Tham vọng 5G của Hàn Quốc giờ ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bốn năm trước, Hàn Quốc tiên phong trong cuộc đua triển khai mạng 5G, hứa hẹn mang đến một bước tiến lớn về tốc độ kết nối và truyền dữ liệu. Tuy nhiên, cho đến nay, người dân Hàn Quốc vẫn chưa thấy rõ lợi ích thực sự của công nghệ này.

tham vong 5g cua han quoc gio ra sao

Ảnh minh hoạ.

Hàn Quốc là quốc gia đầu tiên trên thế giới triển khai mạng 5G thương mại vào năm 2019 và hiện có tỷ lệ dân số sử dụng 5G cao nhất, khoảng 36%, so với 21% ở Trung Quốc và 16,5% ở Mỹ, theo hãng nghiên cứu thị trường công nghệ Omdia.

Tính đến năm 2021, Hàn Quốc cũng xếp ở vị trí số 1 thế giới về tốc độ tải dữ liệu của mạng 5G, nhanh hơn Đài Loan bốn lần và nhanh hơn Mỹ khoảng 10 lần, theo Công ty phân tích tốc độ internet, Speedcheck.

Ramona Zhao, giám đốc bộ phận nghiên cứu phụ trách thị trường viễn thông châu Á - Thái Bình Dương của Omdia, cho rằng Hàn Quốc đạt tốc độ bao phủ mạng 5G nhanh hơn những nước khác là nhờ sự ủng hộ mạnh mẽ của chính phủ kết hợp với hệ sinh thái đầu cuối của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, nhà sản xuất thiết bị mạng, nhà cung cấp điện thoại thông minh cũng như những người tiêu dùng quan tâm đến công nghệ mới.

Zhao cho rằng sự dẫn đầu toàn diện trong không gian 5G tạo cho Hàn Quốc lợi thế trong việc phát triển và tiếp nhận các ứng dụng khác nhau được hỗ trợ bởi 5G, chẳng hạn thực tế ảo tăng cường và gần đây hơn là metaverse. Bà nói: “Người tiêu dùng Hàn Quốc sẵn sàng thử những điều mới và áp dụng chúng nhanh hơn”.

Dù có tốc độ 5G nhanh nhất thế giới và độ phổ cập cao, tốc độ tải xuống trung bình của mạng 5G ở Hàn Quốc vẫn chưa đạt đến mức quảng cáo ban đầu. Chất lượng và tốc độ đã được cải thiện, nhưng vấn đề vẫn tồn tại. Các rào cản kỹ thuật và chi phí cao đã hạn chế khả năng cung cấp dịch vụ 5G tốc độ cao trên quy mô lớn.

Dải tần truyền sóng vô tuyến cũng gây khó khăn. Một số nước chọn các dải tần thấp hoặc trung bình cho mạng 5G của mình. Công ty viễn thông Hàn Quốc đã phát triển mạng 5G công cộng trên băng tần trung bình 3,5 gigahertz (GHz). Sóng milimet có tốc độ cao hơn, nhưng không truyền tốt qua các chướng ngại vật. Việc triển khai sóng milimet ở quy mô lớn trở nên tốn kém và khó khăn hơn.

Sự kỳ vọng vào ứng dụng 5G cũng chưa thấy ánh sáng. Dù rất nhiều tiềm năng, như xe tự lái, thực tế ảo tăng cường và cuộc gọi video 3D, những dịch vụ này chưa được triển khai rộng rãi. Nguyên nhân chính là do nhu cầu thị trường thấp và số lượng thiết bị hỗ trợ 5G còn hạn chế. Các nhà phát triển cũng e ngại đầu tư vào các sản phẩm mới dựa trên công nghệ đang phát triển như 5G.

Mặc dù có thách thức, Hàn Quốc vẫn tiếp tục dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ viễn thông. Sự tiến bộ trong triển khai mạng 5G đang diễn ra, và nếu như những vấn đề kỹ thuật và kinh tế được vượt qua, 5G có thể mang lại những bước tiến lớn trong tương lai.

Ba đại gia viễn thông Hàn Quốc đã khuyến khích người dân chuyển sang dùng dịch vụ 5G thông qua các chương trình khuyến mại. Theo đó, người dân sử dụng dịch vụ 5G tốc độ kết nối siêu nhanh với chi phí tương đương dịch vụ 4G. Tốc độ tải 5G đạt 800 Mbps, gấp 10 lần so với 4G, chính quyền Hàn Quốc cho biết. Tuy nhiên các nhà mạng viễn thông vẫn chưa tận dụng tối đa tiềm năng của công nghệ 5G trong việc đưa các dịch vụ đến người dùng đầu cuối.

Trong số các dịch vụ 5G được cung cấp, chủ yếu vẫn là truyền hình trực tiếp các sự kiện (live broadcast) hay cung cấp dịch vụ 5G cho các nhà mạng và hoạt động kinh doanh tại địa phương.

Hàn Quốc bắt đầu cung cấp dịch vụ 4G vào năm 2011, đúng thời điểm điện thoại thông minh bắt đầu lên ngôi. Nhu cầu về video, ứng dụng kinh doanh chính là cú huých cho các tiêu chuẩn của ngành viễn thông. Phản ứng khá im ắng của người dùng đối với 5G hoàn toàn trái ngược với sự phấn khích đón chào dịch vụ 4G. Tuy nhiên, ngành viễn thông vẫn đang phát triển mạng 5G để tiếp tục nâng cấp mạng này trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

Cuộc sống số
Theo đó, cam kết giữa Công ty cổ phần viễn thông FPT (FPT Telecom) và Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước công dân (Trung tâm RAR) nêu rõ, việc tích hợp xác thực điện tử qua VNeID trên các ứng dụng Hi FPT, FangTV, FPT Life iúp khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ thuận tiện hơn, đồng thời đảm bảo an toàn, minh bạch, chuẩn xác cao hơn trong môi trường số.
Trung Quốc phủ 4,83 triệu trạm phát sóng 5G

Trung Quốc phủ 4,83 triệu trạm phát sóng 5G

Viễn thông - Internet
Đến cuối tháng 11/2025, ba nhà mạng lớn của Trung Quốc đã triển khai 4,83 triệu trạm phát 5G trên khắp đất nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 11°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,020 17,220
Miếng SJC Nghệ An 17,020 17,220
Miếng SJC Thái Bình 17,020 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 17,220
NL 99.90 15,740
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760
Trang sức 99.9 16,410 17,110
Trang sức 99.99 16,420 17,120
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,702 17,222
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,702 17,223
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 1,708
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 1,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,624 167,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,438 127,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,586 115,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,733 103,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,162 98,862
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,055 70,755
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 1,722
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17411 17683 18263
CAD 18491 18768 19386
CHF 32520 32904 33546
CNY 0 3470 3830
EUR 30159 30433 31460
GBP 34687 35080 36015
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15748
SGD 19968 20250 20772
THB 756 819 873
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 24/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/01/2026 03:00