OPPO A3 và A3x bộ đôi tân binh siêu bền bỉ, giá từ 3 đến 6 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, cả OPPO A3 và A3x đều nằm trong phân khúc giá từ 3 đến 6 triệu đồng, nhưng đáp ứng hoàn toàn nhu cầu trải nghiệm "Siêu Bền, Siêu Nhanh, Siêu Kháng Nước” cho người dùng.

Với lớp kính cường lực kép và khung hợp kim cứng cáp, cả OPPO A3 và A3x đã chứng minh được độ bền vượt trội khi đạt chứng nhận Độ bền chuẩn quân đội Mỹ MIL-STD 810H và Chứng nhận 5 sao SGS, đảm bảo thiết bị có thể đồng hành cùng người dùng trong mọi điều kiện, mang đến trải nghiệm bền bỉ và đáng tin cậy.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

Ngoài ra, OPPO A3 và A3x còn được trang bị tính năng Cảm ứng kháng nước và Chuẩn kháng nước kháng bụi IP54, giúp các thao tác cảm ứng hoàn toàn mượt mà ngay cả khi có nước đọng trên màn hình. Bên cạnh độ bền ấn tượng, OPPO A3 và A3x còn sở hữu Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 45W và viên pin lớn 5.100 mAh giúp người dùng an tâm làm việc và giải trí cho cả một ngày dài.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

OPPO A3x có 2 phiên bản màu là Đỏ Tinh Vân và Xanh Đại Dương

Tân binh "bền bỉ” còn mang đến cho người dùng nhiều sự lựa chọn màu sắc mới mẻ, độc đáo với 3 phiên bản màu sắc thời thượng Trắng Tinh Hà, Đen Thạch Anh và Tím Ánh Sao của OPPO A3 và 2 phiên bản màu sắc mang phong cách rất riêng của OPPO A3x là Đỏ Tinh Vân và Xanh Đại Dương.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

OPPO A3 có 3 phiên bản màu là Trắng Tinh Hà, Đen Thạch Anh và Tím Ánh Sao

Đặc biệt, hai phiên bản Đen Thạch Anh và Đỏ Tinh Vân sở hữu mặt lưng được hoàn thiện bằng công nghệ OPPO Glow, tạo nên hiệu ứng nhám mờ độc đáo, giúp chống bám vân tay và bụi bẩn.

Các phiên bản màu sắc còn lại sở hữu mặt lưng bóng với chi tiết lấp lánh cho màu Trắng Tinh Hà và Tím Ánh Sao, bên cạnh kết cấu gợn sóng độc đáo từ phiên bản màu Xanh Đại Dương thu hút mọi ánh nhìn.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

OPPO A3 và A3x sở hữu ngôn ngữ thiết kế mỏng nhẹ và thời thượng tựa như những dòng sản phẩm cao cấp

Sở hữu ngôn ngữ thiết kế mỏng nhẹ và thời thượng tựa như những dòng sản phẩm cao cấp, cả OPPO A3 và A3x đều mang đến cảm giác cầm nắm vô cùng thoải mái nhờ độ mỏng chỉ 7.68 mm và trọng lượng siêu nhẹ chỉ 186g.

Trải nghiệm "siêu bền” của OPPO A3 và A3x được khẳng định bằng thân máy gia cố bằng kính cường lực kép để bảo vệ điện thoại khỏi những rơi vỡ và va đập. Độ bền bỉ càng được khẳng định hơn khi OPPO A3 và A3x đạt chứng nhận Độ bền chuẩn quân đội Mỹ MIL-STD 810H và Chứng nhận tiêu chuẩn SGS về độ bền, giúp người dùng an tâm hơn khi sử dụng hàng ngày.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

OPPO A3 và OPPO A3x còn sở hữu viên pin dung lượng lớn 5.100mAh, mang đến thời lượng sử dụng kéo dài cho mọi hoạt động hàng ngày

Bên cạnh độ bền ấn tượng, OPPO A3 và OPPO A3x còn sở hữu viên pin dung lượng lớn 5.100mAh, mang đến thời lượng sử dụng kéo dài cho mọi hoạt động hàng ngày. Viên pin có thể duy trì hiệu suất trên 80% sau 1.600 chu kỳ sạc, đảm bảo thời lượng pin tối ưu trong hơn bốn năm sử dụng thông thường.

