TP HCM: Tín dụng 6 tháng đầu năm giữ ổn định

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 6 tháng đầu năm 2023, hoạt động ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) đã đạt được những kết quả quan trọng. Thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng đã duy trì sự ổn định, đồng thời kinh tế vĩ mô cũng đạt được sự ổn định tương tự.

tp hcm tin dung 6 thang dau nam giu on dinh

Điều này phản ánh hiệu quả của chính sách tiền tệ linh hoạt và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Nhờ đó, lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy, và mối liên hệ giữa tỷ giá - lãi suất; cung cầu vốn và tín dụng được đảm bảo.

Hiện nay, các chính sách về lãi suất và tín dụng cũng đã hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp. Giảm lãi suất và các biện pháp khác như cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đã giúp doanh nghiệp giảm khó khăn về nguồn vốn và dòng tiền, từ đó duy trì, ổn định và phục hồi tăng trưởng. Các chương trình tín dụng ưu đãi, như gói tín dụng ưu đãi và gói hỗ trợ 2% lãi suất, cũng đã tạo ra hiệu ứng tích cực cho doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn.

Cụ thể, dư nợ cho vay 5 nhóm ngành lĩnh vực (doanh nghiệp nhỏ và vừa; xuất khẩu, nông nghiệp và nông thôn; công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) đạt khoảng 200,000 tỷ đồng. Đây là các khoản vay ngắn hạn bằng tiền đồng, có lãi suất thấp dưới 5.5%/năm (hiện là 4%/năm), có tác động hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp và các nhóm ngành lĩnh vực là động lực tăng trưởng kinh tế.

Dư nợ cho vay bằng ngoại tê đạt khoảng 177,000 tỷ đồng. Đây là khoản vay có điều kiện (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định của NHNN), song lãi suất vay ngoại tệ tương đối thấp và ổn định đã và đang hỗ trợ rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tăng trưởng và phát triển.

Giải ngân gói tín dụng ưu đãi, do các TCTD trên địa bàn chủ động đăng ký và tham gia chương trình kết nối ngân hàng doanh nghiệp năm 2023, đạt 283,000 tỷ đồng, cho 47,846 khách, bằng 60% gói tín dụng đã đăng ký.

Thực hiện gói hỗ trợ 2% lãi suất theo Nghị định 31 của Chính phủ và Thông tư 03 của NHNN, với dư nợ tín dụng đạt gần 19,000 tỷ đồng, số tiền lãi hỗ trợ đạt 126.29 tỷ đồng cho 308 doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành: Công nghiệp chế biến, chế tạo; hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống; giáo dục đào tạo; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; thực hiện dự án xây nhà ở xã hội.

Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng từ 0.5-1.5% cho tất cả khách hàng của ngân hàng. Đây là sự chủ động, chia sẻ của các TCTD trên địa bàn để hỗ trợ cho doanh nghiệp, được cân đối từ lợi nhuận và khả năng tài chính của mỗi TCTD.

Dịch vụ ngân hàng cũng đã phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực thẻ. Số lượng thẻ hoạt động, máy ATM, máy POS và điểm chấp nhận thẻ đã tăng trưởng tích cực.

Tuy nhiên, trong 6 tháng cuối năm, cần tiếp tục quan tâm đến một số vấn đề. Mặc dù dư nợ tín dụng tăng, nhưng mức tăng trưởng thấp cho thấy mối liên hệ giữa tín dụng và tăng trưởng kinh tế vẫn còn khó khăn. Các vấn đề như chất lượng tín dụng, mở rộng hoạt động dịch vụ ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cần được quan tâm. Đồng thời, các TCTD cần tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính.

Trong 6 tháng cuối năm, các TCTD (Tổ chức tín dụng thương mại địa phương) cần tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính. Điều này có thể bao gồm việc nâng cao quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định về an toàn tài chính, củng cố vốn và tăng cường hoạt động tín dụng để hỗ trợ phục hồi kinh tế và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phát triển và đổi mới các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cải thiện năng lực cạnh tranh của các TCTD.

Đồng thời, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong ngành ngân hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường hiệu suất hoạt động. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, blockchain và big data có thể được áp dụng để cải thiện quy trình làm việc, phân tích dữ liệu và cung cấp các dịch vụ tiện ích mới cho khách hàng.

Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác giữa các TCTD, cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan khác là rất quan trọng. Sự hợp tác này có thể liên quan đến việc chia sẻ thông tin, đưa ra các chính sách hỗ trợ và thực hiện các biện pháp nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

Với những nỗ lực này, hy vọng rằng hoạt động ngân hàng tại TP HCM sẽ tiếp tục đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.

Có thể bạn quan tâm

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Thị trường
Lĩnh vực tín dụng tư nhân, nơi từng thu hút hàng nghìn tỷ USD vốn đầu tư trong hơn một thập kỷ qua đang đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, làm dấy lên những câu hỏi mới về tính thanh khoản và độ bền vững của mô hình tăng trưởng dựa trên dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân.
Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường
Omdia dự báo doanh số smartphone toàn cầu năm 2026 giảm 7% do bộ nhớ khan hiếm khiến chi phí linh kiện tăng cao, trong khi xung đột địa chính trị tiếp tục gây sức ép lên các hãng điện thoại.
MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

Thị trường
Doanh thu năm 2025 tăng 158,9% lên 79 triệu USD, lợi nhuận gộp tăng hơn 4 lần, song MiniMax vẫn ghi nhận lỗ ròng 250,9 triệu USD. Dự trữ tiền mặt 1,05 tỷ USD đủ sức hỗ trợ tham vọng trở thành công ty nền tảng AI toàn cầu.
Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Kinh tế số
Morgan Stanley thông báo X và xAI sẽ hoàn trả toàn bộ khoản nợ 17,5 tỷ USD, bao gồm trái phiếu được mua lại với giá cao hơn mệnh giá, diễn ra ngay trước thềm IPO của SpaceX.
Thu ngân sách 2 tháng đầu năm 2026 đạt 601,3 nghìn tỷ đồng

Thu ngân sách 2 tháng đầu năm 2026 đạt 601,3 nghìn tỷ đồng

Kinh tế số
Theo tin từ Bộ Tài chính ngày 4/3, thực hiện thu ngân sách nhà nước (NSNN) 2 tháng đầu năm đạt 601,3 nghìn tỷ đồng, bằng 23,8% dự toán, tăng 13,1% so cùng kỳ năm 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,080 18,380
Kim TT/AVPL 18,085 18,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,080 18,380
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,800 183,800
Hà Nội - PNJ 180,800 183,800
Đà Nẵng - PNJ 180,800 183,800
Miền Tây - PNJ 180,800 183,800
Tây Nguyên - PNJ 180,800 183,800
Đông Nam Bộ - PNJ 180,800 183,800
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,080 18,380
Miếng SJC Nghệ An 18,080 18,380
Miếng SJC Thái Bình 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,080 18,380
NL 99.90 17,220
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250
Trang sức 99.9 17,570 18,270
Trang sức 99.99 17,580 18,280
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,808 18,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,808 18,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,805 1,835
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,805 1,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,785 182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,698 180,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,764 136,664
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,022 123,922
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,281 111,181
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,367 106,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,152 76,052
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17827 18101 18680
CAD 18654 18932 19553
CHF 32879 33264 33924
CNY 0 3470 3830
EUR 29731 30003 31037
GBP 34138 34529 35480
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15092 15685
SGD 19938 20220 20751
THB 736 800 853
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26060 26309
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 01:00