'Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới'

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều ngày 10/3, tại Hà Nội, Công ty chứng khoán Nhất Việt (VFS) đã tổ chức hội thảo với chủ đề “Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới”.
Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đà Nẵng: Không công bố thông tin, Công ty cổ phần Địa Cầu bị xử phạt hành chính Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp hướng tới chuyên nghiệp, bền vững

Hội thảo đã quy tụ các chuyên gia đầu ngành để cùng thảo luận về triển vọng kinh tế vĩ mô, cơ hội và thách thức của thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2025, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động nhưng cũng mở ra những kỳ vọng mới.

Năm 2024, kinh tế Việt Nam duy trì ổn định nhờ chính sách tài khóa mở rộng và điều hành tiền tệ linh hoạt, bất chấp áp lực từ tỷ giá và xung đột địa chính trị. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán vẫn chưa tăng trưởng mạnh như kỳ vọng khi thanh khoản dần thu hẹp và do dòng vốn ngoại thận trọng. Dù vậy, VN-Index vẫn giữ vững xu hướng sideway-up trung hạn, duy trì trên ngưỡng 1.200 điểm để chờ cơ hội bứt phá.

'Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới'
Các đại biểu tham dự hội thảo.

Bước sang năm 2025 với mục tiêu nền kinh tế Việt Nam tăng tốc của Chính phủ bất chấp những biến số từ vĩ mô thế giới, thị trường chứng khoán dự báo sẽ phản ánh sự bứt phá của nền kinh tế và tiếp diễn đà tăng sau gần một năm tích lũy, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư tiềm năng.

Với kỳ vọng trên, Hội thảo chứng khoán do VFS tổ chức nhằm đem đến cho các nhà đầu tư những thông tin giá trị trước quyết định đầu tư của mình, với góc nhìn của nhiều chuyên gia Kinh tế/ Chứng khoán đầu ngành như TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng và Giám đốc viện đào tạo, nghiên cứu BIDV; bà Đỗ Hồng Vân - Trưởng phòng Phân tích dữ liệu Công ty Cổ phần FiinGroup Việt Nam; ông Nguyễn Minh Hoàng - Giám đốc Phân tích Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt (VFS).

Tại buổi hội thảo, TS. Cấn Văn Lực dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 sẽ đạt 8% cho kịch bản cơ sở (năm 2024 đạt 7,09%), cao hơn so với mức trung bình thế giới và khu vực nhờ các động lực chủ yếu đến từ bán lẻ hàng hóa và tiêu dùng hồi phục 9% - 10%, xuất khẩu tăng trưởng 8% - 10%, FDI thực hiện tăng mạnh 10% - 12%.

'Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới'
TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng và Giám đốc viện đào tạo, nghiên cứu BIDV

Ngoài ra, sự hồi phục của đầu tư tư nhân, sự tăng trưởng của kiều hối, đẩy mạnh quy hoạch đầu tư công cũng góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam tăng tốc trong năm 2025. Với nền tảng kinh tế tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá trong tầm kiểm soát, lãi suất duy trì ở mức thấp tạo tiền đề cho thị trường chứng khoán duy trì đà tăng. Bên cạnh đó, ông Lực cũng lưu ý về những rủi ro thách thức chính đối với nền kinh tế Việt Nam như căng thẳng địa chính trị, chiến tranh thưởng mại; Đầu tư tư nhân và tiêu dùng chưa về mức trước dịch Covid-19; Rủi ro thị trường trái phiếu doanh nghiệp vẫn còn và thị trường bất động sản hồi phục chậm.

Nhận định về tình hình thị trường bất động sản, ông Lực cho rằng mặc dù chậm nhưng sự hồi phục đã rõ rệt hơn khi GDP hoạt động kinh doanh BĐS tăng 3,34% (so với 0,24% năm 2023). Bên cạnh đó, ông Lực cũng đánh giá các chính sách đối ngoại, kinh tế của TT đắc cử D. Trump tạo ra những cơ hội đối với Việt Nam về xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài nhưng cũng đem lại thách thức, đặc biệt là khả năng bị áp thuế đối ứng lên 5,1%, tương ứng với khoảng 4 tỷ USD Việt Nam phải trả thêm. Cuối cùng, TS. Cấn Văn Lực đưa ra những giải pháp đối với TTCK Việt Nam bao gồm tiếp tục triển khai các giải pháp phát triển TTCK về Chiến lược tài chính và phát triển TTCK đến năm 2030; sớm ban hành thể chế (1 luật sửa 9 luật (Luật số 56/2024/QH15), trong đó có Luật CK 2019,…); đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước; thực hiện quyết liệt các giải pháp nâng hạng TTCK; phát triển nền tảng NĐT và nâng hạng hạ tầng CNTT; xây dựng, thực thi Chiến lược chuyển đổi số ngành chứng khoán đến 2030…

c van
Bà Đỗ Hồng Vân - Trưởng phòng Phân tích Dữ liệu, Công ty Cổ phần FiinGroup Việt Nam

