Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự báo trong năm 2024 thị trường điện tử gia dụng đạt doanh thu ấn tượng với gần 8,7 tỷ đô. Đây là sự tăng tưởng vượt qua cả kỳ vọng, mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng mới cho doanh nghiệp, đồng thời tác động không nhỏ đến nhu cầu của người tiêu dùng.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Từ góc nhìn chuyên môn

Tại triển lãm quốc tế điện tử và thiết bị thông minh Việt Nam (IEAE) năm 2024, ngoài việc thu hút đến 600 nhà sản xuất cùng hơn 800 gian hàng trưng bày, hàng chục ngàn sản phẩm điện tử thiết bị gia dụng và linh kiện điện tử, thì sự kiện còn có thêm 5 hội thảo chuyên ngành, và các cuộc gặp gỡ riêng với từng nhà cung cấp.

Ở năm thứ 4 tổ chức, triển lãm không chỉ gia tăng sản phẩm, về mẫu mã, về gian hàng… mà còn ghi nhận sự gia tăng đột biến về quy mô, gấp 3 lần so với trước. Dựa trên các báo cáo từ thị trường ngành điện và điện tử tiêu dùng năm 2023, bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam cho biết: “Quy mô thị trường đồ gia dụng trong nước trị giá ước tính lên đến 12,5 – 13 tỉ USD, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện gia dụng, thiết bị nhà bếp sẽ tiếp tục tăng cao cho đến năm 2025. Tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 10% mỗi năm và mỗi hộ gia đình Việt Nam đã chi tiêu trung bình khoảng 8,4 triệu đồng cho các thiết bị gia dụng.”

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

"Hiện nay, các thương hiệu hàng gia dụng trong nước đang chiếm 80% thị phần hàng gia dụng, 20% thuộc về các thương hiệu ngoại. Tuy nhiên, trong 80% thị phần các doanh nghiệp tại Việt Nam, thì chủ yếu vẫn là nguồn hàng có xuất xứ từ Trung Quốc thông qua “bắt tay” với doanh nghiệp nội, chẳng hạn như Sunhouse, Kangaroo...”, bà Hương cho biết.

Nhận định về xu hướng tiêu dùng thiết bị điện tử thông minh trong thời gian tới, bà Đỗ Thị Thúy Hương cho rằng: hiện nay các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng phổ biến, tạo nên xu hướng cho mọi tầng lớp người dùng. Tính tiện ích và giá thành hợp lý đang là hai yếu tố mang lợi thế cho các sản phẩm gia dụng thông minh.

Xu hướng tiêu dùng có nhiều thay đổi

Theo Euromonitor, mặc dù thu nhập bình quân mới gần đạt đến con số 3.000 USD/người/năm, nhưng nhu cầu mua mới hoặc đổi các sản phẩm điện máy gia dụng cơ bản tại Việt Nam vẫn tiếp tục tăng lên, dù 70% hộ gia đình ở Việt Nam vẫn đang sở hữu các sản phẩm gia dụng cơ bản. Con số này góp phần tạo nên một sân chơi sôi động hơn trong thời gian tới, đặc biệt là trong những năm gần đây, các thương hiệu lớn từ nước ngoài đã chọn Việt Nam là một trong những thị trường quan trọng để đầu tư và phát triển.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Ngay từ năm 2022, khi dịch covid vẫn còn ảnh hưởng nặng nền thì thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Sự phân bổ thương hiệu cũng trở nên rõ rệt hơn. Cụ thể, chiếm thị phần cao nhất lúc đó là GE và Toshiba (với 6% mỗi thương hiệu), theo sau là Bosch và Samsung (với 4% mỗi thương hiệu), tiếp đến là LG, Panasonic, Moulinex, Siemens và Whirlpool với thị phần khiêm tốn hơn. Rõ ràng sự phân bổ thị phần tại thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam cho thấy các thương hiệu lớn còn phải nỗ lực nhiều hơn để cải thiện vị thế của mình. Trong đó, giá cả là một nhân tố quan trọng, bởi người tiêu dùng ngày nay có xu hướng tìm kiếm thông tin về giá cả và sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Tiếp theo đó là các yếu tố về công nghệ, năng suất, chi phí vận hành… Đáng chú ý sau mỗi lần ‘nâng cấp’ thì người tiêu dùng thường có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đến từ các thương hiệu uy tín.

