Keysight giới thiệu Quantum Circuit Simulation với tính năng lượng tử hóa từ thông miền tần số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Công ty công nghệ đo lường điện tử hàng đầu, keysight giới thiệu Quantum Circuit Simulation (Quantum Ckt Sim), một môi trường thiết kế mạch mới, đẩy nhanh quá trình phát triển các mạch lượng tử phức tạp. Ngoài ra, nhờ hợp tác với Google Quantum AI, giải pháp này được bổ sung tính năng lượng tử hóa từ thông tiên tiến lần đầu tiên được đưa ra thị trường.

keysight gioi thieu quantum circuit simulation voi tinh nang luong tu hoa tu thong mien tan so

Google Quantum AI và Keysight đã hợp tác để giải quyết thách thức mô hình hóa chính xác lượng tử hóa từ thông.

Trong lĩnh vực mạch lượng tử siêu dẫn, việc mô hình hóa chính xác lượng tử hóa từ thông có vai trò rất quan trọng. Đặc tính cơ bản này đảm bảo rằng từ thông qua một vòng siêu dẫn được lượng tử hóa thành các đơn vị rời rạc, một khía cạnh quan trọng trong hoạt động của các mạch lượng tử. Google Quantum AI và Keysight đã hợp tác để giải quyết thách thức này và mở rộng các mô phỏng mạch lượng tử bằng cách tích hợp lượng tử hóa từ thông miền tần số vào các công cụ giải mạch. Nhờ khả năng mô hình hóa chính xác lượng tử hóa từ thông, giải pháp mới này giúp các nhà nghiên cứu thiết kế các mạch siêu dẫn đáng tin cậy và hiệu quả hơn.

Thành công của dự án hợp tác này được nêu chi tiết trong một bài báo kỹ thuật được đăng gần đây dưới tiêu đề "Xây dựng mô hình các mạch tiếp giáp Josephson lượng tử hóa từ thông trong Keysight ADS". Bài báo này trình bày cách tiếp cận mới đối với quá trình lượng tử hóa từ thông và tác động đáng kể của nó trong lĩnh vực điện toán lượng tử. Thành công này đặt ra một tiêu chuẩn mới về độ chính xác và hiệu lực của việc mô hình hóa các mạch siêu dẫn.

Giải pháp mới này đơn giản hóa quy trình làm việc lượng tử với khả năng lượng tử hóa từ thông tiên tiến trong miền tần số, cho phép nâng cao độ chính xác và năng lực phân tích các mạch lượng tử lớn, phi tuyến tính cao. Nhờ đó, các nhà nghiên cứu có thể cải thiện độ chính xác của mô hình hóa mạch lượng tử phức tạp, giảm lỗi tính toán và nâng cao độ tin cậy tổng thể của các mô phỏng.

keysight gioi thieu quantum circuit simulation voi tinh nang luong tu hoa tu thong mien tan so

Các tính năng chính của giải pháp mô phỏng và thiết kế Quantum Ckt Sim bao gồm:

  • Thư viện thiết bị lượng tử - Tích hợp thư viện các thiết bị lượng tử trong Keysight ADS bao gồm các thiết bị được sử dụng thường xuyên nhất như SQUID RF/DC, SNAIL, FLUXONIUM và SNAKE.
  • Môi trường thiết kế toàn diện - Cung cấp các công cụ mô phỏng mạch phi tuyến như cân bằng hài, tạm thời/tích chập cho miền thời gian, đường bao mạch cho miền điều chế và công cụ tạo mô hình phi tuyến tham số x.
  • Điều khiển lượng tử nâng cao - Cho phép điều khiển các mạch siêu dẫn bằng từ thông bên ngoài, cho phép điều khiển và thao tác chính xác hơn các mạch lượng tử trong các ứng dụng điện toán lượng tử tiên tiến.
  • Thiết kế đơn giản - Đơn giản hóa việc thiết kế các mạch lượng tử tham số bao gồm các bộ khuếch đại lượng tử, các khối trọng yếu trong chuỗi đầu ra của các hệ thống lượng tử giúp cải thiện độ tin cậy đọc.

