Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự báo trong năm 2024 thị trường điện tử gia dụng đạt doanh thu ấn tượng với gần 8,7 tỷ đô. Đây là sự tăng tưởng vượt qua cả kỳ vọng, mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng mới cho doanh nghiệp, đồng thời tác động không nhỏ đến nhu cầu của người tiêu dùng.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Từ góc nhìn chuyên môn

Tại triển lãm quốc tế điện tử và thiết bị thông minh Việt Nam (IEAE) năm 2024, ngoài việc thu hút đến 600 nhà sản xuất cùng hơn 800 gian hàng trưng bày, hàng chục ngàn sản phẩm điện tử thiết bị gia dụng và linh kiện điện tử, thì sự kiện còn có thêm 5 hội thảo chuyên ngành, và các cuộc gặp gỡ riêng với từng nhà cung cấp.

Ở năm thứ 4 tổ chức, triển lãm không chỉ gia tăng sản phẩm, về mẫu mã, về gian hàng… mà còn ghi nhận sự gia tăng đột biến về quy mô, gấp 3 lần so với trước. Dựa trên các báo cáo từ thị trường ngành điện và điện tử tiêu dùng năm 2023, bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam cho biết: “Quy mô thị trường đồ gia dụng trong nước trị giá ước tính lên đến 12,5 – 13 tỉ USD, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện gia dụng, thiết bị nhà bếp sẽ tiếp tục tăng cao cho đến năm 2025. Tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 10% mỗi năm và mỗi hộ gia đình Việt Nam đã chi tiêu trung bình khoảng 8,4 triệu đồng cho các thiết bị gia dụng.”

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

"Hiện nay, các thương hiệu hàng gia dụng trong nước đang chiếm 80% thị phần hàng gia dụng, 20% thuộc về các thương hiệu ngoại. Tuy nhiên, trong 80% thị phần các doanh nghiệp tại Việt Nam, thì chủ yếu vẫn là nguồn hàng có xuất xứ từ Trung Quốc thông qua “bắt tay” với doanh nghiệp nội, chẳng hạn như Sunhouse, Kangaroo...”, bà Hương cho biết.

Nhận định về xu hướng tiêu dùng thiết bị điện tử thông minh trong thời gian tới, bà Đỗ Thị Thúy Hương cho rằng: hiện nay các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng phổ biến, tạo nên xu hướng cho mọi tầng lớp người dùng. Tính tiện ích và giá thành hợp lý đang là hai yếu tố mang lợi thế cho các sản phẩm gia dụng thông minh.

Xu hướng tiêu dùng có nhiều thay đổi

Theo Euromonitor, mặc dù thu nhập bình quân mới gần đạt đến con số 3.000 USD/người/năm, nhưng nhu cầu mua mới hoặc đổi các sản phẩm điện máy gia dụng cơ bản tại Việt Nam vẫn tiếp tục tăng lên, dù 70% hộ gia đình ở Việt Nam vẫn đang sở hữu các sản phẩm gia dụng cơ bản. Con số này góp phần tạo nên một sân chơi sôi động hơn trong thời gian tới, đặc biệt là trong những năm gần đây, các thương hiệu lớn từ nước ngoài đã chọn Việt Nam là một trong những thị trường quan trọng để đầu tư và phát triển.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Ngay từ năm 2022, khi dịch covid vẫn còn ảnh hưởng nặng nền thì thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Sự phân bổ thương hiệu cũng trở nên rõ rệt hơn. Cụ thể, chiếm thị phần cao nhất lúc đó là GE và Toshiba (với 6% mỗi thương hiệu), theo sau là Bosch và Samsung (với 4% mỗi thương hiệu), tiếp đến là LG, Panasonic, Moulinex, Siemens và Whirlpool với thị phần khiêm tốn hơn. Rõ ràng sự phân bổ thị phần tại thị trường điện tử gia dụng tại Việt Nam cho thấy các thương hiệu lớn còn phải nỗ lực nhiều hơn để cải thiện vị thế của mình. Trong đó, giá cả là một nhân tố quan trọng, bởi người tiêu dùng ngày nay có xu hướng tìm kiếm thông tin về giá cả và sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Tiếp theo đó là các yếu tố về công nghệ, năng suất, chi phí vận hành… Đáng chú ý sau mỗi lần ‘nâng cấp’ thì người tiêu dùng thường có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đến từ các thương hiệu uy tín.

