'Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới'

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều ngày 10/3, tại Hà Nội, Công ty chứng khoán Nhất Việt (VFS) đã tổ chức hội thảo với chủ đề “Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới”.
Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đà Nẵng: Không công bố thông tin, Công ty cổ phần Địa Cầu bị xử phạt hành chính Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp hướng tới chuyên nghiệp, bền vững

Hội thảo đã quy tụ các chuyên gia đầu ngành để cùng thảo luận về triển vọng kinh tế vĩ mô, cơ hội và thách thức của thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2025, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động nhưng cũng mở ra những kỳ vọng mới.

Năm 2024, kinh tế Việt Nam duy trì ổn định nhờ chính sách tài khóa mở rộng và điều hành tiền tệ linh hoạt, bất chấp áp lực từ tỷ giá và xung đột địa chính trị. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán vẫn chưa tăng trưởng mạnh như kỳ vọng khi thanh khoản dần thu hẹp và do dòng vốn ngoại thận trọng. Dù vậy, VN-Index vẫn giữ vững xu hướng sideway-up trung hạn, duy trì trên ngưỡng 1.200 điểm để chờ cơ hội bứt phá.

'Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới'
Các đại biểu tham dự hội thảo.

Bước sang năm 2025 với mục tiêu nền kinh tế Việt Nam tăng tốc của Chính phủ bất chấp những biến số từ vĩ mô thế giới, thị trường chứng khoán dự báo sẽ phản ánh sự bứt phá của nền kinh tế và tiếp diễn đà tăng sau gần một năm tích lũy, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư tiềm năng.

Với kỳ vọng trên, Hội thảo chứng khoán do VFS tổ chức nhằm đem đến cho các nhà đầu tư những thông tin giá trị trước quyết định đầu tư của mình, với góc nhìn của nhiều chuyên gia Kinh tế/ Chứng khoán đầu ngành như TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng và Giám đốc viện đào tạo, nghiên cứu BIDV; bà Đỗ Hồng Vân - Trưởng phòng Phân tích dữ liệu Công ty Cổ phần FiinGroup Việt Nam; ông Nguyễn Minh Hoàng - Giám đốc Phân tích Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt (VFS).

Tại buổi hội thảo, TS. Cấn Văn Lực dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 sẽ đạt 8% cho kịch bản cơ sở (năm 2024 đạt 7,09%), cao hơn so với mức trung bình thế giới và khu vực nhờ các động lực chủ yếu đến từ bán lẻ hàng hóa và tiêu dùng hồi phục 9% - 10%, xuất khẩu tăng trưởng 8% - 10%, FDI thực hiện tăng mạnh 10% - 12%.

'Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới'
TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng và Giám đốc viện đào tạo, nghiên cứu BIDV

Ngoài ra, sự hồi phục của đầu tư tư nhân, sự tăng trưởng của kiều hối, đẩy mạnh quy hoạch đầu tư công cũng góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam tăng tốc trong năm 2025. Với nền tảng kinh tế tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá trong tầm kiểm soát, lãi suất duy trì ở mức thấp tạo tiền đề cho thị trường chứng khoán duy trì đà tăng. Bên cạnh đó, ông Lực cũng lưu ý về những rủi ro thách thức chính đối với nền kinh tế Việt Nam như căng thẳng địa chính trị, chiến tranh thưởng mại; Đầu tư tư nhân và tiêu dùng chưa về mức trước dịch Covid-19; Rủi ro thị trường trái phiếu doanh nghiệp vẫn còn và thị trường bất động sản hồi phục chậm.

Nhận định về tình hình thị trường bất động sản, ông Lực cho rằng mặc dù chậm nhưng sự hồi phục đã rõ rệt hơn khi GDP hoạt động kinh doanh BĐS tăng 3,34% (so với 0,24% năm 2023). Bên cạnh đó, ông Lực cũng đánh giá các chính sách đối ngoại, kinh tế của TT đắc cử D. Trump tạo ra những cơ hội đối với Việt Nam về xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài nhưng cũng đem lại thách thức, đặc biệt là khả năng bị áp thuế đối ứng lên 5,1%, tương ứng với khoảng 4 tỷ USD Việt Nam phải trả thêm. Cuối cùng, TS. Cấn Văn Lực đưa ra những giải pháp đối với TTCK Việt Nam bao gồm tiếp tục triển khai các giải pháp phát triển TTCK về Chiến lược tài chính và phát triển TTCK đến năm 2030; sớm ban hành thể chế (1 luật sửa 9 luật (Luật số 56/2024/QH15), trong đó có Luật CK 2019,…); đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước; thực hiện quyết liệt các giải pháp nâng hạng TTCK; phát triển nền tảng NĐT và nâng hạng hạ tầng CNTT; xây dựng, thực thi Chiến lược chuyển đổi số ngành chứng khoán đến 2030…

c van
Bà Đỗ Hồng Vân - Trưởng phòng Phân tích Dữ liệu, Công ty Cổ phần FiinGroup Việt Nam

Trong bối cảnh vĩ mô khởi sắc hơn, ông Nguyễn Minh Hoàng, Giám đốc Phân tích Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt (VFS) đã đưa ra những đánh giá sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng và cơ hội đầu tư trong năm 2025.

