Nâng cao hiệu quả giáo dục nghề và kết nối doanh nghiệp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, Chính phủ đã đề ra nhiều nhóm giải pháp thực hiện, trong đó việc nâng cao hiệu quả giáo dục nghề và kết nối doanh nghiệp được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhất trong đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động.

nang cao hieu qua giao duc nghe va ket noi doanh nghiep

Ảnh minh họa.

Phát triển thị trường lao động để phục hồi nhanh kinh tế - xã hội

Nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp và kết nối doanh nghiệp là một trong những nội dung được nêu tại Kế hoạch về triển khai thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 10/1/2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã hội.

Theo Nghị quyết, sau hơn 35 năm đổi mới đất nước, thị trường lao động Việt Nam đã có bước phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế. Hệ thống thể chế, chính sách thị trường lao động được hoàn thiện; quan hệ cung - cầu lao động gia tăng; chất lượng việc làm ngày càng cải thiện…

Tuy nhiên, thị trường lao động nước ta phát triển chưa đủ mạnh để giải phóng mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, chưa tạo được nhiều việc làm theo hướng bền vững, mất cân đối cung - cầu lao động cục bộ giữa các vùng, khu vực, ngành nghề và nhân lực chất lượng chưa cao. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 đã làm cho thị trường lao động bị ảnh hưởng nặng nề: Hàng triệu lao động bị giảm giờ làm, giảm thu nhập, tạm dừng việc, mất việc làm, thất nghiệp. Gần 2 triệu lao động rời khỏi thị trường lao động (phần lớn là lao động tự do, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật). Nhiều lao động di cư trở về quê, khiến quan hệ cung - cầu lao động bị ảnh hưởng tiêu cực…

Để xây dựng và phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã hội, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt thực hiện đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả một số quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm.

Theo đó, mục tiêu tổng quát là thị trường lao động phát triển linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập góp phần phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025. Trong đó, các yếu tố của thị trường lao động được phát triển đồng bộ và hiện đại; chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động được nâng cao.

Về các chỉ tiêu cụ thể, Nghị quyết 06 đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2025: Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 25%. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân trên 6,5%/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 30%; đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 25% lực lượng lao động; duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung ở mức thấp dưới 3%, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%. Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên thành thị ở mức thấp dưới 7%, tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn dưới 6%. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 45%, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi. 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.

nang cao hieu qua giao duc nghe va ket noi doanh nghiep

Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 30%.

Nghiên cứu các chính sách nâng cao chất lượng nguồn lao động

Để đạt được các mục tiêu đề ra, nghị quyết đúng hướng, tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm. Cụ thể gồm: nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi các chính sách để hạn chế thất nghiệp, nâng cao chất lượng lao động như bổ sung, hoàn thiện các chính sách mang tính chủ nêu rõ nhiều nhiệm vụ và giải pháp, trong đó có hoàn thiện khung pháp lý, rà soát sửa đổi các quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường lao động động, phòng ngừa thất nghiệp; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề thông qua thẻ học nghề cho người lao động; quy định các chuẩn chuyên môn và điều kiện đảm bảo triển khai hiệu quả hoạt động đào tạo nghề tại doanh nghiệp.

Thực hiện nhiệm vụ phục hồi và phát triển thị trường lao động, Chính phủ đề ra giải pháp khẩn trương rà soát, đánh giá nhu cầu nhân lực theo từng ngành, lĩnh vực, từng vùng để kịp thời kết nối, cung ứng lao động. Đặc biệt là đánh giá nhu cầu nhân lực của các nhà đầu tư nước ngoài đã có dự án và đang nghiên cứu đầu tư vào Việt Nam.

Bên cạnh đó, với mong muốn phát triển nguồn lao động có trình độ chuyên môn, có năng lực nghề nghiệp, thành thạo kỹ năng đáp ứng ngay quá trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động, việc nâng cao hiệu quả giáo dục nghề, xây dựng và phát triển mô hình gắn kết giữa doanh nghiệp (DN) với cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN); đào tạo theo địa chỉ sử dụng được Chính phủ rất quan tâm. Đây được xem là một trong những giải pháp quan trọng trong Nghị quyết số 06 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập. Từ đó nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động, thể hiện qua việc tăng cường hợp tác đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực qua đào tạo cho doanh nghiệp.

Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc gắn kết giữa giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, thị trường lao động và việc làm bền vững đã có nhiều chuyển biến tích cực. Các cơ sở GDNN thực hiện hợp tác với doanh nghiệp theo nhiều nội dung hình thức khác nhau, cụ thể: Tuyển dụng lao động vào làm việc tại DN sau tốt nghiệp; Tiếp nhận học sinh đến thực tập tại DN cuối khóa; Tham gia xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; DN đặt hàng nhà trường đào tạo, đặt hàng gia công sản phẩm ứng dụng thực tế nhằm tăng thời lượng thực hành; sử dụng hiệu quả nguyên, nhiên vật liệu, vật tư thực hành được trang cấp theo định mức.

Từ đó các cơ sở GDNN đã hình thành bộ phận quan hệ DN trong nhà trường để nắm bắt nhu cầu của DN và thực hiện hợp tác với DN trong hoạt động đào tạo; đẩy mạnh việc ký hợp đồng đào tạo với DN, trong đó có quy định về lợi ích và trách nhiệm của người dạy, người học. Nhà trường chủ động liên hệ để có được thông tin về nhu cầu tuyển dụng của DN (nghề, trình độ, mức độ kỹ năng...) để tổ chức đào tạo phù hợp.