Cả hai mẫu điện thoại đều hỗ trợ công nghệ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 45W, cho khả năng sạc 50% viên pin chỉ trong 30 phút và cần 75 phút để sạc đầy. Tính năng Sạc thông minh của OPPO A3 và A3x hỗ trợ sạc qua đêm an toàn hơn, có thể tự động tạm dừng sạc khi điện thoại được 80% pin và tiếp tục sạc vào lúc gần sáng, giúp bảo vệ tuổi thọ pin bằng cách tối ưu hóa quá trình sạc theo thói quen sử dụng điện thoại của từng người dùng.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

OPPO A3 và A3x cũng gây ấn tượng mạnh với tính năng Cảm ứng kháng nước hàng đầu

OPPO A3 và A3x cũng gây ấn tượng mạnh với tính năng Cảm ứng kháng nước hàng đầu. Nhờ thuật toán thông minh tích hợp trong chip cảm ứng, màn hình vẫn đảm bảo độ nhạy và mượt mà dù bạn có sử dụng trong điều kiện ẩm ướt như trời mưa, khi nấu ăn hay tập thể dục.

Cả hai mẫu điện thoại đều có thể Kháng đa chất lỏng, bảo vệ thiết bị khỏi những đổ vỡ thông thường như cà phê, trà sữa, súp và cháo. Chuẩn kháng nước và bụi trên OPPO A3 và A3x đạt IP54, dễ dàng kháng được các vật thể lớn hơn 1mm như cát và tia nước bắn, cũng như không gặp vấn đề khi sử dụng dưới trời mưa trong khoảng 10 phút.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

Với hệ thống camera kép bao gồm camera chính 50MP và camera selfie 5MP, OPPO A3 và A3x là người bạn đồng hành lý tưởng để ghi lại mọi khoảnh khắc mỗi ngày

Với hệ thống camera kép bao gồm camera chính 50MP và camera selfie 5MP, OPPO A3 và A3x là người bạn đồng hành lý tưởng để ghi lại mọi khoảnh khắc mỗi ngày. Tính năng làm đẹp chân dung AI trên cả hai mẫu điện thoại này cũng giúp người dùng cân chỉnh tông màu da cũng như làm đẹp các đường nét trên khuôn mặt, mang lại những bức ảnh chân dung đẹp tự nhiên. Đồng thời còn mang đến trải nghiệm quay phim mới mẻ với tính năng Video hiển thị kép. Người dùng có thể đồng thời sử dụng cả camera trước và sau để ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, tạo ra những thước phim độc đáo và sáng tạo chưa từng có.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

OPPO A3 và A3x với màn hình LCD 6,67inch với tần số quét 90Hz đảm bảo hình ảnh hiển thị mượt mà ở mọi thời điểm

Màn hình của OPPO A3 và A3x không chỉ "Siêu Bền, Siêu Nhanh, Siêu Kháng Nước”, mà còn mang đến trải nghiệm giải trí tối ưu với màn hình siêu sáng lên đến 1.000 nits. Trong đó, OPPO A3 và A3x với màn hình LCD 6,67inch với tần số quét 90Hz đảm bảo hình ảnh hiển thị mượt mà ở mọi thời điểm. Hệ thống âm thanh sống động mang đến trải nghiệm giải trí ấn tượng. Công nghệ điều chỉnh âm thanh thông minh giúp tối ưu hóa trải nghiệm nghe, cho phép người dùng tận hưởng âm nhạc, phim ảnh và trò chơi một cách chân thực nhất. Đồng thời, loa lớn cũng vô cùng hữu dụng cho người dùng khi cần nghe âm thanh trong những môi trường nhiều tiếng ồn.

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

Sức mạnh của OPPO A3 và A3x được bảo toàn bởi vi xử lý Snapdragon® 6s 4G Gen1, mang đến hiệu năng tối ưu và tiết kiệm điện năng.

Sức mạnh của OPPO A3 và A3x được bảo toàn bởi vi xử lý Snapdragon® 6s 4G Gen1, mang đến hiệu năng tối ưu và tiết kiệm điện năng. Người dùng dễ dàng lựa chọn các tùy chọn dung lượng RAM 4GB/6GB/8GB và bộ nhớ trong 64GB/128GB/256GB, để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Việc mở rộng RAM lên 8GB cũng giúp tăng cường độ mượt mà khi cần thiết. Đồng thời công nghệ Trinity Engine của ColorOS 14 tối ưu hóa hiệu năng hệ thống thông qua việc phân bổ tài nguyên tính toán chính xác.

Trình làng với thiết kế tinh tế, thời thượng, cùng những trải nghiệm "Siêu Bền, Siêu Nhanh, Siêu Kháng Nước”, OPPO A3x chính thức được mở bán tại thị trường Việt Nam từ ngày 10.08.2024 và OPPO A3 từ ngày 15.08.2024

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

oppo a3 va a3x bo doi tan binh sieu ben bi gia tu 3 den 6 trieu dong

Trong thời gian từ nay đến 31.08.2024, khách hàng sẽ được áp dụng chương trình khuyến mãi đặc biệt - tặng ngay Phiếu Mua Hàng 100.000 đồng và hỗ trợ trả góp 0% lãi suất.

