Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự báo trong năm 2024 thị trường điện tử gia dụng đạt doanh thu ấn tượng với gần 8,7 tỷ đô. Đây là sự tăng tưởng vượt qua cả kỳ vọng, mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng mới cho doanh nghiệp, đồng thời tác động không nhỏ đến nhu cầu của người tiêu dùng.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Từ góc nhìn chuyên môn

Tại triển lãm quốc tế điện tử và thiết bị thông minh Việt Nam (IEAE) năm 2024, ngoài việc thu hút đến 600 nhà sản xuất cùng hơn 800 gian hàng trưng bày, hàng chục ngàn sản phẩm điện tử thiết bị gia dụng và linh kiện điện tử, thì sự kiện còn có thêm 5 hội thảo chuyên ngành, và các cuộc gặp gỡ riêng với từng nhà cung cấp.

Ở năm thứ 4 tổ chức, triển lãm không chỉ gia tăng sản phẩm, về mẫu mã, về gian hàng… mà còn ghi nhận sự gia tăng đột biến về quy mô, gấp 3 lần so với trước. Dựa trên các báo cáo từ thị trường ngành điện và điện tử tiêu dùng năm 2023, bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam cho biết: “Quy mô thị trường đồ gia dụng trong nước trị giá ước tính lên đến 12,5 – 13 tỉ USD, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện gia dụng, thiết bị nhà bếp sẽ tiếp tục tăng cao cho đến năm 2025. Tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 10% mỗi năm và mỗi hộ gia đình Việt Nam đã chi tiêu trung bình khoảng 8,4 triệu đồng cho các thiết bị gia dụng.”

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

"Hiện nay, các thương hiệu hàng gia dụng trong nước đang chiếm 80% thị phần hàng gia dụng, 20% thuộc về các thương hiệu ngoại. Tuy nhiên, trong 80% thị phần các doanh nghiệp tại Việt Nam, thì chủ yếu vẫn là nguồn hàng có xuất xứ từ Trung Quốc thông qua “bắt tay” với doanh nghiệp nội, chẳng hạn như Sunhouse, Kangaroo...”, bà Hương cho biết.

Nhận định về xu hướng tiêu dùng thiết bị điện tử thông minh trong thời gian tới, bà Đỗ Thị Thúy Hương cho rằng: hiện nay các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng phổ biến, tạo nên xu hướng cho mọi tầng lớp người dùng. Tính tiện ích và giá thành hợp lý đang là hai yếu tố mang lợi thế cho các sản phẩm gia dụng thông minh.

Xu hướng tiêu dùng có nhiều thay đổi

Theo Euromonitor, mặc dù thu nhập bình quân mới gần đạt đến con số 3.000 USD/người/năm, nhưng nhu cầu mua mới hoặc đổi các sản phẩm điện máy gia dụng cơ bản tại Việt Nam vẫn tiếp tục tăng lên, dù 70% hộ gia đình ở Việt Nam vẫn đang sở hữu các sản phẩm gia dụng cơ bản. Con số này góp phần tạo nên một sân chơi sôi động hơn trong thời gian tới, đặc biệt là trong những năm gần đây, các thương hiệu lớn từ nước ngoài đã chọn Việt Nam là một trong những thị trường quan trọng để đầu tư và phát triển.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Ngay từ năm 2022, khi dịch covid vẫn còn ảnh hưởng nặng nền thì thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Sự phân bổ thương hiệu cũng trở nên rõ rệt hơn. Cụ thể, chiếm thị phần cao nhất lúc đó là GE và Toshiba (với 6% mỗi thương hiệu), theo sau là Bosch và Samsung (với 4% mỗi thương hiệu), tiếp đến là LG, Panasonic, Moulinex, Siemens và Whirlpool với thị phần khiêm tốn hơn. Rõ ràng sự phân bổ thị phần tại thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam cho thấy các thương hiệu lớn còn phải nỗ lực nhiều hơn để cải thiện vị thế của mình. Trong đó, giá cả là một nhân tố quan trọng, bởi người tiêu dùng ngày nay có xu hướng tìm kiếm thông tin về giá cả và sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Tiếp theo đó là các yếu tố về công nghệ, năng suất, chi phí vận hành… Đáng chú ý sau mỗi lần ‘nâng cấp’ thì người tiêu dùng thường có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đến từ các thương hiệu uy tín.