Google Quantum AI, một doanh nghiệp quan trọng trong lĩnh vực điện toán lượng tử, đang tạo ra những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực này. Google đã đạt được một số thành tựu quan trọng trong lĩnh vực bộ xử lý lượng tử tiên tiến và nghiên cứu tiên phong, bao gồm việc trình diễn năng lực tính toán mở rộng và tham gia tích cực vào quá trình phát triển các bộ khuếch đại lượng tử tiên tiến, thành phần quan trọng để nâng cao hiệu năng của các hệ thống lượng tử.

Ofer Naaman, Nhà khoa học nghiên cứu, Google Quantum AI, cho biết: “Quantum Ckt Sim cho phép đưa các điều kiện lượng tử hóa từ thông vào mô phỏng miền tần số ADS của các thiết bị siêu dẫn. Tính năng trọng yếu này nâng cao khả năng sử dụng của các công cụ EDA hiện đại trong thiết kế mạch siêu dẫn vi sóng.”

Mohamed Hassan, Trưởng bộ phận Lập kế hoạch giải pháp Lượng tử, Keysight EDA, cho biết: “Thật hào hứng khi có thể lần đầu tiên được chứng kiến việc mô hình hóa chính xác quá trình lượng tử hóa từ thông miền tần số của các mạch siêu dẫn bằng công cụ EDA. Tính năng quan trọng này phát huy các năng lực EDA để hợp lý hóa quá trình thiết kế các mạch vi sóng siêu dẫn cho các ứng dụng lượng tử và các ứng dụng khác. Chúng tôi dự đoán tính năng mới này sẽ trao quyền để các kỹ sư lượng tử nâng cao hiệu năng của các mạch lượng tử tham số, đặc biệt là về xử lý năng lượng và băng thông, là những tính năng quan trọng đối với việc đọc các qubit trong máy tính lượng tử.”

Có thể bạn quan tâm

Be Group chính thức ra mắt beGiúpviệc

Be Group chính thức ra mắt beGiúpviệc

Phần mềm - Ứng dụng
Theo đó, siêu ứng dụng BE chính thức bổ sung dịch vụ Giúp việc - Dịch vụ dọn dẹp nhà theo quy chuẩn 5 sao​​ - vào trong hệ thống ứng dụng Be Group.
Lenovo ra mắt giải pháp hội họp tích hợp AI - ThinkSmart Core Gen 2

Lenovo ra mắt giải pháp hội họp tích hợp AI - ThinkSmart Core Gen 2

Phần mềm - Ứng dụng
Theo đó, ThinkSmart Core Gen 2 sẽ một trong những giải pháp hội họp video đầu tiên được tích hợp AI, đáp ứng nhu cầu họp trực tuyến ngày càng tăng của các tổ chức và doanh nghiệp.
Zalo tiếp tục là nền tảng tin nhắn được yêu thích nhất

Zalo tiếp tục là nền tảng tin nhắn được yêu thích nhất

Phần mềm - Ứng dụng
Báo cáo “The Connected Consumer Q.III/2024” mới nhất do Decision Lab công bố cho thấy Zalo tiếp tục dẫn đầu các nền tảng nhắn tin tại Việt Nam về tỷ lệ sử dụng (Penetration rate) và mức độ yêu thích (Preference rate).
Ứng dụng công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn

Ứng dụng công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn

Phần mềm - Ứng dụng
Trong những năm gần đây, các công nghệ hỗ trợ người lái xe ô-tô đã có những bước tiến vượt bậc, tích hợp nhiều tính năng bảo vệ toàn diện cho người lái, hành khách, người đi bộ và các phương tiện chung quanh, từ đó góp phần cải thiện đáng kể tình hình an toàn giao thông đường bộ.
Cách để giảm thiểu rủi ro lỗi phần mềm hệ thống

