Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự báo trong năm 2024 thị trường điện tử gia dụng đạt doanh thu ấn tượng với gần 8,7 tỷ đô. Đây là sự tăng tưởng vượt qua cả kỳ vọng, mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng mới cho doanh nghiệp, đồng thời tác động không nhỏ đến nhu cầu của người tiêu dùng.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Từ góc nhìn chuyên môn

Tại triển lãm quốc tế điện tử và thiết bị thông minh Việt Nam (IEAE) năm 2024, ngoài việc thu hút đến 600 nhà sản xuất cùng hơn 800 gian hàng trưng bày, hàng chục ngàn sản phẩm điện tử thiết bị gia dụng và linh kiện điện tử, thì sự kiện còn có thêm 5 hội thảo chuyên ngành, và các cuộc gặp gỡ riêng với từng nhà cung cấp.

Ở năm thứ 4 tổ chức, triển lãm không chỉ gia tăng sản phẩm, về mẫu mã, về gian hàng… mà còn ghi nhận sự gia tăng đột biến về quy mô, gấp 3 lần so với trước. Dựa trên các báo cáo từ thị trường ngành điện và điện tử tiêu dùng năm 2023, bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam cho biết: “Quy mô thị trường đồ gia dụng trong nước trị giá ước tính lên đến 12,5 – 13 tỉ USD, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện gia dụng, thiết bị nhà bếp sẽ tiếp tục tăng cao cho đến năm 2025. Tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 10% mỗi năm và mỗi hộ gia đình Việt Nam đã chi tiêu trung bình khoảng 8,4 triệu đồng cho các thiết bị gia dụng.”

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

"Hiện nay, các thương hiệu hàng gia dụng trong nước đang chiếm 80% thị phần hàng gia dụng, 20% thuộc về các thương hiệu ngoại. Tuy nhiên, trong 80% thị phần các doanh nghiệp tại Việt Nam, thì chủ yếu vẫn là nguồn hàng có xuất xứ từ Trung Quốc thông qua “bắt tay” với doanh nghiệp nội, chẳng hạn như Sunhouse, Kangaroo...”, bà Hương cho biết.

Nhận định về xu hướng tiêu dùng thiết bị điện tử thông minh trong thời gian tới, bà Đỗ Thị Thúy Hương cho rằng: hiện nay các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng phổ biến, tạo nên xu hướng cho mọi tầng lớp người dùng. Tính tiện ích và giá thành hợp lý đang là hai yếu tố mang lợi thế cho các sản phẩm gia dụng thông minh.

Xu hướng tiêu dùng có nhiều thay đổi

Theo Euromonitor, mặc dù thu nhập bình quân mới gần đạt đến con số 3.000 USD/người/năm, nhưng nhu cầu mua mới hoặc đổi các sản phẩm điện máy gia dụng cơ bản tại Việt Nam vẫn tiếp tục tăng lên, dù 70% hộ gia đình ở Việt Nam vẫn đang sở hữu các sản phẩm gia dụng cơ bản. Con số này góp phần tạo nên một sân chơi sôi động hơn trong thời gian tới, đặc biệt là trong những năm gần đây, các thương hiệu lớn từ nước ngoài đã chọn Việt Nam là một trong những thị trường quan trọng để đầu tư và phát triển.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Ngay từ năm 2022, khi dịch covid vẫn còn ảnh hưởng nặng nền thì thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Sự phân bổ thương hiệu cũng trở nên rõ rệt hơn. Cụ thể, chiếm thị phần cao nhất lúc đó là GE và Toshiba (với 6% mỗi thương hiệu), theo sau là Bosch và Samsung (với 4% mỗi thương hiệu), tiếp đến là LG, Panasonic, Moulinex, Siemens và Whirlpool với thị phần khiêm tốn hơn. Rõ ràng sự phân bổ thị phần tại thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam cho thấy các thương hiệu lớn còn phải nỗ lực nhiều hơn để cải thiện vị thế của mình. Trong đó, giá cả là một nhân tố quan trọng, bởi người tiêu dùng ngày nay có xu hướng tìm kiếm thông tin về giá cả và sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Tiếp theo đó là các yếu tố về công nghệ, năng suất, chi phí vận hành… Đáng chú ý sau mỗi lần ‘nâng cấp’ thì người tiêu dùng thường có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đến từ các thương hiệu uy tín.