Một nghiên cứu khác từ Statista (Công ty nghiên cứu thị trường của Đức với nền tảng hơn 1.000.000 thống kê, 80.000 chủ đề, từ 22.500 nguồn và 170 ngành khác nhau) cũng cho biết, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam năm 2023 đạt 8,2 tỷ đô (tương đương gần 200.000 tỷ đồng). Đặc biệt từ nay đến năm 2028, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng bình quân khoảng 5,15% mỗi năm. Trong đó, đáng chú ý là xu hướng chuyển đổi sang công nghệ mới và tiết kiệm năng lượng. Qua đó, thị trường này sẽ được chia thành 2 phân khúc: phân khúc chính là các sản phẩm tủ lạnh, tủ đông, máy rửa bát, máy giặt, bếp, lò vi sóng, điều hòa không khí,… và các thiết bị phụ trợ như máy hút bụi, máy sấy tóc, bàn là (bàn ủi), lò nướng,… Đáng chú ý, nhóm sản phẩm thiết bị phụ trợ với giá thành rẻ hơn và tuổi thọ thấp hơn đang được người dùng ưu tiên mua sắm đơn giản và nhanh chóng. Chính vì thế đây cũng là nhóm sản phẩm đóng góp lớn vào doanh thu của nhà bán hàng trong một vài năm tới.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Một báo cáo từ Tổng cục thống kê cũng cho thấy, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đang tăng đều ở cả thành thị và nông thôn. Ví dụ năm 2022, thu nhập bình quân ở khu vực thành thị đạt gần 5,95 triệu đồng (tăng 10,4 điểm % so với năm 2021) cao gấp 1,54 lần thu nhập bình quân ở khu vực nông thôn là 3,86 triệu đồng (tăng 10,8 điểm % so với năm 2021). Báo cáo này cũng cho biết, trung bình mỗi hộ gia đình tại Việt Nam chi tiêu khoảng 8,4 triệu đồng cho thiết bị gia dụng trong năm 2023 vừa qua. Với quy mô dân số gần 100 triệu dân cùng nhu cầu tiêu dùng như trên, Việt Nam được đánh giá là một thị trường có nhiều tiềm năng.

Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Cơ hội nào cho các nhà sản xuất?

5G, Internet vạn vật, cùng với trí tuệ nhân tạo AI sẽ góp phần đáng kể vào sự mở rộng của các ứng dụng nhà thông minh. Tại Việt Nam, các thiết bị điện tử gia dụng thông minh đang tập trung vào việc cải thiện khả năng nhận dạng thực phẩm, phân tích và đưa nó vào các ứng dụng nhà bếp như tủ lạnh, lò nướng… Cụ thể Samsung, LG, Bosch, GE… đều đã giới thiệu các sản phẩm tủ lạnh có thể xác định và giám sát thực phẩm bên trong tủ, đưa ra đề xuất món ăn phù hợp với sở thích và thói quen của người dùng. Đồng thời bằng việc tích hợp trí tuệ nhân tạo AI, người dùng có thể giám sát nhà bếp từ xa, sử dụng điện thoại di động hay ứng dụng nhà thông minh để điều khiển các thiết bị này ở bất cứ đâu trong nhà, từ phòng khách, phòng ngủ hay phòng đọc sách, phòng giặt đồ….

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Chưa kể, thiết bị nhà bếp thông minh còn đưa ra các thông báo hữu ích như đề xuất tính năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất thời gian và chu trình giặt sấy, nấu nướng, thông báo chỉ số tiêu thụ điện năng trong ngày, trong tuần, trong tháng để người dùng có thể kịp thời điều chỉnh thói quen sử dụng, giúp tiết kiệm năng lượng tối ưu.

Để mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới cho người dùng, không ít nhà sản xuất đã tiến thêm một bước tiến mới, đó là tích hợp API nấu ăn vào trong nền tảng của họ. Từ đó, người dùng có thể dễ dàng kích hoạt thiết bị bằng giọng nói, từ cài đặt nhiệt độ của bếp, tự động điều chỉnh chế độ của máy hút khói khử mùi phù hợp với món ăn và nhiệt độ trong vùng bếp. Hay khi đang thảnh thơi giải trí ở phòng khách thì TV/ điện thoại di động thông báo máy giặt, máy rửa bát, robot hút bụi lau nhà đã hoàn thành chu trình, người dùng có thể ra lệnh để máy giặt chuyển sang chế độ sấy, hay máy rửa chén có thể tự động hé cửa để chén bát được khô ráo hơn…

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm gia dụng thông minh của AEG, Bosch, Samsung, LG… đều đã được trang bị các tính năng này, mang đến trải nghiệm thật sự thú vị cho người dùng. Thậm chí, một số lò nướng thông minh còn có thể kết nối với Wifi và thực hiện nấu món ăn yêu thích từ internet.

Tại một số quốc gia trong khu vực, ví dụ như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ…. nhu cầu tiêu dùng gia dụng thông minh cũng đang tăng mạnh. Tại Trung Quốc, thiết bị gia dụng đã mở rộng thành ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô la. Tại Nhật Bản, thị trường thiết bị gia dụng thông minh đang ngày càng gia tăng do nhận thức cao. Hầu hết người dùng Nhật Bản đều có xu hướng sử dụng trợ lý giọng nói và AI cho các sản phẩm nhà thông minh của họ. Trong đó, robot hút bụi được xem là một thiết bị gia dụng thông minh đang dần trở nên phổ biến ở quốc gia này.

