẹo chăm sóc ô tô giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa

Mẹo chăm sóc ô tô giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa

Xe 365
Nhiều chủ xe chỉ quan tâm đến việc sửa chữa khi ô tô gặp sự cố, trong khi những thao tác đơn giản hằng ngày có thể giúp kéo dài tuổi thọ xe và giảm đáng kể chi phí bảo dưỡng. Từ cách xử lý kính mờ, bảo vệ sơn xe đến kiểm tra lốp và ắc quy, các mẹo dưới đây sẽ giúp người dùng sử dụng ô tô an toàn, bền bỉ và tiết kiệm hơn.
BYD Qin Max sắp ra mắt: Sedan cỡ D, sạc pin 9 phút đạt 97%

BYD Qin Max sắp ra mắt: Sedan cỡ D, sạc pin 9 phút đạt 97%

Xe 365
BYD chuẩn bị bổ sung mẫu sedan Qin Max vào dải sản phẩm tại Trung Quốc với kích thước ngang Toyota Camry, thiết kế mới, hai tùy chọn động cơ và công nghệ sạc siêu nhanh giúp nạp pin gần đầy chỉ sau 9 phút.
BMW triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ do nguy cơ cháy bộ đề

BMW triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ do nguy cơ cháy bộ đề

Xe và phương tiện
BMW triển khai đợt triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ sau khi phát hiện bộ đề có thể quá nhiệt, làm tăng nguy cơ cháy. Nhiều mẫu BMW và Toyota Supra nằm trong diện ảnh hưởng.
MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng

MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng

Xe 365
MINI chính thức giới thiệu Aceman tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe hướng đến khách hàng đô thị với thiết kế đặc trưng, phạm vi hoạt động hơn 400 km và nhiều công nghệ hỗ trợ lái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
28°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 141,600
Hà Nội - PNJ 136,700 141,600
Đà Nẵng - PNJ 136,700 141,600
Miền Tây - PNJ 136,700 141,600
Tây Nguyên - PNJ 136,700 141,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 141,600
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,770 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 14,170
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 14,060
Trang sức 99.99 13,370 14,070
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 1,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 137,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 10,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 94,815
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 8,507
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 81,312
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 58,202
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17802 18076 18652
CAD 18181 18457 19076
CHF 31688 32068 32716
CNY 0 3849 3942
EUR 29519 29740 30824
GBP 34394 34786 35737
HKD 0 3219 3422
JPY 154 158 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15626
SGD 19859 20141 20722
THB 698 762 815
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26463
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,486 29,510 30,905
JPY 156.25 156.53 165.95
GBP 34,458 34,551 35,735
AUD 17,947 18,012 18,697
CAD 18,350 18,409 19,086
CHF 31,776 31,875 32,821
SGD 19,941 20,003 20,790
CNY - 3,817 3,963
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.86 17.58 19.12
THB 744.55 753.75 806.92
NZD 14,937 15,076 15,526
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,955 4,095
NOK - 2,689 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,780.07
TWD 730.01 - 884.27
SAR - 6,885.1 7,251.32
KWD - 83,165 88,479
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26460
AUD 17970 18070 19000
CAD 18353 18453 19467
CHF 31877 31907 33485
CNY 3830.4 3855.4 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29677 29707 31433
GBP 34657 34707 36468
HKD 0 3355 0
JPY 157.43 157.93 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15129 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19998 20128 20855
THB 0 726.7 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 31/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,520
USD20 26,086 26,186 26,550
USD1 26,036 26,186 26,586
AUD 17,977 18,077 19,185
EUR 29,455 29,555 31,211
CAD 18,311 18,411 19,717
SGD 20,078 20,228 20,784
JPY 157.76 159.26 164.81
GBP 34,476 34,626 35,850
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 04:00