Một nghiên cứu khác từ Statista (Công ty nghiên cứu thị trường của Đức với nền tảng hơn 1.000.000 thống kê, 80.000 chủ đề, từ 22.500 nguồn và 170 ngành khác nhau) cũng cho biết, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam năm 2023 đạt 8,2 tỷ đô (tương đương gần 200.000 tỷ đồng). Đặc biệt từ nay đến năm 2028, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng bình quân khoảng 5,15% mỗi năm. Trong đó, đáng chú ý là xu hướng chuyển đổi sang công nghệ mới và tiết kiệm năng lượng. Qua đó, thị trường này sẽ được chia thành 2 phân khúc: phân khúc chính là các sản phẩm tủ lạnh, tủ đông, máy rửa bát, máy giặt, bếp, lò vi sóng, điều hòa không khí,… và các thiết bị phụ trợ như máy hút bụi, máy sấy tóc, bàn là (bàn ủi), lò nướng,… Đáng chú ý, nhóm sản phẩm thiết bị phụ trợ với giá thành rẻ hơn và tuổi thọ thấp hơn đang được người dùng ưu tiên mua sắm đơn giản và nhanh chóng. Chính vì thế đây cũng là nhóm sản phẩm đóng góp lớn vào doanh thu của nhà bán hàng trong một vài năm tới.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Một báo cáo từ Tổng cục thống kê cũng cho thấy, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đang tăng đều ở cả thành thị và nông thôn. Ví dụ năm 2022, thu nhập bình quân ở khu vực thành thị đạt gần 5,95 triệu đồng (tăng 10,4 điểm % so với năm 2021) cao gấp 1,54 lần thu nhập bình quân ở khu vực nông thôn là 3,86 triệu đồng (tăng 10,8 điểm % so với năm 2021). Báo cáo này cũng cho biết, trung bình mỗi hộ gia đình tại Việt Nam chi tiêu khoảng 8,4 triệu đồng cho thiết bị gia dụng trong năm 2023 vừa qua. Với quy mô dân số gần 100 triệu dân cùng nhu cầu tiêu dùng như trên, Việt Nam được đánh giá là một thị trường có nhiều tiềm năng.

Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Cơ hội nào cho các nhà sản xuất?

5G, Internet vạn vật, cùng với trí tuệ nhân tạo AI sẽ góp phần đáng kể vào sự mở rộng của các ứng dụng nhà thông minh. Tại Việt Nam, các thiết bị điện tử gia dụng thông minh đang tập trung vào việc cải thiện khả năng nhận dạng thực phẩm, phân tích và đưa nó vào các ứng dụng nhà bếp như tủ lạnh, lò nướng… Cụ thể Samsung, LG, Bosch, GE… đều đã giới thiệu các sản phẩm tủ lạnh có thể xác định và giám sát thực phẩm bên trong tủ, đưa ra đề xuất món ăn phù hợp với sở thích và thói quen của người dùng. Đồng thời bằng việc tích hợp trí tuệ nhân tạo AI, người dùng có thể giám sát nhà bếp từ xa, sử dụng điện thoại di động hay ứng dụng nhà thông minh để điều khiển các thiết bị này ở bất cứ đâu trong nhà, từ phòng khách, phòng ngủ hay phòng đọc sách, phòng giặt đồ….

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Chưa kể, thiết bị nhà bếp thông minh còn đưa ra các thông báo hữu ích như đề xuất tính năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất thời gian và chu trình giặt sấy, nấu nướng, thông báo chỉ số tiêu thụ điện năng trong ngày, trong tuần, trong tháng để người dùng có thể kịp thời điều chỉnh thói quen sử dụng, giúp tiết kiệm năng lượng tối ưu.

Để mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới cho người dùng, không ít nhà sản xuất đã tiến thêm một bước tiến mới, đó là tích hợp API nấu ăn vào trong nền tảng của họ. Từ đó, người dùng có thể dễ dàng kích hoạt thiết bị bằng giọng nói, từ cài đặt nhiệt độ của bếp, tự động điều chỉnh chế độ của máy hút khói khử mùi phù hợp với món ăn và nhiệt độ trong vùng bếp. Hay khi đang thảnh thơi giải trí ở phòng khách thì TV/ điện thoại di động thông báo máy giặt, máy rửa bát, robot hút bụi lau nhà đã hoàn thành chu trình, người dùng có thể ra lệnh để máy giặt chuyển sang chế độ sấy, hay máy rửa chén có thể tự động hé cửa để chén bát được khô ráo hơn…

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm gia dụng thông minh của AEG, Bosch, Samsung, LG… đều đã được trang bị các tính năng này, mang đến trải nghiệm thật sự thú vị cho người dùng. Thậm chí, một số lò nướng thông minh còn có thể kết nối với Wifi và thực hiện nấu món ăn yêu thích từ internet.