Có thể nói, việc tăng cường liên kết giữa các cơ sở GDNN và doanh nghiệp đã trở thành xu hướng và cầu nối quan trọng trong việc đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo. Học sinh được tiếp xúc thực tế sản xuất tại doanh nghiệp nhiều hơn, kỹ năng nghề được nâng cao, có cơ hội việc làm tốt hơn. Các cở sở đào tạo xây dựng được giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập gắn với thực tiễn, yêu cầu của xã hội. Các doanh nghiệp có được nguồn lao động bổ sung cho doanh nghiệp đúng với yêu cầu sản xuất, thời gian đào tạo cho người lao động mới khi vào làm việc tại doanh nghiệp được rút ngắn.

Việt Nam đang có mục tiêu và khát vọng trở thành quốc gia phát triển có thu nhập cao vào năm 2045. Chìa khóa vàng để mở cánh cửa đầu tiên đến với mục tiêu này là nhanh chóng xây dựng lực lượng lao động chất lượng vàng, có năng suất cao, thu nhập cao. Để thực hiện điều này, cần có sự chung tay, góp sức của các cơ quan bộ ngành, người lao động và cả doanh nghiệp. Trong đó cần nâng cao hiệu quả giáo dục nghề và tăng cường gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp. Đồng thời quan tâm phát huy vai trò của doanh nghiệp, tạo môi trường phát triển nhanh, bền vững vì một thị trường lao động hiện đại, linh hoạt, bền vững và hội nhập chỉ có thể có được khi doanh nghiệp phát triển hiện đại, bền vững, hội nhập.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Doanh nghiệp số
Cụ thể, hai bên sẽ cùng nhất về thỏa thuận hợp tác trong việc số hóa Đại học Bách khoa và đào tạo nhân tài cho lĩnh vực AI, 5G, Cloud, Green Energy…
10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

Nhân lực số
10 doanh nhân nhận giải Sao Đỏ năm 2025 điều hành các doanh nghiệp có tổng tài sản vượt 2,8 triệu tỷ đồng, thu về 214.000 tỷ đồng doanh thu và đóng góp gần 14.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Tư vấn chỉ dẫn
Người lao động có quyền yêu cầu xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 15 ngày làm việc khi doanh nghiệp mất khả năng thực hiện nghĩa vụ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa ban hành Công văn 2962/BHXH-QLT ngày 13/11/2025 hướng dẫn chi tiết quy trình này cho các trường hợp xảy ra trước 01/7/2024.
Samsung tổ chức vòng thi GSAT tại Hà Nội, tìm kiếm nhân lực công nghệ cho năm 2025

Samsung tổ chức vòng thi GSAT tại Hà Nội, tìm kiếm nhân lực công nghệ cho năm 2025

Nhân lực số
Ngày 23/11 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Samsung Việt Nam tổ chức kỳ thi GSAT (Global Samsung Aptitude Test) đợt II năm 2025 dành cho kỹ sư, cử nhân và sinh viên đại học trên cả nước.
Schaeffler được vinh danh là

Schaeffler được vinh danh là 'Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam'

Doanh nghiệp số
Có thể nói, lần thứ ba liên tiếp đạt được danh hiệu này đã giúp Schaeffler khẳng định cam kết bền vững của công ty trong việc tạo ra một môi trường làm việc truyền cảm hứng, đề cao sự hòa nhập và thúc đẩy sáng tạo cho đội ngũ nhân tài tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
đám mây
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 10°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 15°C
mây thưa
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 12°C
mây thưa
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
18°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
NL 99.99 14,750 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,750 ▲100K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,690 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,700 ▲50K
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 ▲11K 15,832 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 ▲11K 15,833 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▲9K 1,553 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▲9K 1,554 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 ▲9K 1,543 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 ▲891K 152,772 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 ▲675K 115,887 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 ▲612K 105,084 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 ▲549K 94,282 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 ▲525K 90,116 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 ▼55568K 645 ▼63479K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17866
CAD 18401 18678 19294
CHF 32175 32557 33211
CNY 0 3470 3830
EUR 29948 30221 31252
GBP 34412 34804 35744
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14737 15325
SGD 19868 20150 20681
THB 750 814 868
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26383
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,153 30,177 31,418
JPY 163.67 163.97 171.34
GBP 34,826 34,920 35,858
AUD 17,306 17,369 17,871
CAD 18,613 18,673 19,262
CHF 32,496 32,597 33,382
SGD 20,021 20,083 20,767
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,315 3,325 3,417
KRW 16.66 17.37 18.71
THB 798.87 808.74 862.95
NZD 14,768 14,905 15,301
SEK - 2,799 2,889
DKK - 4,031 4,160
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.93 - 6,803.49
TWD 750.46 - 906.32
SAR - 6,895.92 7,240.75
KWD - 83,765 88,849
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26067 26067 26383
AUD 17196 17296 18222
CAD 18578 18678 19693
CHF 32426 32456 34034
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30133 30163 31885
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14846 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20028 20158 20889
THB 0 780.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15630000 15630000 15830000
SBJ 14000000 14000000 15830000
Cập nhật: 09/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 21:45