Một nghiên cứu khác từ Statista (Công ty nghiên cứu thị trường của Đức với nền tảng hơn 1.000.000 thống kê, 80.000 chủ đề, từ 22.500 nguồn và 170 ngành khác nhau) cũng cho biết, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam năm 2023 đạt 8,2 tỷ đô (tương đương gần 200.000 tỷ đồng). Đặc biệt từ nay đến năm 2028, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng bình quân khoảng 5,15% mỗi năm. Trong đó, đáng chú ý là xu hướng chuyển đổi sang công nghệ mới và tiết kiệm năng lượng. Qua đó, thị trường này sẽ được chia thành 2 phân khúc: phân khúc chính là các sản phẩm tủ lạnh, tủ đông, máy rửa bát, máy giặt, bếp, lò vi sóng, điều hòa không khí,… và các thiết bị phụ trợ như máy hút bụi, máy sấy tóc, bàn là (bàn ủi), lò nướng,… Đáng chú ý, nhóm sản phẩm thiết bị phụ trợ với giá thành rẻ hơn và tuổi thọ thấp hơn đang được người dùng ưu tiên mua sắm đơn giản và nhanh chóng. Chính vì thế đây cũng là nhóm sản phẩm đóng góp lớn vào doanh thu của nhà bán hàng trong một vài năm tới.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Một báo cáo từ Tổng cục thống kê cũng cho thấy, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đang tăng đều ở cả thành thị và nông thôn. Ví dụ năm 2022, thu nhập bình quân ở khu vực thành thị đạt gần 5,95 triệu đồng (tăng 10,4 điểm % so với năm 2021) cao gấp 1,54 lần thu nhập bình quân ở khu vực nông thôn là 3,86 triệu đồng (tăng 10,8 điểm % so với năm 2021). Báo cáo này cũng cho biết, trung bình mỗi hộ gia đình tại Việt Nam chi tiêu khoảng 8,4 triệu đồng cho thiết bị gia dụng trong năm 2023 vừa qua. Với quy mô dân số gần 100 triệu dân cùng nhu cầu tiêu dùng như trên, Việt Nam được đánh giá là một thị trường có nhiều tiềm năng.

Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Cơ hội nào cho các nhà sản xuất?

5G, Internet vạn vật, cùng với trí tuệ nhân tạo AI sẽ góp phần đáng kể vào sự mở rộng của các ứng dụng nhà thông minh. Tại Việt Nam, các thiết bị điện tử gia dụng thông minh đang tập trung vào việc cải thiện khả năng nhận dạng thực phẩm, phân tích và đưa nó vào các ứng dụng nhà bếp như tủ lạnh, lò nướng… Cụ thể Samsung, LG, Bosch, GE… đều đã giới thiệu các sản phẩm tủ lạnh có thể xác định và giám sát thực phẩm bên trong tủ, đưa ra đề xuất món ăn phù hợp với sở thích và thói quen của người dùng. Đồng thời bằng việc tích hợp trí tuệ nhân tạo AI, người dùng có thể giám sát nhà bếp từ xa, sử dụng điện thoại di động hay ứng dụng nhà thông minh để điều khiển các thiết bị này ở bất cứ đâu trong nhà, từ phòng khách, phòng ngủ hay phòng đọc sách, phòng giặt đồ….

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Chưa kể, thiết bị nhà bếp thông minh còn đưa ra các thông báo hữu ích như đề xuất tính năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất thời gian và chu trình giặt sấy, nấu nướng, thông báo chỉ số tiêu thụ điện năng trong ngày, trong tuần, trong tháng để người dùng có thể kịp thời điều chỉnh thói quen sử dụng, giúp tiết kiệm năng lượng tối ưu.

Để mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới cho người dùng, không ít nhà sản xuất đã tiến thêm một bước tiến mới, đó là tích hợp API nấu ăn vào trong nền tảng của họ. Từ đó, người dùng có thể dễ dàng kích hoạt thiết bị bằng giọng nói, từ cài đặt nhiệt độ của bếp, tự động điều chỉnh chế độ của máy hút khói khử mùi phù hợp với món ăn và nhiệt độ trong vùng bếp. Hay khi đang thảnh thơi giải trí ở phòng khách thì TV/ điện thoại di động thông báo máy giặt, máy rửa bát, robot hút bụi lau nhà đã hoàn thành chu trình, người dùng có thể ra lệnh để máy giặt chuyển sang chế độ sấy, hay máy rửa chén có thể tự động hé cửa để chén bát được khô ráo hơn…

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm gia dụng thông minh của AEG, Bosch, Samsung, LG… đều đã được trang bị các tính năng này, mang đến trải nghiệm thật sự thú vị cho người dùng. Thậm chí, một số lò nướng thông minh còn có thể kết nối với Wifi và thực hiện nấu món ăn yêu thích từ internet.

Tại một số quốc gia trong khu vực, ví dụ như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ…. nhu cầu tiêu dùng gia dụng thông minh cũng đang tăng mạnh. Tại Trung Quốc, thiết bị gia dụng đã mở rộng thành ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô la. Tại Nhật Bản, thị trường thiết bị gia dụng thông minh đang ngày càng gia tăng do nhận thức cao. Hầu hết người dùng Nhật Bản đều có xu hướng sử dụng trợ lý giọng nói và AI cho các sản phẩm nhà thông minh của họ. Trong đó, robot hút bụi được xem là một thiết bị gia dụng thông minh đang dần trở nên phổ biến ở quốc gia này.

