TP HCM: Tín dụng 6 tháng đầu năm giữ ổn định

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 6 tháng đầu năm 2023, hoạt động ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) đã đạt được những kết quả quan trọng. Thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng đã duy trì sự ổn định, đồng thời kinh tế vĩ mô cũng đạt được sự ổn định tương tự.

tp hcm tin dung 6 thang dau nam giu on dinh

Điều này phản ánh hiệu quả của chính sách tiền tệ linh hoạt và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Nhờ đó, lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy, và mối liên hệ giữa tỷ giá - lãi suất; cung cầu vốn và tín dụng được đảm bảo.

Hiện nay, các chính sách về lãi suất và tín dụng cũng đã hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp. Giảm lãi suất và các biện pháp khác như cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đã giúp doanh nghiệp giảm khó khăn về nguồn vốn và dòng tiền, từ đó duy trì, ổn định và phục hồi tăng trưởng. Các chương trình tín dụng ưu đãi, như gói tín dụng ưu đãi và gói hỗ trợ 2% lãi suất, cũng đã tạo ra hiệu ứng tích cực cho doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn.

Cụ thể, dư nợ cho vay 5 nhóm ngành lĩnh vực (doanh nghiệp nhỏ và vừa; xuất khẩu, nông nghiệp và nông thôn; công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) đạt khoảng 200,000 tỷ đồng. Đây là các khoản vay ngắn hạn bằng tiền đồng, có lãi suất thấp dưới 5.5%/năm (hiện là 4%/năm), có tác động hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp và các nhóm ngành lĩnh vực là động lực tăng trưởng kinh tế.

Dư nợ cho vay bằng ngoại tê đạt khoảng 177,000 tỷ đồng. Đây là khoản vay có điều kiện (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định của NHNN), song lãi suất vay ngoại tệ tương đối thấp và ổn định đã và đang hỗ trợ rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tăng trưởng và phát triển.

Giải ngân gói tín dụng ưu đãi, do các TCTD trên địa bàn chủ động đăng ký và tham gia chương trình kết nối ngân hàng doanh nghiệp năm 2023, đạt 283,000 tỷ đồng, cho 47,846 khách, bằng 60% gói tín dụng đã đăng ký.

Thực hiện gói hỗ trợ 2% lãi suất theo Nghị định 31 của Chính phủ và Thông tư 03 của NHNN, với dư nợ tín dụng đạt gần 19,000 tỷ đồng, số tiền lãi hỗ trợ đạt 126.29 tỷ đồng cho 308 doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành: Công nghiệp chế biến, chế tạo; hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống; giáo dục đào tạo; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; thực hiện dự án xây nhà ở xã hội.

Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng từ 0.5-1.5% cho tất cả khách hàng của ngân hàng. Đây là sự chủ động, chia sẻ của các TCTD trên địa bàn để hỗ trợ cho doanh nghiệp, được cân đối từ lợi nhuận và khả năng tài chính của mỗi TCTD.

Dịch vụ ngân hàng cũng đã phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực thẻ. Số lượng thẻ hoạt động, máy ATM, máy POS và điểm chấp nhận thẻ đã tăng trưởng tích cực.

Tuy nhiên, trong 6 tháng cuối năm, cần tiếp tục quan tâm đến một số vấn đề. Mặc dù dư nợ tín dụng tăng, nhưng mức tăng trưởng thấp cho thấy mối liên hệ giữa tín dụng và tăng trưởng kinh tế vẫn còn khó khăn. Các vấn đề như chất lượng tín dụng, mở rộng hoạt động dịch vụ ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cần được quan tâm. Đồng thời, các TCTD cần tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính.

Trong 6 tháng cuối năm, các TCTD (Tổ chức tín dụng thương mại địa phương) cần tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính. Điều này có thể bao gồm việc nâng cao quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định về an toàn tài chính, củng cố vốn và tăng cường hoạt động tín dụng để hỗ trợ phục hồi kinh tế và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phát triển và đổi mới các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cải thiện năng lực cạnh tranh của các TCTD.

Đồng thời, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong ngành ngân hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường hiệu suất hoạt động. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, blockchain và big data có thể được áp dụng để cải thiện quy trình làm việc, phân tích dữ liệu và cung cấp các dịch vụ tiện ích mới cho khách hàng.

Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác giữa các TCTD, cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan khác là rất quan trọng. Sự hợp tác này có thể liên quan đến việc chia sẻ thông tin, đưa ra các chính sách hỗ trợ và thực hiện các biện pháp nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

Với những nỗ lực này, hy vọng rằng hoạt động ngân hàng tại TP HCM sẽ tiếp tục đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.

Có thể bạn quan tâm

Kỳ vọng Jerome Powell cắt giảm lãi suất: Thị trường sôi động sau một gợi ý

Kỳ vọng Jerome Powell cắt giảm lãi suất: Thị trường sôi động sau một gợi ý

Thị trường
Kể từ khi lạm phát tại Mỹ đạt đỉnh 9,1% vào tháng 6/2022, Cục Dự trữ Liên bang (Fed) kiên định duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt với mục tiêu kiểm soát giá cả. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế đang thay đổi khiến kịch bản cắt giảm lãi suất trở nên gần hơn bao giờ hết.
Lazada Việt Nam và POP MART

Lazada Việt Nam và POP MART 'khuấy động' Ngày Siêu Thương Hiệu

Kinh tế số
Tại Việt Nam, Lazada Việt Nam đã phối hợp cùng POP MART khởi động sự kiện ngày 28/8 trên gian hàng LazMall của POPMART với chương trình giảm giá lên đến 8% và nhận quà tặng độc quyền phiên bản giới hạn đi kèm.
Tiết kiệm hộ gia đình Trung Quốc thúc đẩy chứng khoán tăng vọt: CSI 300 ghi nhận đỉnh cao mới

Tiết kiệm hộ gia đình Trung Quốc thúc đẩy chứng khoán tăng vọt: CSI 300 ghi nhận đỉnh cao mới

Kinh tế số
Các hộ gia đình Trung Quốc đang biến khoản tiết kiệm kỷ lục thành động lực lớn cho thị trường chứng khoán, khi tâm lý lạc quan và nỗi sợ bỏ lỡ cơ hội đầu tư (FOMO) lan rộng. Chỉ số CSI 300 đã tăng gần 22% kể từ đầu tháng 4, đánh dấu giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất trong nhiều năm.
Keurig Dr Pepper chi 18 tỷ đô la thâu tóm JDE Peet’s, củng cố mảng kinh doanh cà phê

Keurig Dr Pepper chi 18 tỷ đô la thâu tóm JDE Peet’s, củng cố mảng kinh doanh cà phê

Giao dịch số
Keurig Dr Pepper (KDP) thông báo sẽ mua lại JDE Peet’s – tập đoàn cà phê và trà lớn của Hà Lan trong thương vụ trị giá khoảng 18 tỷ đô la, nhằm củng cố mảng kinh doanh cà phê đang suy yếu tại Mỹ.
Mừng đại lễ 02/9, săn seal công nghệ giá từ 29 nghìn đồng

Mừng đại lễ 02/9, săn seal công nghệ giá từ 29 nghìn đồng

Kinh tế số
Chương trình có tên gọi “Tự hào kết nối chất Việt” sẽ được áp dụng trên toàn hệ thống Di Động Việt từ ngày 27/8 đến hết ngày 2/9/2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
28°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
32°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
34°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 130,600
AVPL/SJC HCM 129,100 130,600
AVPL/SJC ĐN 129,100 130,600
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 11,540
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 11,530
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 125,400
Hà Nội - PNJ 122,500 125,400
Đà Nẵng - PNJ 122,500 125,400
Miền Tây - PNJ 122,500 125,400
Tây Nguyên - PNJ 122,500 125,400
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 125,400
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 12,470
Trang sức 99.9 12,010 12,460
NL 99.99 11,280
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 12,530
Miếng SJC Thái Bình 12,910 13,060
Miếng SJC Nghệ An 12,910 13,060
Miếng SJC Hà Nội 12,910 13,060
Cập nhật: 31/08/2025 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 13,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 13,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 125
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 1,251
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 122,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 92,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 84,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 75,493
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 72,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 51,655
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cập nhật: 31/08/2025 10:45