Tại Việt Nam, với quy mô của thị trường đồ gia dụng ước đạt 12,5 đến 13 tỉ USD, tương đương với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 8- 10% mỗi năm, dự báo, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện tử gia dụng thông minh sẽ tiếp tục tăng cao đến năm 2025, đặc biệt là các thiết bị nhà bếp.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

“Trong tổng số 11 nhóm ngành hàng chính thì ngành hàng điện tử gia dụng đang đứng thứ 4 về quy mô tiêu dùng, điều này cho thấy tiềm năng lớn của ngành này, đặc biệt là khi người tiêu dùng đang có sự thay đổi lớn trong tư duy về các thiết bị số, về các thương hiệu gia dụng cũng như mong muốn tìm kiếm sản phẩm chất lượng.” Bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam kết luận.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán hôm nay 29/6: VN-Index giảm gần 17 điểm vì nhóm họ Vin

Chứng khoán hôm nay 29/6: VN-Index giảm gần 17 điểm vì nhóm họ Vin

Thị trường
Chứng khoán hôm nay 29/6, VN-Index giảm 16,94 điểm về 1.854,97 khi nhóm họ Vin lao dốc, còn ngân hàng, chứng khoán và dầu khí giữ sắc xanh nâng đỡ thị trường.
LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

Thị trường
Thương hiệu gia dụng đến từ Hàn Quốc LocknLock tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ thông qua mô hình nhượng quyền, hướng đến tìm kiếm các đối tác tại nhiều tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Với quy mô đầu tư linh hoạt cùng chính sách hỗ trợ từ thiết lập đến vận hành cửa hàng, thương hiệu mong muốn đồng hành lâu dài với các cá nhân và doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ gia dụng.
Trung Quốc không cần thay thế USD để thắng cuộc chiến tiền tệ

Trung Quốc không cần thay thế USD để thắng cuộc chiến tiền tệ

Thị trường
Nhiều người cho rằng tham vọng lớn nhất của Trung Quốc là thay thế đồng USD bằng đồng nhân dân tệ. Tuy nhiên, những động thái mới nhất của Bắc Kinh cho thấy mục tiêu thực tế không phải là lật đổ vị thế của đồng bạc xanh mà là từng bước xây dựng một hệ sinh thái tài chính đủ mạnh để thế giới có thêm lựa chọn ngoài hệ thống do Mỹ dẫn dắt.
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ

Thị trường
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng/lượng, các thương hiệu PNJ, BTMC, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải đứng quanh vùng đỉnh, vàng thế giới giảm về 4.065 USD.
Nhận định chứng khoán tuần 29/6-3/7: Chờ lợi nhuận quý II, kỳ vọng sàn carbon

Nhận định chứng khoán tuần 29/6-3/7: Chờ lợi nhuận quý II, kỳ vọng sàn carbon

Thị trường
VN-Index bước vào tuần 29/6-3/7 ngay dưới vùng kháng cự mạnh 1.880-1.900 điểm, dòng tiền chờ mùa lợi nhuận quý II, trong khi sàn giao dịch carbon trong nước dự kiến khai trương ngày 29/6.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
34°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼100K 13,350 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼100K 14,150 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼100K 14,080 ▼100K
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,840 ▼50K 14,540 ▼50K
Trang sức 99.99 13,850 ▼50K 14,550 ▼50K
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1K 14,702 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1K 14,703 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼10K 1,469 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼10K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼10K 1,454 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼99K 14,396 ▼99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼750K 109,211 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▼680K 99,032 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼610K 88,853 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67826K 84,927 ▲76376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼417K 60,788 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17836 18409
CAD 17956 18231 18846
CHF 31844 32225 32875
CNY 0 3836 3929
EUR 29336 29556 30634
GBP 33992 34381 35326
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14553 15138
SGD 19778 20060 20626
THB 707 770 824
USD (1,2) 26044 0 0
USD (5,10,20) 26085 0 0
USD (50,100) 26114 26128 26466
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,895
JPY 157.73 158.01 167.43
GBP 34,224 34,317 35,471
AUD 17,757 17,821 18,488
CAD 18,144 18,202 18,860
CHF 32,115 32,215 33,137
SGD 19,906 19,968 20,731
CNY - 3,802 3,944
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 15.67 16.34 17.76
THB 756.03 765.37 818.25
NZD 14,553 14,688 15,113
SEK - 2,661 2,753
DKK - 3,945 4,081
NOK - 2,598 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,041.33 - 6,815.97
TWD 745.88 - 902.26
SAR - 6,887.93 7,248.76
KWD - 83,165 88,412
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26466
AUD 17719 17819 18741
CAD 18126 18226 19243
CHF 32098 32128 33711
CNY 3812.3 3837.3 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29528 29558 31281
GBP 34301 34351 36112
HKD 0 3355 0
JPY 158.67 159.17 169.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14650 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19941 20071 20794
THB 0 735.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 30/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,770 17,870 18,997
EUR 29,691 29,691 31,380
CAD 18,078 18,178 19,498
SGD 20,019 20,169 20,736
JPY 159.07 160.57 165.21
GBP 34,197 34,547 35,437
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 16:00