Top 5 smartphone 5G tầm trung đáng mua

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc lựa chọn một chiếc smartphone trong phân khúc tầm trung chưa bao giờ dễ dàng. Bởi nếu ở phân khúc cao cấp, người dùng sẽ không phải đắn đo nhiều, hay ở phân khúc giá rẻ thì chuyện mua một chiếc smartphone cũng không quá "bận lòng" như vậy.

Dưới đây là 5 chiếc smartphone tầm trung có giá hợp lý, sở hữu nhiều công nghệ mới, không thua kém các smartphoen cao cấp.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

1. vivo V25 Pro 5G

Được định vị là át chủ bài mới của phân khúc tầm trung, vivo V25 Pro 5G là sự kết hợp của mức giá tốt và loạt công nghệ mới. Tân binh của dòng V series được trang bị màn hình cong 3D với tần số quét 120Hz, mang đến trải nghiệm mượt mà. Màn hình 90Hz giúp cho hình ảnh ổn định nhất so với những chiếc điện thoại khác trong phân khúc. Ngoài ra, độ sáng tối đa màn hình đạt mức 1.300 nits, giúp người dùng có thể dễ dàng sử dụng ngoài trời nắng.

Về khả năng quay chụp, V25 Pro 5G nổi bật với khả năng quay chụp ấn tượng với cụm camera sau 64MP, có hỗ trợ công nghệ chống rung quang học OIS, cho chất lượng hình ảnh và video rõ nét và ổn định hơn, đồng thời cải thiện khả năng chụp trong môi trường thiếu sáng. Camera selfie 32MP kết hợp tính năng lấy nét tự động theo mắt sẽ khắc họa các chi tiết sống động hàng ngày.

Đặc biệt, V25 Pro còn có những tính năng quay chụp sáng tạo như quay video bokeh, video xóa phông chuyển động chậm, vlog movie 11 chế độ... Đây đều là những tính năng mà không nhiều smartphone trong phân khúc có được. vivo cho biết những nâng cấp nhằm biến V25 Pro trở thành trợ thủ đắc lực cho người dùng để lưu giữ những khoảnh khắc đời thường cũng như sáng tạo đỉnh cao.

Ngoài ra, V25 Pro còn sở hữu RAM mở rộng 8+8. Việc trang bị chế độ làm mát sinh học giúp giảm thiểu tình trạng máy bị nóng càng giúp nâng cao trải nghiệm chiến game, giải trí của người dùng. Kết hợp với sạc nhanh 66W an toàn 24 lớp, giúp làm đầy viên pin 4.830mAh một cách nhanh chóng.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

2. OPPO Reno 8 5G

Sở hữu thiết kế nguyên khối, với phần viền cụm camera được vát liền mạch với mặt lưng. Cùng với thiết kế OPPO Glow đặc trưng ở mặt lưng, mang đến sự thay đổi màu sắc tùy theo góc nhìn, giúp Reno 8 5G có được một thiết kế trẻ trung và mới mẻ.

Máy trang bị nhiều cải tiến đáng giá được kế thừa từ dòng Find Series, giúp Reno 8 5G trở thành chiếc máy hàng đầu của dòng Reno 8 series. Việc trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 1300 hỗ trợ kết nối 5G. Đặc biệt với công nghệ HyperEngine 5.0 được tích hợp sẵn, giúp Reno 8 5G có thể tối ưu hóa trải nghiệm chơi game. Bên cạnh đó, chip xử lý hình ảnh MediaTek Imagiq nâng cấp cho chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Xét về hiệu năng, OPPO Reno 8 5G sở hữu bộ nhớ RAM 8GB (cho phép mở rộng thêm 5GB cùng 256GB bộ nhớ trong. Đi cùng viên pin 4.500mAh có hỗ trợ công nghệ siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W. Tất cả giúp Reno 8 5G trở thành một trong những cái tên sáng giá nhất của phân khúc tầm trung dịp cuối năm này.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