Cách để giảm thiểu rủi ro lỗi phần mềm hệ thống

Phần mềm - Ứng dụng
Sự cố CrowdStrike là lời nhắc nhở cấp bách về mức độ kết nối phức tạp giữa các hệ thống trên thế giới - cũng như thực tế rằng mọi tổ chức đều có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì vậy, sau sự cố này, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cấp cao cần tự hỏi: làm thế nào để giảm thiểu rủi ro xảy ra lỗi phần mềm hệ thống trong tổ chức?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
15°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
20°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
22°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
22°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
20°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
20°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
22°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
19°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
21°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
15°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
14°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
14°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
13°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
14°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
17°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
17°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
15°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
15°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
16°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
31°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
22°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
20°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
21°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
15°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
22°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
16°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
15°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
14°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
14°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
20°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
16°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
16°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
16°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
17°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
19°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
18°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
17°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
18°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
19°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
26°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
21°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
26°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
10°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
22°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
15°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
15°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
16°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
20°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
20°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
21°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
19°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
16°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
15°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
13°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
12°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
12°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
12°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
12°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
12°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
11°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
10°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
9°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
11°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
12°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
15°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
27°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
25°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
26°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
29°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
13°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
18°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
17°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
15°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
15°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
14°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
14°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
14°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
21°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
15°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
15°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
15°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
17°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
16°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
16°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
14°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
14°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
11°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
9°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
9°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
9°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
9°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
9°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
9°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
9°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
9°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
9°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
10°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
17°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
20°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
18°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
24°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
18°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
