Sơ lược mẫu laptop siêu mỏng nhẹ mới Vivobook S14/S16

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây sẽ là dòng Vivobook S 14-inch và 16-inch mới nhất của ASUS, được tích hợp AI thông tin cùng thiết kế siêu mỏng nhẹ vớihiệu suất vượt trội và viên pin lên đến 20 giờ sử dụng, phù hợp cho cả học tập, làm việc và giải trí.
ASUS vivobook S 15, chiếc laptop Copilot+ đầu tiên được trang bị loạt tính năng AI trong Windows 11 Cận cảnh ASUS Vivobook S 14: laptop văn phòng được trang bị bộ xử lí AMD Ryzen AI 300 Series ASUS đa dạng hóa hệ sinh thái laptop AI bằng sản phẩm mới Vivobook S 14
Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới của ASUS

Thiết kế mỏng nhẹ mới

Cụ thể, mẫu Vivobook S14 (S3407CA) mới sở hữu hai mặt kim loại siêu mỏng nhẹ, với độ mỏng chỉ 1.59cm và trọng lượng nhẹ 1.4kg, nhờ đó nó Vivobook S14 trở thành lựa chọn lý tưởng cho những người dùng thường xuyên di chuyển. Với kích thước và trọng lượng này, Vivobook S14 (S3407CA) dễ dàng để mang theo đến lớp học, quán cà phê hay văn phòng suốt cả ngày mà không gây cảm giác nặng nề.

Lớp vỏ hai mặt kim loại cao cấp, cùng khả năng đạt chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810H giúp Vivobook S14 sẵn sàng chịu được những va đập, thay đổi nhiệt độ và những điều kiện sử dụng khắc nghiệt nhất, đảm bảo sự bền bỉ trong mọi hành trình học tập, công tác hay giải trí.

Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Vivobook S14 (S3407CA) có trọng lượng chỉ 1,4kg

Hiệu suất vượt trội với vi xử lý Intel® Core™ H-series

Mặc dù sở hữu thiết kế mỏng nhẹ, nhưng dòng Vivobook S mới vẫn lại được trang bị vi xử lý Intel® Core™ H-series hiệu năng cao, giúp máy trở thành một trong những lựa chọn hiếm thấy trong phân khúc ultrabook.

Với vi xử lý lên đến Intel® Core™ Ultra 7 255H (kiến trúc Arrow Lake), Vivobook S14 (S3407CA) có công suất thiết kế (TDP) tối đa 35W, cho khả năng xử lý mạnh mẽ trong các tác vụ đa nhiệm và công việc chuyên sâu. Thế hệ vi xử lý Intel® Core™ Ultra (Series 2) còn tích hợp đồ họa Intel® Arc™, mang lại hiệu năng cải tiến cho các tác vụ đồ họa và giải trí.

Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Với vi xử lý lên đến Intel® Core™ Ultra 7 255H (kiến trúc Arrow Lake), Vivobook S14 (S3407CA) cho khả năng xử lý mạnh mẽ trong các tác vụ đa nhiệm và công việc chuyên sâu

Đặc biệt, khi kết hợp với bộ nhớ RAM 16GB DDR5 và SSD PCIe 4.0 tốc độ cao, Vivobook S14 có thể đáp ứng tốt nhu cầu học tập, làm việc và sáng tạo nội dung trong nhiều tình huống thực tế, từ xử lý tài liệu, truy cập cùng lúc nhiều website, chỉnh sửa hình ảnh hay sử dụng nhiều ứng dụng cùng lúc.

Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Vivobook S14 (S3407CA) còn là một cộng sự AI trong công việc hàng ngày

Vivobook S14 (S3407CA) còn là một cộng sự AI trong công việc hàng ngày nhờ khả năng nhân xử lý thần kinh (NPU) chuyên dụng được tích hợp trong vi xử lý Intel® Core™ Ultra (Series 2) giúp máy có thể tăng tốc khi làm việc với các tác vụ trí tuệ nhân tạo, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất tổng thể và tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

Đặc biệt khi cần hoàn thành bài thuyết trình trong thời gian ngắn hay chỉnh sửa nhanh báo cáo quan trọng, người dùng có thể dễ dàng kích hoạt trợ lý AI Microsoft Copilot chỉ với một lần nhấn phím chuyên dụng, hỗ trợ tóm tắt nội dung, soạn thảo văn bản hoặc tìm kiếm thông tin nhanh chóng.

Đáng chú ý, công nghệ lọc tiếng ồn ASUS AI Noise-Canceling đảm bảo giọng nói của người dùng luôn trong trẻo, rõ ràng. Cùng với camera FHD tích hợp AI tự động cân chỉnh ánh sáng và theo dõi khuôn mặt, nên người dùng luôn xuất hiện sắc nét và chuyên nghiệp trong mọi cuộc gọi video, bất kể đang làm việc ở nhà, ngoài trời hay trong điều kiện ánh sáng không ổn định.

Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Viên pin lên đến 20 giờ sử dụng giúp người dùng Vivobook S14 (S3407CA) ssẵn sàng cho công việc và giải trí.

Ngoài ra, với viên pin lên đến 20 giờ sử dụng, người dùng Vivobook S14 (S3407CA) sẽ luôn sẵn sàng cho công việc và giải trí.

Với màn hình 14-inch WUXGA IPS, Vivobook S14 (S3407CA) cho chất lượng hiển thị sắc nét với tỷ lệ 16:10, giúp tăng không gian hiển thị nội dung khi làm việc và học tập. Thiết kế NanoEdge viền mỏng đạt tỷ lệ màn hình trên thân máy 87%, mang tới màn hình lớn hơn trong một thân máy nhỏ gọn hơn.

Mặc dù siêu mỏng nhưng Vivobook S14 vẫn được trang bị đầy đủ cổng kết nối

Về âm thanh, Vivobook S14 sử dụng hệ thống loa stereo tích hợp Dolby Atmos® tái tạo hiệu ứng âm thanh vòm sống động.

Máy cũng được trang bị đầy đủ các cổng kết nối, giúp đáp ứng tốt nhu cầu công việc và giải trí. Trong khi chuẩn kết nối WiFi 6 đảm bảo tốc độ đường truyền ổn định và nhanh chóng, giúp người dùng duy trì hiệu quả công việc và giải trí liên tục. Camera hồng ngoại FHD hỗ trợ Windows Hello giúp đăng nhập nhanh bằng khuôn mặt, kết hợp cùng nắp che webcam vật lý để tăng cường bảo vệ quyền riêng tư cá nhân.

Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Vivobook S14 hỗ trợ công nghệ sạc nhanh hỗ trợ nạp 60% dung lượng pin chỉ trong khoảng 49 phút

Vivobook S14 sở hữu pin dung lượng lớn 70Wh, cho phép máy hoạt động liên tục tới 20 giờ liên tục, đáp ứng trọn vẹn một ngày dài làm việc và giải trí mà không cần lo lắng tìm kiếm ổ điện. Máy cũng hỗ trợ công nghệ sạc nhanh hỗ trợ nạp 60% dung lượng pin chỉ trong khoảng 49 phút, giúp người dùng nhanh chóng tiếp tục công việc khi cần thiết.

ASUS cho biết Vivobook S14 cũng được tối ưu hóa theo tiêu chuẩn mới, nâng tổng số chu kỳ sạc từ 1.000 lên đến 1.200 lần, tương đương với việc tăng khoảng 20% tuổi thọ so với thế hệ trước. Sau 1.200 lần sạc, pin vẫn duy trì được khoảng 70% dung lượng ban đầu, giúp Vivobook S14 bền bỉ đồng hành cùng người dùng qua nhiều năm sử dụng mà vẫn giữ hiệu suất ổn định.

Sơ lược mẫu laptop Vivobook S14/S16 siêu mỏng mới
Camera hồng ngoại FHD hỗ trợ Windows Hello giúp đăng nhập nhanh bằng khuôn mặt, kết hợp cùng nắp che webcam vật lý để tăng cường bảo vệ quyền riêng tư cá nhân

Vivobook S14 (S3407CA) có hai lựa chọn cấu hình là Vivobook S14 (S3407VA) và Vivobook S16 (S3607VA), đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng của người dùng. Cả hai đều kế thừa thiết kế hai mặt kim loại mỏng nhẹ, độ bền đạt chuẩn quân đội MIL-STD-810H, cấu hình mạnh mẽ với vi xử lý Intel® Core™ H-series, bộ nhớ RAM 16GB và pin dung lượng lớn 70Wh cho thời lượng sử dụng cả ngày.

Riêng Vivobook S16 với màn hình 16inch WUXGA rộng rãi, tần số quét cao lên đến 144Hz, mang lại trải nghiệm hiển thị mượt mà và nhiều không gian hơn để làm việc.

Vivobook S14 (S3407CA) chính thức lên kệ tại Việt Nam từ 27/05/2025 với mức giá là 25.990.000 đồng cho phiên bản Core i7 và 22.990.000 cho phiên bản Core i5.

Vivobook S14 (S3407VA) cũng chính thức lên kệ từ hôm nay với mức giá 18.990.000 đồng và Vivobook S16 (S3607VA) có mức giá 22.490.000 đồng.

Máy được bán ra với hai màu Cool Silver (bạc) và Matte Gray (xám), phù hợp với nhiều phong cách người dùng.