Tại Việt Nam, với quy mô của thị trường đồ gia dụng ước đạt 12,5 đến 13 tỉ USD, tương đương với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 8- 10% mỗi năm, dự báo, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện tử gia dụng thông minh sẽ tiếp tục tăng cao đến năm 2025, đặc biệt là các thiết bị nhà bếp.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

“Trong tổng số 11 nhóm ngành hàng chính thì ngành hàng điện tử gia dụng đang đứng thứ 4 về quy mô tiêu dùng, điều này cho thấy tiềm năng lớn của ngành này, đặc biệt là khi người tiêu dùng đang có sự thay đổi lớn trong tư duy về các thiết bị số, về các thương hiệu gia dụng cũng như mong muốn tìm kiếm sản phẩm chất lượng.” Bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam kết luận.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường châu Á mở cửa tích cực trong phiên lễ thưa thớt, giá bạc lập đỉnh lịch sử mới

Thị trường châu Á mở cửa tích cực trong phiên lễ thưa thớt, giá bạc lập đỉnh lịch sử mới

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Á – Thái Bình Dương mở cửa tăng điểm trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, trong bối cảnh thanh khoản suy giảm mạnh do nhiều sàn nghỉ lễ Boxing Day. Tâm điểm của thị trường không chỉ nằm ở diễn biến cổ phiếu mà còn đổ dồn vào thị trường kim loại quý, khi giá bạc vọt lên mức cao nhất mọi thời đại.
Doanh số sản phẩm có thương hiệu của doanh nghiệp Việt trên Amazon tăng 40%

Doanh số sản phẩm có thương hiệu của doanh nghiệp Việt trên Amazon tăng 40%

Kinh tế số
Amazon Global Selling Việt Nam chính thức ra mắt Báo cáo Trao quyền cho Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam 2025. Đây là tổng kết thường niên toàn diện phản ánh bức tranh tăng trưởng mạnh mẽ và câu chuyện thành công của các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thương mại điện tử toàn cầu.
Giá vàng hôm nay 26/12: Quay đầu giảm sau đợt tăng mạnh cuối năm

Giá vàng hôm nay 26/12: Quay đầu giảm sau đợt tăng mạnh cuối năm

Thị trường
Ngày 26/12, thị trường giá vàng trong nước và thế giới ghi nhận diễn biến điều chỉnh nhẹ giảm trở lại sau chuỗi ngày tăng nóng, khi nhiều nhà đầu tư chọn chốt lời vào thời điểm cuối năm.
Các thị trường mới nổi bội thu năm 2025: Đà tăng có tiếp diễn trong năm 2026?

Các thị trường mới nổi bội thu năm 2025: Đà tăng có tiếp diễn trong năm 2026?

Kinh tế số
Sau nhiều năm bị lu mờ bởi sự thống trị của chứng khoán Mỹ, các thị trường mới nổi đang khép lại năm 2025 với một cú bứt phá mạnh mẽ, thậm chí vượt trội so với các thị trường phát triển.
Phương Tây có phá được thế độc quyền nam châm đất hiếm của Trung Quốc?

Phương Tây có phá được thế độc quyền nam châm đất hiếm của Trung Quốc?

Thị trường
Trong cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ngày càng gay gắt, nam châm đất hiếm đang nổi lên như một “điểm nghẽn” then chốt của chuỗi cung ứng toàn cầu. Từ xe điện, tua bin gió, trí tuệ nhân tạo đến vũ khí chính xác, hầu hết các công nghệ định hình tương lai đều phụ thuộc vào loại vật liệu tưởng chừng nhỏ bé nhưng có giá trị chiến lược đặc biệt này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
11°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,000 153,000
Hà Nội - PNJ 150,000 153,000
Đà Nẵng - PNJ 150,000 153,000
Miền Tây - PNJ 150,000 153,000
Tây Nguyên - PNJ 150,000 153,000
Đông Nam Bộ - PNJ 150,000 153,000
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,200 15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,200 15,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,200 15,500
NL 99.99 14,650
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,650
Trang sức 99.9 14,790 15,390
Trang sức 99.99 14,800 15,400
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17043 17313 17895
CAD 18657 18935 19550
CHF 32489 32873 33524
CNY 0 3470 3830
EUR 30217 30491 31524
GBP 34524 34916 35858
HKD 0 3247 3450
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14850 15441
SGD 19902 20184 20713
THB 748 812 865
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26118 26377
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26377
AUD 17210 17310 18238
CAD 18823 18923 19935
CHF 32715 32745 34332
CNY 0 3724.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30371 30401 32126
GBP 34799 34849 36615
HKD 0 3390 0
JPY 164.23 164.73 175.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14945 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20044 20174 20907
THB 0 777.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15080000 15080000 15280000
SBJ 13000000 13000000 15280000
Cập nhật: 04/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/01/2026 23:00