Tại một số quốc gia trong khu vực, ví dụ như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ…. nhu cầu tiêu dùng gia dụng thông minh cũng đang tăng mạnh. Tại Trung Quốc, thiết bị gia dụng đã mở rộng thành ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô la. Tại Nhật Bản, thị trường thiết bị gia dụng thông minh đang ngày càng gia tăng do nhận thức cao. Hầu hết người dùng Nhật Bản đều có xu hướng sử dụng trợ lý giọng nói và AI cho các sản phẩm nhà thông minh của họ. Trong đó, robot hút bụi được xem là một thiết bị gia dụng thông minh đang dần trở nên phổ biến ở quốc gia này.

Tại Việt Nam, với quy mô của thị trường đồ gia dụng ước đạt 12,5 đến 13 tỉ USD, tương đương với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 8- 10% mỗi năm, dự báo, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện tử gia dụng thông minh sẽ tiếp tục tăng cao đến năm 2025, đặc biệt là các thiết bị nhà bếp.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

“Trong tổng số 11 nhóm ngành hàng chính thì ngành hàng điện tử gia dụng đang đứng thứ 4 về quy mô tiêu dùng, điều này cho thấy tiềm năng lớn của ngành này, đặc biệt là khi người tiêu dùng đang có sự thay đổi lớn trong tư duy về các thiết bị số, về các thương hiệu gia dụng cũng như mong muốn tìm kiếm sản phẩm chất lượng.” Bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam kết luận.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 30/10: VN-Index thử sức vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Nhận định chứng khoán 30/10: VN-Index thử sức vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Thị trường
Sau phiên giảm 11,04 điểm, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc ngày 30/10. Vùng 1.740–1.750 điểm là hỗ trợ cần theo dõi trước áp lực bán lan rộng.
Hàng nhập khẩu có ký hiệu ® có bị xử phạt không?

Hàng nhập khẩu có ký hiệu ® có bị xử phạt không?

Thị trường
Mới đây, Cục Hải quan vừa hướng dẫn các đơn vị xử lý hàng hóa nhập khẩu mang ký hiệu ® trên nhãn hoặc bao bì. Theo đó, cơ quan hải quan không xử phạt ngay tại khâu thông quan nếu hàng hóa có chỉ dẫn chưa phù hợp về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.
Lợi nhuận ACB quý III/2026 tăng gần 10%, tổng tài sản vượt 1,1 triệu tỷ đồng

Lợi nhuận ACB quý III/2026 tăng gần 10%, tổng tài sản vượt 1,1 triệu tỷ đồng

Thị trường
Quý III/2026, lợi nhuận ACB đạt 4.699 tỷ đồng sau thuế, thu nhập lãi thuần tăng 21% trong lúc ngân hàng chi mua sắm tài sản cố định gấp 2,2 lần cùng kỳ.
Nhận định chứng khoán 29/10: VN-Index thử thách vùng 1.768–1.778 điểm

Nhận định chứng khoán 29/10: VN-Index thử thách vùng 1.768–1.778 điểm

Thị trường
Ngân hàng giữ vai trò nâng đỡ nhưng độ rộng yếu và khối ngoại bán ròng khiến VN-Index có thể tiếp tục rung lắc; vùng 1.750 điểm là mốc cần theo dõi.
Chứng khoán 28/10: Ngân hàng giữ nhịp, cổ phiếu công nghệ và bán lẻ phân hóa

Chứng khoán 28/10: Ngân hàng giữ nhịp, cổ phiếu công nghệ và bán lẻ phân hóa

Thị trường
VN-Index tăng 4,78 điểm lên 1.766,65 điểm nhờ VCB, HDB và các mã vốn hóa lớn, nhưng số cổ phiếu giảm vẫn áp đảo và khối ngoại tiếp tục bán ròng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
Trang sức 99.9 13,300 ▼130K 13,900 ▼130K
Trang sức 99.99 13,310 ▼130K 13,910 ▼130K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▼9K 1,383 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▼9K 1,384 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▼9K 1,373 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▼891K 135,941 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲83934K 103,135 ▲92754K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▼612K 93,523 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲66645K 83,911 ▲75465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▼525K 80,204 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▼43224K 5,741 ▼52044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18476
CAD 17958 18233 18850
CHF 30779 31156 31799
CNY 0 3836 3932
EUR 28272 28488 29571
GBP 33854 34244 35179
HKD 0 3158 3361
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14264 14856
SGD 19661 19942 20514
THB 681 744 798
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 30/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 21:00