Một nghiên cứu khác từ Statista (Công ty nghiên cứu thị trường của Đức với nền tảng hơn 1.000.000 thống kê, 80.000 chủ đề, từ 22.500 nguồn và 170 ngành khác nhau) cũng cho biết, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam năm 2023 đạt 8,2 tỷ đô (tương đương gần 200.000 tỷ đồng). Đặc biệt từ nay đến năm 2028, thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng bình quân khoảng 5,15% mỗi năm. Trong đó, đáng chú ý là xu hướng chuyển đổi sang công nghệ mới và tiết kiệm năng lượng. Qua đó, thị trường này sẽ được chia thành 2 phân khúc: phân khúc chính là các sản phẩm tủ lạnh, tủ đông, máy rửa bát, máy giặt, bếp, lò vi sóng, điều hòa không khí,… và các thiết bị phụ trợ như máy hút bụi, máy sấy tóc, bàn là (bàn ủi), lò nướng,… Đáng chú ý, nhóm sản phẩm thiết bị phụ trợ với giá thành rẻ hơn và tuổi thọ thấp hơn đang được người dùng ưu tiên mua sắm đơn giản và nhanh chóng. Chính vì thế đây cũng là nhóm sản phẩm đóng góp lớn vào doanh thu của nhà bán hàng trong một vài năm tới.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Một báo cáo từ Tổng cục thống kê cũng cho thấy, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đang tăng đều ở cả thành thị và nông thôn. Ví dụ năm 2022, thu nhập bình quân ở khu vực thành thị đạt gần 5,95 triệu đồng (tăng 10,4 điểm % so với năm 2021) cao gấp 1,54 lần thu nhập bình quân ở khu vực nông thôn là 3,86 triệu đồng (tăng 10,8 điểm % so với năm 2021). Báo cáo này cũng cho biết, trung bình mỗi hộ gia đình tại Việt Nam chi tiêu khoảng 8,4 triệu đồng cho thiết bị gia dụng trong năm 2023 vừa qua. Với quy mô dân số gần 100 triệu dân cùng nhu cầu tiêu dùng như trên, Việt Nam được đánh giá là một thị trường có nhiều tiềm năng.

Thị trường điện tử gia dụng: Thêm nhiều điểm sáng

Cơ hội nào cho các nhà sản xuất?

5G, Internet vạn vật, cùng với trí tuệ nhân tạo AI sẽ góp phần đáng kể vào sự mở rộng của các ứng dụng nhà thông minh. Tại Việt Nam, các thiết bị điện tử gia dụng thông minh đang tập trung vào việc cải thiện khả năng nhận dạng thực phẩm, phân tích và đưa nó vào các ứng dụng nhà bếp như tủ lạnh, lò nướng… Cụ thể Samsung, LG, Bosch, GE… đều đã giới thiệu các sản phẩm tủ lạnh có thể xác định và giám sát thực phẩm bên trong tủ, đưa ra đề xuất món ăn phù hợp với sở thích và thói quen của người dùng. Đồng thời bằng việc tích hợp trí tuệ nhân tạo AI, người dùng có thể giám sát nhà bếp từ xa, sử dụng điện thoại di động hay ứng dụng nhà thông minh để điều khiển các thiết bị này ở bất cứ đâu trong nhà, từ phòng khách, phòng ngủ hay phòng đọc sách, phòng giặt đồ….

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Chưa kể, thiết bị nhà bếp thông minh còn đưa ra các thông báo hữu ích như đề xuất tính năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất thời gian và chu trình giặt sấy, nấu nướng, thông báo chỉ số tiêu thụ điện năng trong ngày, trong tuần, trong tháng để người dùng có thể kịp thời điều chỉnh thói quen sử dụng, giúp tiết kiệm năng lượng tối ưu.

Để mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới cho người dùng, không ít nhà sản xuất đã tiến thêm một bước tiến mới, đó là tích hợp API nấu ăn vào trong nền tảng của họ. Từ đó, người dùng có thể dễ dàng kích hoạt thiết bị bằng giọng nói, từ cài đặt nhiệt độ của bếp, tự động điều chỉnh chế độ của máy hút khói khử mùi phù hợp với món ăn và nhiệt độ trong vùng bếp. Hay khi đang thảnh thơi giải trí ở phòng khách thì TV/ điện thoại di động thông báo máy giặt, máy rửa bát, robot hút bụi lau nhà đã hoàn thành chu trình, người dùng có thể ra lệnh để máy giặt chuyển sang chế độ sấy, hay máy rửa chén có thể tự động hé cửa để chén bát được khô ráo hơn…

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm gia dụng thông minh của AEG, Bosch, Samsung, LG… đều đã được trang bị các tính năng này, mang đến trải nghiệm thật sự thú vị cho người dùng. Thậm chí, một số lò nướng thông minh còn có thể kết nối với Wifi và thực hiện nấu món ăn yêu thích từ internet.