Có thể bạn quan tâm

NVIDIA ra mắt RTX 5050 giá rẻ dành cho game thủ phổ thông

NVIDIA ra mắt RTX 5050 giá rẻ dành cho game thủ phổ thông

Computing
Hãng chip NVIDIA vừa giới thiệu card đồ họa RTX 5050 với giá khởi điểm 249 USD, nhắm đến nhóm người dùng chơi game ở độ phân giải 1080p và 1440p.
Kingston làm mới dòng SSD di động XS

Kingston làm mới dòng SSD di động XS

Văn phòng
Công ty hàng đầu thế giới về các dòng sản phẩm bộ nhớ và giải pháp công nghệ, Kingston Technology, vừa chính thức công bố nhận diện mới của dòng SSD di động Kingston XS.
Canada tạo ra chip qubit quang học đầu tiên trên thế giới

Canada tạo ra chip qubit quang học đầu tiên trên thế giới

Computing
Công ty máy tính lượng tử Xanadu (Canada) vừa chế tạo thành công qubit quang học chống lỗi đầu tiên trên chip tích hợp.
ASUS ra mắt laptop gaming AI mới

ASUS ra mắt laptop gaming AI mới

Computing
Dòng laptop gaming AI mỏng nhẹ mới, với hiệu năng mạnh bên trong, thiết kế hiện đại tối giản bên ngoài mang tên ASUS Gaming V16 vừa chính thức được ASUS giới thiệu ra thị trường.
ASUS ROG mở đặt hàng loạt laptop gaming mới

ASUS ROG mở đặt hàng loạt laptop gaming mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là loạt laptop gaming mới được trang bị RTX 50 Series dành cho mọi tác vụ từ chơi game đến sáng tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
32°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
32°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
35°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
34°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
32°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16699 16968 17547
CAD 18638 18916 19533
CHF 32261 32644 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 30187 30461 31488
GBP 34828 35221 36159
HKD 0 3252 3454
JPY 172 176 183
KRW 0 17 19
NZD 0 15214 15803
SGD 20028 20311 20832
THB 732 796 850
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26195 26502
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,170 26,170 26,502
USD(1-2-5) 25,124 - -
USD(10-20) 25,124 - -
EUR 30,332 30,356 31,538
JPY 176.19 176.51 183.73
GBP 35,158 35,253 36,103
AUD 16,941 17,002 17,461
CAD 18,852 18,913 19,437
CHF 32,475 32,576 33,339
SGD 20,165 20,228 20,873
CNY - 3,649 3,743
HKD 3,323 3,333 3,430
KRW 17.56 18.31 19.74
THB 778.32 787.93 841.98
NZD 15,181 15,322 15,750
SEK - 2,731 2,823
DKK - 4,053 4,187
NOK - 2,573 2,659
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,860.27 - 6,602.64
TWD 779 - 941.92
SAR - 6,908.85 7,262.89
KWD - 83,946 89,262
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,170 26,175 26,515
EUR 30,073 30,194 31,323
GBP 34,941 35,081 36,075
HKD 3,317 3,330 3,437
CHF 32,277 32,407 33,323
JPY 174.74 175.44 182.86
AUD 16,820 16,888 17,431
SGD 20,149 20,230 20,778
THB 792 795 830
CAD 18,782 18,857 19,382
NZD 15,178 15,682
KRW 18.17 19.93
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26180 26180 26500
AUD 16874 16974 17545
CAD 18822 18922 19477
CHF 32454 32484 33370
CNY 0 3662.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30418 30518 31296
GBP 35101 35151 36253
HKD 0 3365 0
JPY 176 177 183.51
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20168 20298 21028
THB 0 760.5 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12850000
XBJ 10500000 10500000 12850000
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,182 26,232 26,515
USD20 26,182 26,232 26,515
USD1 26,182 26,232 26,515
AUD 16,887 16,987 18,099
EUR 30,395 30,395 31,712
CAD 18,736 18,836 20,145
SGD 20,222 20,372 20,831
JPY 176.12 177.62 182.2
GBP 35,183 35,333 36,107
XAU 12,668,000 0 12,822,000
CNY 0 3,545 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 127,000 128,500
AVPL/SJC HCM 127,000 128,500
AVPL/SJC ĐN 127,000 128,500
Nguyên liệu 9999 - HN 11,220 11,300
Nguyên liệu 999 - HN 11,210 11,290
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 121,000 ▲800K 123,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 121,000 ▲800K 123,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 121,000 ▲800K 123,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 121,000 ▲800K 123,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 121,000 ▲800K 123,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 121,000 ▲800K 123,300 ▲100K
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 11,830 ▲40K 12,280 ▲40K
Trang sức 99.9 11,820 ▲40K 12,270 ▲40K
NL 99.99 11,090 ▲40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,090 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,040 ▲40K 12,340 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,040 ▲40K 12,340 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,040 ▲40K 12,340 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 12,700 12,850
Miếng SJC Nghệ An 12,700 12,850
Miếng SJC Hà Nội 12,700 12,850
Cập nhật: 29/08/2025 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,274 ▲1147K 12,892 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,274 ▲1147K 12,893 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,206 ▲5K 1,231 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,206 ▲5K 1,232 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,201 ▲5K 1,221 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 115,891 ▲495K 120,891 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 84,234 ▲375K 91,734 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,686 ▲340K 83,186 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,138 ▲305K 74,638 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 63,841 ▲57486K 71,341 ▲64236K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,571 ▲209K 51,071 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,274 ▲1147K 1,289 ▲4K
Cập nhật: 29/08/2025 09:00