17°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
18°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
22°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
19°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
18°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
18°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
18°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
19°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 07/01/2025 00:00
12°C
Thứ ba, 07/01/2025 03:00
20°C
Thứ ba, 07/01/2025 06:00
23°C
Thứ ba, 07/01/2025 09:00
20°C
Thứ ba, 07/01/2025 12:00
17°C
Thứ ba, 07/01/2025 15:00
17°C
Thứ ba, 07/01/2025 18:00
17°C
Thứ ba, 07/01/2025 21:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 00:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 03:00
17°C
Thứ tư, 08/01/2025 06:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 09:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 12:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 15:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 08/01/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 09/01/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 09/01/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 09/01/2025 06:00
17°C
Thứ năm, 09/01/2025 09:00
13°C
Thứ năm, 09/01/2025 12:00
14°C
Thứ năm, 09/01/2025 15:00
13°C
Thứ năm, 09/01/2025 18:00
13°C
Thứ năm, 09/01/2025 21:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 00:00
12°C
Thứ sáu, 10/01/2025 03:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 06:00
15°C
Thứ sáu, 10/01/2025 09:00
14°C
Thứ sáu, 10/01/2025 12:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 15:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 18:00
13°C
Thứ sáu, 10/01/2025 21:00
13°C
Thứ bảy, 11/01/2025 00:00
13°C
Thứ bảy, 11/01/2025 03:00
14°C
Thứ bảy, 11/01/2025 06:00
15°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15294 15558 16180
CAD 17114 17385 17999
CHF 27312 27675 28312
CNY 0 3358 3600
EUR 25589 25844 26670
GBP 30824 31201 32134
HKD 0 3135 3337
JPY 154 158 164
KRW 0 0 19
NZD 0 13970 14556
SGD 18007 18282 18804
THB 648 711 765
USD (1,2) 25127 0 0
USD (5,10,20) 25162 0 0
USD (50,100) 25189 25222 25553
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,253 25,253 25,553
USD(1-2-5) 24,243 - -
USD(10-20) 24,243 - -
GBP 31,262 31,334 32,178
HKD 3,215 3,222 3,313
CHF 27,610 27,638 28,440
JPY 156.94 157.19 165.04
THB 674.63 708.2 756.36
AUD 15,633 15,656 16,108
CAD 17,455 17,480 17,966
SGD 18,223 18,299 18,890
SEK - 2,252 2,326
LAK - 0.89 1.23
DKK - 3,457 3,569
NOK - 2,201 2,273
CNY - 3,433 3,529
RUB - - -
NZD 14,042 14,129 14,510
KRW 15.18 16.77 18.11
EUR 25,799 25,840 26,985
TWD 698.32 - 843.65
MYR 5,261.77 - 5,921.85
SAR - 6,657.16 6,994.27
KWD - 80,242 85,142
XAU - - 85,500
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,240 25,253 25,553
EUR 25,664 25,767 26,861
GBP 30,984 31,108 32,065
HKD 3,203 3,216 3,320
CHF 27,405 27,515 28,364
JPY 157.58 158.21 164.97
AUD 15,522 15,584 16,088
SGD 18,266 18,299 18,804
THB 717 720 751
CAD 17,297 17,366 17,856
NZD 0 14,062 14,547
KRW 0 16.52 18.19
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25200 25200 25553
AUD 15470 15570 16135
CAD 17288 17388 17943
CHF 27514 27544 28417
CNY 0 3429.7 0
CZK 0 990 0
DKK 0 3500 0
EUR 25735 25835 26710
GBP 31094 31144 32254
HKD 0 3271 0
JPY 158.08 158.58 165.13
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.129 0
MYR 0 5820 0
NOK 0 2229 0
NZD 0 14078 0
PHP 0 412 0
SEK 0 2280 0
SGD 18155 18285 19016
THB 0 677.8 0
TWD 0 770 0
XAU 8350000 8350000 8500000
XBJ 8000000 8000000 8500000
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,213 25,263 25,553
USD20 25,213 25,263 25,553
USD1 25,213 25,263 25,553
AUD 15,506 15,656 16,720
EUR 25,867 26,017 27,185
CAD 17,232 17,332 18,644
SGD 18,224 18,374 18,832
JPY 157.96 159.46 164.03
GBP 31,166 31,316 32,089
XAU 8,398,000 0 8,552,000
CNY 0 3,314 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 83,500 ▼500K 85,000 ▼500K
AVPL/SJC HCM 83,500 ▼500K 85,000 ▼500K
AVPL/SJC ĐN 83,500 ▼500K 85,000 ▼500K
Nguyên liệu 9999 - HN 84,200 ▼250K 84,600 ▼200K
Nguyên liệu 999 - HN 84,100 ▼250K 84,500 ▼200K
AVPL/SJC Cần Thơ 83,500 ▼500K 85,000 ▼500K
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 84.400 85.000 ▼500K
TPHCM - SJC 83.500 ▼500K 85.000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 84.400 85.000 ▼500K
Hà Nội - SJC 83.500 ▼500K 85.000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 84.400 85.000 ▼500K
Đà Nẵng - SJC 83.500 ▼500K 85.000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 84.400 85.000 ▼500K
Miền Tây - SJC 83.500 ▼500K 85.000 ▼500K
Giá vàng nữ trang - PNJ 84.400 85.000 ▼500K
Giá vàng nữ trang - SJC 83.500 ▼500K 85.000 ▼500K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 84.400
Giá vàng nữ trang - SJC 83.500 ▼500K 85.000 ▼500K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 84.400
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 84.200 ▼200K 85.000 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 84.120 ▼200K 84.920 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 83.250 ▼200K 84.250 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 76.960 ▼180K 77.960 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 62.500 ▼150K 63.900 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 56.550 ▼140K 57.950 ▼140K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 54.000 ▼130K 55.400 ▼130K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 50.600 ▼120K 52.000 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 48.480 ▼110K 49.880 ▼110K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 34.110 ▼80K 35.510 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 30.630 ▼70K 32.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 26.800 ▼70K 28.200 ▲28200K
Cập nhật: 06/01/2025 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 8,370 8,570
Trang sức 99.9 8,360 8,560
NL 99.99 8,380
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 8,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 8,460 8,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 8,460 8,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 8,460 8,580
Miếng SJC Thái Bình 8,400 8,550
Miếng SJC Nghệ An 8,400 8,550
Miếng SJC Hà Nội 8,400 8,550
Cập nhật: 06/01/2025 15:00