3. Xiaomi 12T 5G

Được thừa hưởng gien trội nhiều từ "đàn anh" Xiaomi 12, từ màn hình 6,67inch tấm nền AMOLED độ phân giải Full HD+, cho đến tốc độ làm tươi 120Hz… Xiaomi 12T 5G không chỉ đủ sức cạnh tranh với nhiều đối thủ cùng phân khúc. Mà điều gây ấn tượng nhất của chiếc smartphone này chính là camera sau 108 MP đi cùng camera trước 20MP. Hệ thống camera ‘hàng khủng’ này được tối ưu với tính năng tự động lấy nét và nhiều phần mềm tích hợp sẵn như chế độ Selfie Portrait Mode và Xiaomi Selfie Glow. Sản phẩm sử dụng chip Dimensity 8100 Ultra với RAM 8 GB và bộ nhớ trong 128 GB hoặc 256 GB. Đi kèm với đó là viên pin 5.000mAh và sạc nhanh công suất lớn là 120W.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

4. Redmi Note 11 Pro 5G

Với các thông số kỹ thuật nổi bật cùng mức giá tốt, Redmi Note 11 Pro 5G cũng là một trong các lựa chọn đáng để quan tâm. Điện thoại sở hữu cấu hình phần cứng ổn với chip Snapdragon 695 cùng hệ thống ba camera ở mặt sau, trong đó một camera chính có cảm biến lớn 108 MP.

Redmi Note 11 Pro đi kèm màn hình 6,67 inch độ phân giải Full HD cùng tần số làm mới 120Hz cho cho trải nghiệm mượt mà, đặc biệt là khả năng chơi game ở tốc độ khung hình cao. Sản phẩm có viên pin 5000mAh và sạc nhanh Turbo 67W cho tốc độ sạc từ 0% lên 60% chỉ trong 15 phút, đầy 100% pin chỉ trong 42 phút.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

5. Realme 9 Pro Plus 5G

Sở hữu các thông số kỹ thuật ấn tượng cùng mức giá tầm trung, Realme 9 Pro Plus là một trong những cái tên đáng chú ý khác. Model này được trang bị màn hình Super AMOLED sắc nét và mượt mà nhờ tốc độ làm mới 90 Hz, trang bị pin kéo dài hơn 25 giờ và có thể nạp từ 0 - 100% chỉ trong hơn 40 phút nhờ bộ sạc nhanh 60W đi kèm.

Sức mạnh bên trong Realme 9 Pro Plus đến từ chip Dimensity 920 5G của MediaTek với khả năng xử lý khá ấn tượng. Mặc dù vậy, việc không hỗ trợ khả năng chống nước và hiệu suất camera góc siêu rộng chưa thật sự nổi bật khiến Realme 9 Pro Plus kém hấp dẫn hơn các đối thủ còn lại.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,800 18,100
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 18,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,500 17,900
Nguyên liệu 99.99 17,000 17,200
Nguyên liệu 99.9 16,950 17,150
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 180,900
Hà Nội - PNJ 177,900 180,900
Đà Nẵng - PNJ 177,900 180,900
Miền Tây - PNJ 177,900 180,900
Tây Nguyên - PNJ 177,900 180,900
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 180,900
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,700 18,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,700 18,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,700 18,000
NL 99.90 16,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,700
Trang sức 99.9 17,190 17,890
Trang sức 99.99 17,200 17,900
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 180
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 1,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 1,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 176,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 134,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 121,542
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 109,046
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 104,226
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 74,592
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17873 18459
CAD 18622 18899 19525
CHF 33081 33467 34132
CNY 0 3470 3830
EUR 30274 30548 31594
GBP 34851 35245 36191
HKD 0 3191 3395
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15369 15963
SGD 19913 20195 20725
THB 740 803 857
USD (1,2) 25675 0 0
USD (5,10,20) 25713 0 0
USD (50,100) 25741 25760 26130
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 06:00