Theo ông Hoàng, năm 2024, thị trường chứng khoán chưa thể bứt phá mạnh mẽ do nhiều yếu tố bất lợi, hay còn được gọi là những “cơn gió ngược”. Tuy nhiên, bước sang năm 2025, khi các rào cản này dần suy yếu, thị trường có thể đón nhận những động lực tăng trưởng tích cực. Thanh khoản thị trường chứng khoán dự báo sẽ được thúc đẩy nhờ quá trình nâng hạng, dự kiến diễn ra vào tháng 9/2025, cũng như sự suy giảm áp lực bán ròng từ nhà đầu tư nước ngoài.

Với những động lực trên, ông Nguyễn Minh Hoàng dự báo VN-Index có thể tăng lên vùng 1.450 điểm, tương ứng với mức P/E kỳ vọng là 12 lần, khi tăng trưởng lợi nhuận sau thuế các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường có thể đạt 14% - 16% YoY. Dựa trên triển vọng vĩ mô và diễn biến thị trường, ông nhận định bất động sản và đầu tư công sẽ là hai nhóm cổ phiếu tiềm năng trong năm 2025, khi hưởng lợi trực tiếp từ xu hướng phục hồi kinh tế và chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.

chung-khoan-vfs
Hội thảo chứng khoán “Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới”

Đánh giá sâu hơn về nhóm ngành Bất động sản, bà Đỗ Hồng Vân - Trưởng phòng Phân tích Dữ liệu, Công ty Cổ phần FiinGroup Việt Nam dự báo lợi nhuận sau thuế của nhóm bất động sản năm 2025 có thể tiếp đà hồi phục khoảng 17,2% so với cùng kỳ trong kịch bản cơ sở. Động lực chính đến từ sự cải thiện nguồn cung của nhóm bất động sản nhà ở, đặc biệt là phân khúc trung cấp, và nhu cầu giao dịch bất động sản sôi động trở lại. Với những triển vọng trên cùng mức định giá ở mức hấp dẫn, nhóm ngành này đã ghi nhận tín hiệu thu hút được dòng tiền trở lại.

Tuy nhiên, bà Vân lưu ý về một số rủi ro còn tồn tại, bao gồm áp lực đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp, nhu cầu tái cấp vốn, cũng như xu hướng bán ròng cổ phiếu bất động sản của khối ngoại. Bà Vân cũng đã đưa ra danh mục một số cổ phiếu bất động sản tiềm năng, tập trung vào các doanh nghiệp có quỹ đất sạch, pháp lý minh bạch và có dự án dự kiến triển khai trong năm 2025.

Cũng tại hội thảo, các chuyên gia đã có toạ đàm trả lời câu hỏi của báo chí và các nhà đầu tư quan tâm. Hội thảo thu hút sự quan tâm của hàng trăm nhà đầu tư cá nhân, cơ quan báo chí và được phát sóng trực tiếp trên fanpage của Công ty cổ phần Chứng khoán Nhất Việt.

Công ty chứng khoán Nhất Việt (VFS) – Công ty được thành lập năm 2008, là một trong số những Công ty có mặt sớm và hoạt động lâu năm trên Thị trường chứng khoán Việt Nam.

Sau 17 năm hoạt động và phát triển, VFS đã tạo dựng được uy tín trên thị trường và nhận được sự tin tưởng của các khách hàng. Với phương châm “Giải pháp vừa vặn – Đầu tư thông minh”, VFS đồng hành cùng các nhà đầu tư tìm ra phương án đầu tư hiệu quả với từng doanh nghiệp, cá nhân. Khách hàng có thể tìm hiểu thêm về công ty qua website https://www.vfs.com.vn/

Có thể bạn quan tâm

Việc Làm Tốt triển khai

Việc Làm Tốt triển khai 'Hò Lô Tô Việc Làm' tại 2 bến xe lớn, cam kết không để ai thất nghiệp tháng Giêng

Kết nối sáng tạo
Lần đầu tiên tại Việt Nam, một nền tảng việc làm mang "lì xì công việc" đến tận bến xe - cam kết không để ai bước vào tháng Giêng trắng tay.
Moody’s nâng triển vọng xếp hạng ABBank từ

Moody’s nâng triển vọng xếp hạng ABBank từ 'Ổn định' lên 'Tích cực'

