Top 5 smartphone 5G tầm trung đáng mua

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc lựa chọn một chiếc smartphone trong phân khúc tầm trung chưa bao giờ dễ dàng. Bởi nếu ở phân khúc cao cấp, người dùng sẽ không phải đắn đo nhiều, hay ở phân khúc giá rẻ thì chuyện mua một chiếc smartphone cũng không quá "bận lòng" như vậy.

Dưới đây là 5 chiếc smartphone tầm trung có giá hợp lý, sở hữu nhiều công nghệ mới, không thua kém các smartphoen cao cấp.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

1. vivo V25 Pro 5G

Được định vị là át chủ bài mới của phân khúc tầm trung, vivo V25 Pro 5G là sự kết hợp của mức giá tốt và loạt công nghệ mới. Tân binh của dòng V series được trang bị màn hình cong 3D với tần số quét 120Hz, mang đến trải nghiệm mượt mà. Màn hình 90Hz giúp cho hình ảnh ổn định nhất so với những chiếc điện thoại khác trong phân khúc. Ngoài ra, độ sáng tối đa màn hình đạt mức 1.300 nits, giúp người dùng có thể dễ dàng sử dụng ngoài trời nắng.

Về khả năng quay chụp, V25 Pro 5G nổi bật với khả năng quay chụp ấn tượng với cụm camera sau 64MP, có hỗ trợ công nghệ chống rung quang học OIS, cho chất lượng hình ảnh và video rõ nét và ổn định hơn, đồng thời cải thiện khả năng chụp trong môi trường thiếu sáng. Camera selfie 32MP kết hợp tính năng lấy nét tự động theo mắt sẽ khắc họa các chi tiết sống động hàng ngày.

Đặc biệt, V25 Pro còn có những tính năng quay chụp sáng tạo như quay video bokeh, video xóa phông chuyển động chậm, vlog movie 11 chế độ... Đây đều là những tính năng mà không nhiều smartphone trong phân khúc có được. vivo cho biết những nâng cấp nhằm biến V25 Pro trở thành trợ thủ đắc lực cho người dùng để lưu giữ những khoảnh khắc đời thường cũng như sáng tạo đỉnh cao.

Ngoài ra, V25 Pro còn sở hữu RAM mở rộng 8+8. Việc trang bị chế độ làm mát sinh học giúp giảm thiểu tình trạng máy bị nóng càng giúp nâng cao trải nghiệm chiến game, giải trí của người dùng. Kết hợp với sạc nhanh 66W an toàn 24 lớp, giúp làm đầy viên pin 4.830mAh một cách nhanh chóng.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

2. OPPO Reno 8 5G

Sở hữu thiết kế nguyên khối, với phần viền cụm camera được vát liền mạch với mặt lưng. Cùng với thiết kế OPPO Glow đặc trưng ở mặt lưng, mang đến sự thay đổi màu sắc tùy theo góc nhìn, giúp Reno 8 5G có được một thiết kế trẻ trung và mới mẻ.

Máy trang bị nhiều cải tiến đáng giá được kế thừa từ dòng Find Series, giúp Reno 8 5G trở thành chiếc máy hàng đầu của dòng Reno 8 series. Việc trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 1300 hỗ trợ kết nối 5G. Đặc biệt với công nghệ HyperEngine 5.0 được tích hợp sẵn, giúp Reno 8 5G có thể tối ưu hóa trải nghiệm chơi game. Bên cạnh đó, chip xử lý hình ảnh MediaTek Imagiq nâng cấp cho chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Xét về hiệu năng, OPPO Reno 8 5G sở hữu bộ nhớ RAM 8GB (cho phép mở rộng thêm 5GB cùng 256GB bộ nhớ trong. Đi cùng viên pin 4.500mAh có hỗ trợ công nghệ siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W. Tất cả giúp Reno 8 5G trở thành một trong những cái tên sáng giá nhất của phân khúc tầm trung dịp cuối năm này.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

3. Xiaomi 12T 5G

Được thừa hưởng gien trội nhiều từ "đàn anh" Xiaomi 12, từ màn hình 6,67inch tấm nền AMOLED độ phân giải Full HD+, cho đến tốc độ làm tươi 120Hz… Xiaomi 12T 5G không chỉ đủ sức cạnh tranh với nhiều đối thủ cùng phân khúc. Mà điều gây ấn tượng nhất của chiếc smartphone này chính là camera sau 108 MP đi cùng camera trước 20MP. Hệ thống camera ‘hàng khủng’ này được tối ưu với tính năng tự động lấy nét và nhiều phần mềm tích hợp sẵn như chế độ Selfie Portrait Mode và Xiaomi Selfie Glow. Sản phẩm sử dụng chip Dimensity 8100 Ultra với RAM 8 GB và bộ nhớ trong 128 GB hoặc 256 GB. Đi kèm với đó là viên pin 5.000mAh và sạc nhanh công suất lớn là 120W.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