Model

Màu sắc

Giá bán lẻ

Kênh phân phối

OPPO A3

(8GB - 256GB)

Trắng Tinh Hà, Đen Thạch Anh

6,490,000

Tất cả các hệ thống trên toàn quốc

OPPO A3

(8GB - 128GB)

Trắng Tinh Hà, Đen Thạch Anh

5,290,000

Đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động

OPPO A3

(6GB - 128GB)

Tím Ánh Sao, Đen Thạch Anh

4,990,000

Tất cả các hệ thống trên toàn quốc

OPPO A3x

(6GB - 128GB)

Đỏ Tinh Vân, Xanh Đại Dương

4,690,000

Đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động

OPPO A3x

(4GB - 128GB)

Đỏ Tinh Vân, Xanh Đại Dương

3,990,000

Đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động

OPPO A3x

(4GB - 64GB)

Đỏ Tinh Vân, Xanh Đại Dương

3,490,000

Đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động

Thông tin chi tiết về sản phẩm xem tại:

OPPO A3: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-a/a3/

OPPO A3x: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-a/a3x/

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,920 ▼500K 17,220 ▼500K
AVPL - Bán Lẻ 16,920 ▼500K 17,220 ▼500K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,920 ▼500K 17,220 ▼500K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,900 ▼400K 17,200 ▼400K
Nguyên Liệu 99.99 16,400 ▼350K 16,600 ▼350K
Nguyên Liệu 99.9 16,350 ▼350K 16,550 ▼350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▼350K 17,100 ▼350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▼350K 17,080 ▼350K
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼4000K 172,000 ▼4000K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼4000K 172,000 ▼4000K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼4000K 172,000 ▼4000K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼4000K 172,000 ▼4000K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼4000K 172,000 ▼4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼4000K 172,000 ▼4000K
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,160 ▼260K 17,460 ▼260K
Miếng SJC Nghệ An 17,160 ▼260K 17,460 ▼260K
Miếng SJC Thái Bình 17,160 ▼260K 17,460 ▼260K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,160 ▼260K 17,460 ▼260K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,160 ▼260K 17,460 ▼260K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,160 ▼260K 17,460 ▼260K
NL 99.90 16,320 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▼400K
Trang sức 99.9 16,650 ▼260K 17,350 ▼260K
Trang sức 99.99 16,660 ▼260K 17,360 ▼260K
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,742 17,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,742 17,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17477 17749 18328
CAD 18402 18679 19300
CHF 32720 33105 33761
CNY 0 3470 3830
EUR 29944 30217 31251
GBP 34331 34722 35655
HKD 0 3190 3393
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15152 15740
SGD 19821 20103 20623
THB 732 795 849
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26125
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 30,075 30,099 31,439
JPY 162.18 162.47 170.32
GBP 34,608 34,702 35,733
AUD 17,637 17,701 18,275
CAD 18,565 18,625 19,275
CHF 32,960 33,062 33,964
SGD 19,912 19,974 20,727
CNY - 3,681 3,802
HKD 3,261 3,271 3,373
KRW 16.3 17 18.37
THB 777.26 786.86 843.1
NZD 15,080 15,220 15,674
SEK - 2,812 2,913
DKK - 4,023 4,166
NOK - 2,598 2,692
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,123.34 - 6,911.93
TWD 738.84 - 895.16
SAR - 6,800.96 7,164.1
KWD - 82,613 87,910
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,056 30,177 31,340
GBP 34,555 34,694 35,684
HKD 3,260 3,273 3,386
CHF 32,858 32,990 33,909
JPY 162.05 162.70 170.02
AUD 17,646 17,717 18,292
SGD 20,038 20,118 20,689
THB 797 800 835
CAD 18,618 18,693 19,256
NZD 15,211 15,737
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25745 25780 26220
AUD 17630 17730 18652
CAD 18589 18689 19701
CHF 32989 33019 34611
CNY 0 3705.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30139 30169 31894
GBP 34626 34676 36447
HKD 0 3320 0
JPY 162.28 162.78 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15246 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19981 20111 20842
THB 0 761.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16920000 16920000 17220000
SBJ 16000000 16000000 17220000
Cập nhật: 06/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,779 25,829 26,318
USD20 25,779 25,829 26,318
USD1 23,812 25,829 26,318
AUD 17,639 17,739 18,862
EUR 30,265 30,265 31,706
CAD 18,524 18,624 19,948
SGD 20,044 20,194 20,985
JPY 162.68 164.18 170
GBP 34,501 34,851 35,752
XAU 17,418,000 0 17,722,000
CNY 0 3,590 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/02/2026 10:00