Tại một số quốc gia trong khu vực, ví dụ như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ…. nhu cầu tiêu dùng gia dụng thông minh cũng đang tăng mạnh. Tại Trung Quốc, thiết bị gia dụng đã mở rộng thành ngành công nghiệp trị giá hàng tỷ đô la. Tại Nhật Bản, thị trường thiết bị gia dụng thông minh đang ngày càng gia tăng do nhận thức cao. Hầu hết người dùng Nhật Bản đều có xu hướng sử dụng trợ lý giọng nói và AI cho các sản phẩm nhà thông minh của họ. Trong đó, robot hút bụi được xem là một thiết bị gia dụng thông minh đang dần trở nên phổ biến ở quốc gia này.

Tại Việt Nam, với quy mô của thị trường đồ gia dụng ước đạt 12,5 đến 13 tỉ USD, tương đương với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 8- 10% mỗi năm, dự báo, nhu cầu mua sắm các thiết bị điện tử gia dụng thông minh sẽ tiếp tục tăng cao đến năm 2025, đặc biệt là các thiết bị nhà bếp.

thi truong dien tu gia dung them nhieu diem sang

“Trong tổng số 11 nhóm ngành hàng chính thì ngành hàng điện tử gia dụng đang đứng thứ 4 về quy mô tiêu dùng, điều này cho thấy tiềm năng lớn của ngành này, đặc biệt là khi người tiêu dùng đang có sự thay đổi lớn trong tư duy về các thiết bị số, về các thương hiệu gia dụng cũng như mong muốn tìm kiếm sản phẩm chất lượng.” Bà Đỗ Thị Thúy Hương, ỦVBCH Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam kết luận.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán hôm nay 25/6: VN-Index điều chỉnh, khối ngoại xả ròng hơn nghìn tỷ

Chứng khoán hôm nay 25/6: VN-Index điều chỉnh, khối ngoại xả ròng hơn nghìn tỷ

Thị trường
VN-Index hôm nay 25/6 giảm 14,95 điểm về 1.863,07 điểm khi nhóm trụ suy yếu, khối ngoại bán ròng nghìn tỷ đồng, dòng tiền chọn lọc khiến thanh khoản hạ nhiệt.
Nhận định chứng khoán 26/6: VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.850 điểm

Nhận định chứng khoán 26/6: VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.850 điểm

Thị trường
VN-Index có thể lùi về kiểm định vùng hỗ trợ quanh 1.850 điểm trong phiên 26/6 khi nhóm trụ suy yếu và khối ngoại bán ròng, dòng tiền chờ giải ngân giá thấp.
Giá vàng hôm nay 25/6: Vàng miếng SJC và nhẫn cùng giảm theo giá thế giới

Giá vàng hôm nay 25/6: Vàng miếng SJC và nhẫn cùng giảm theo giá thế giới

Thị trường
Sáng 25/6, giá vàng trong nước đồng loạt hạ nhiệt, vàng miếng SJC về quanh 146,2 triệu đồng/lượng bán ra, còn vàng thế giới rơi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce.
Micron vượt Nvidia về lợi nhuận nhờ cơn khát bộ nhớ AI toàn cầu

Micron vượt Nvidia về lợi nhuận nhờ cơn khát bộ nhớ AI toàn cầu

Thị trường
Micron vừa thiết lập kỷ lục về tỷ suất lợi nhuận gộp, vượt cả Nvidia và Meta, trong bối cảnh nhu cầu bộ nhớ phục vụ AI tăng nhanh hơn khả năng mở rộng nguồn cung. Diễn biến này cho thấy cuộc cạnh tranh AI không còn chỉ xoay quanh GPU mà đang chuyển sang cuộc đua kiểm soát nguồn cung bộ nhớ hiệu năng cao.
Trung Quốc bền bỉ mua vàng, tăng tốc chiến lược nhân dân tệ số

Trung Quốc bền bỉ mua vàng, tăng tốc chiến lược nhân dân tệ số

Thị trường
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc bền bỉ mua vàng nhiều tháng liền, song hành cú nâng cấp nhân dân tệ số, hé lộ chiến lược giảm phụ thuộc đồng đô la của Bắc Kinh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

37°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 14:00