Kết nối sáng tạo
Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings vừa công bố kết quả đánh giá định kỳ đối với Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank). Theo đó, Moody's đã chính thức thay đổi triển vọng xếp hạng từ "Ổn định" sang "Tích cực".
ABBank triển khai gói tín dụng 4.000 tỷ đồng ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và công nghệ chiến lược

ABBank triển khai gói tín dụng 4.000 tỷ đồng ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và công nghệ chiến lược

Doanh nghiệp số
ABBank triển khai gói tín dụng 4.000 tỷ đồng dành cho khách hàng doanh nghiệp đầu tư hạ tầng điện, giao thông và công nghệ chiến lược, với ưu đãi lãi suất giảm tối thiểu 1%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn.
Tập đoàn FPT, Việt Thái Group và G42 thỏa thuận hợp tác chiến lược

Tập đoàn FPT, Việt Thái Group và G42 thỏa thuận hợp tác chiến lược

Kết nối sáng tạo
Hợp tác đầu tư 1 tỷ USD để phát triển hạ tầng AI và điện toán đám mây, bảo đảm chủ quyền dữ liệu.
Nestlé Việt Nam: Cầu gì hơn phút giây này bên nhau

Nestlé Việt Nam: Cầu gì hơn phút giây này bên nhau

Kết nối sáng tạo
Chiến dịch Tết 2026 của Nestlé Việt Nam lựa chọn cách kể chuyện nhẹ nhàng, nhấn mạnh giá trị của sự hiện diện và sum vầy, thu hút hơn 350.000 người cùng lan tỏa thông điệp “Cầu gì hơn phút giây này bên nhau”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
33°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Kim TT/AVPL 18,205 ▼30K 18,510 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,190 ▼30K 18,490 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 17,350 ▼250K 17,600 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 17,300 ▼250K 17,550 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,060 ▼10K 18,460 ▼10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,010 ▼10K 18,410 ▼10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,940 ▼10K 18,390 ▼10K
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Hà Nội - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Miền Tây - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
NL 99.90 17,070 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼100K
Trang sức 99.9 17,670 ▲30K 18,370 ▲30K
Trang sức 99.99 17,680 ▲30K 18,380 ▲30K
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,825 ▲2K 18,552 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,825 ▲2K 18,553 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 182 ▼1636K 185 ▼1663K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 182 ▼1636K 1,851 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 180 ▼1618K 1,835 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 175,183 ▲198K 181,683 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,889 ▲150K 137,789 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,042 ▲136K 124,942 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,196 ▲122K 112,096 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,241 ▲116K 107,141 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,777 ▲83K 76,677 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,825 ▲2K 1,855 ▲2K
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18089 18364 18938
CAD 18566 18843 19462
CHF 33155 33541 34194
CNY 0 3470 3830
EUR 30218 30492 31525
GBP 34591 34983 35920
HKD 0 3206 3409
JPY 160 164 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15375 15964
SGD 20149 20433 20951
THB 755 819 873
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25925 26282
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 30,351 30,375 31,724
JPY 163.86 164.16 172.11
GBP 34,898 34,992 36,036
AUD 18,279 18,345 18,943
CAD 18,729 18,789 19,448
CHF 33,413 33,517 34,424
SGD 20,226 20,289 21,054
CNY - 3,739 3,862
HKD 3,278 3,288 3,390
KRW 16.91 17.64 19.06
THB 801.94 811.84 869.26
NZD 15,321 15,463 15,923
SEK - 2,846 2,948
DKK - 4,058 4,201
NOK - 2,686 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,277.84 - 7,089.51
TWD 753.38 - 912.71
SAR - 6,838.74 7,203.67
KWD - 83,122 88,444
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,900 26,280
EUR 30,252 30,373 31,552
GBP 34,755 34,895 35,902
HKD 3,268 3,281 3,396
CHF 33,207 33,340 34,283
JPY 163.28 163.94 171.42
AUD 18,224 18,297 18,887
SGD 20,296 20,378 20,966
THB 818 821 858
CAD 18,738 18,813 19,387
NZD 15,414 15,950
KRW 17.61 19.26
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26270
AUD 18241 18341 19266
CAD 18729 18829 19845
CHF 33400 33430 35013
CNY 0 3772.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30386 30416 32141
GBP 34882 34932 36690
HKD 0 3330 0
JPY 163.73 164.23 174.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15465 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20268 20398 21129
THB 0 783.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18200000 18200000 18500000
SBJ 16000000 16000000 18500000
Cập nhật: 26/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,910 25,976 26,280
USD20 25,926 25,976 26,280
USD1 25,926 25,976 26,280
AUD 18,291 18,391 19,502
EUR 30,538 30,538 31,957
CAD 18,687 18,787 20,097
SGD 20,352 20,502 21,073
JPY 164.35 165.85 171
GBP 34,778 35,128 36,002
XAU 18,198,000 0 18,502,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/02/2026 14:00