4. Redmi Note 11 Pro 5G

Với các thông số kỹ thuật nổi bật cùng mức giá tốt, Redmi Note 11 Pro 5G cũng là một trong các lựa chọn đáng để quan tâm. Điện thoại sở hữu cấu hình phần cứng ổn với chip Snapdragon 695 cùng hệ thống ba camera ở mặt sau, trong đó một camera chính có cảm biến lớn 108 MP.

Redmi Note 11 Pro đi kèm màn hình 6,67 inch độ phân giải Full HD cùng tần số làm mới 120Hz cho cho trải nghiệm mượt mà, đặc biệt là khả năng chơi game ở tốc độ khung hình cao. Sản phẩm có viên pin 5000mAh và sạc nhanh Turbo 67W cho tốc độ sạc từ 0% lên 60% chỉ trong 15 phút, đầy 100% pin chỉ trong 42 phút.

top 5 smartphone 5g tam trung dang mua

5. Realme 9 Pro Plus 5G

Sở hữu các thông số kỹ thuật ấn tượng cùng mức giá tầm trung, Realme 9 Pro Plus là một trong những cái tên đáng chú ý khác. Model này được trang bị màn hình Super AMOLED sắc nét và mượt mà nhờ tốc độ làm mới 90 Hz, trang bị pin kéo dài hơn 25 giờ và có thể nạp từ 0 - 100% chỉ trong hơn 40 phút nhờ bộ sạc nhanh 60W đi kèm.

Sức mạnh bên trong Realme 9 Pro Plus đến từ chip Dimensity 920 5G của MediaTek với khả năng xử lý khá ấn tượng. Mặc dù vậy, việc không hỗ trợ khả năng chống nước và hiệu suất camera góc siêu rộng chưa thật sự nổi bật khiến Realme 9 Pro Plus kém hấp dẫn hơn các đối thủ còn lại.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
12°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 18,020
AVPL - Bán Lẻ 17,720 18,020
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 18,020
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 17,970
Nguyên Liệu 99.99 17,200 17,400
Nguyên Liệu 99.9 17,150 17,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 17,920
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 17,870
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 17,850
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 -
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 179,700
Hà Nội - PNJ 176,700 179,700
Đà Nẵng - PNJ 176,700 179,700
Miền Tây - PNJ 176,700 179,700
Tây Nguyên - PNJ 176,700 179,700
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 179,700
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 18,020
Miếng SJC Nghệ An 17,720 18,020
Miếng SJC Thái Bình 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 18,020
NL 99.90 16,870
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,900
Trang sức 99.9 17,210 17,910
Trang sức 99.99 17,220 17,920
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 18,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 18,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 1,797
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 1,798
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 1,782
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 176,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 133,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 121,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 108,863
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 104,051
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 74,467
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17709 17982 18561
CAD 18502 18779 19399
CHF 32823 33208 33860
CNY 0 3470 3830
EUR 30066 30340 31373
GBP 34820 35213 36146
HKD 0 3194 3397
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15342 15930
SGD 19892 20174 20702
THB 737 800 853
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25805 26165
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,281 30,305 31,628
JPY 162.99 163.28 171.05
GBP 35,174 35,269 36,293
AUD 17,975 18,040 18,609
CAD 18,718 18,778 19,419
CHF 33,156 33,259 34,134
SGD 20,038 20,100 20,839
CNY - 3,691 3,809
HKD 3,268 3,278 3,378
KRW 16.55 17.26 18.63
THB 785.23 794.93 850.54
NZD 15,372 15,515 15,962
SEK - 2,877 2,977
DKK - 4,050 4,190
NOK - 2,657 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,189.16 - 6,980.71
TWD 744.36 - 900.57
SAR - 6,816.8 7,175.06
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25800 26230
AUD 17878 17978 18900
CAD 18683 18783 19797
CHF 33049 33079 34666
CNY 0 3706.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30235 30265 31988
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 162.33 162.83 173.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 765.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 05/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,812 25,862 26,180
USD20 25,812 25,862 26,180
USD1 25,812 25,862 26,180
AUD 17,939 18,039 19,152
EUR 30,434 30,434 31,857
CAD 18,643 18,743 20,058
SGD 20,142 20,292 20,856
JPY 163.27 164.77 169.38
GBP 35,014 35,364 36,300
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 07:00