Trong bối cảnh vĩ mô khởi sắc hơn, ông Nguyễn Minh Hoàng, Giám đốc Phân tích Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt (VFS) đã đưa ra những đánh giá sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng và cơ hội đầu tư trong năm 2025.

Theo ông Hoàng, năm 2024, thị trường chứng khoán chưa thể bứt phá mạnh mẽ do nhiều yếu tố bất lợi, hay còn được gọi là những “cơn gió ngược”. Tuy nhiên, bước sang năm 2025, khi các rào cản này dần suy yếu, thị trường có thể đón nhận những động lực tăng trưởng tích cực. Thanh khoản thị trường chứng khoán dự báo sẽ được thúc đẩy nhờ quá trình nâng hạng, dự kiến diễn ra vào tháng 9/2025, cũng như sự suy giảm áp lực bán ròng từ nhà đầu tư nước ngoài.

Với những động lực trên, ông Nguyễn Minh Hoàng dự báo VN-Index có thể tăng lên vùng 1.450 điểm, tương ứng với mức P/E kỳ vọng là 12 lần, khi tăng trưởng lợi nhuận sau thuế các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường có thể đạt 14% - 16% YoY. Dựa trên triển vọng vĩ mô và diễn biến thị trường, ông nhận định bất động sản và đầu tư công sẽ là hai nhóm cổ phiếu tiềm năng trong năm 2025, khi hưởng lợi trực tiếp từ xu hướng phục hồi kinh tế và chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.

chung-khoan-vfs
Hội thảo chứng khoán “Triển vọng thị trường chứng khoán 2025 - Sức bật từ kỳ vọng mới”

Đánh giá sâu hơn về nhóm ngành Bất động sản, bà Đỗ Hồng Vân - Trưởng phòng Phân tích Dữ liệu, Công ty Cổ phần FiinGroup Việt Nam dự báo lợi nhuận sau thuế của nhóm bất động sản năm 2025 có thể tiếp đà hồi phục khoảng 17,2% so với cùng kỳ trong kịch bản cơ sở. Động lực chính đến từ sự cải thiện nguồn cung của nhóm bất động sản nhà ở, đặc biệt là phân khúc trung cấp, và nhu cầu giao dịch bất động sản sôi động trở lại. Với những triển vọng trên cùng mức định giá ở mức hấp dẫn, nhóm ngành này đã ghi nhận tín hiệu thu hút được dòng tiền trở lại.

Tuy nhiên, bà Vân lưu ý về một số rủi ro còn tồn tại, bao gồm áp lực đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp, nhu cầu tái cấp vốn, cũng như xu hướng bán ròng cổ phiếu bất động sản của khối ngoại. Bà Vân cũng đã đưa ra danh mục một số cổ phiếu bất động sản tiềm năng, tập trung vào các doanh nghiệp có quỹ đất sạch, pháp lý minh bạch và có dự án dự kiến triển khai trong năm 2025.

Cũng tại hội thảo, các chuyên gia đã có toạ đàm trả lời câu hỏi của báo chí và các nhà đầu tư quan tâm. Hội thảo thu hút sự quan tâm của hàng trăm nhà đầu tư cá nhân, cơ quan báo chí và được phát sóng trực tiếp trên fanpage của Công ty cổ phần Chứng khoán Nhất Việt.

Công ty chứng khoán Nhất Việt (VFS) – Công ty được thành lập năm 2008, là một trong số những Công ty có mặt sớm và hoạt động lâu năm trên Thị trường chứng khoán Việt Nam.

Sau 17 năm hoạt động và phát triển, VFS đã tạo dựng được uy tín trên thị trường và nhận được sự tin tưởng của các khách hàng. Với phương châm “Giải pháp vừa vặn – Đầu tư thông minh”, VFS đồng hành cùng các nhà đầu tư tìm ra phương án đầu tư hiệu quả với từng doanh nghiệp, cá nhân. Khách hàng có thể tìm hiểu thêm về công ty qua website https://www.vfs.com.vn/

Có thể bạn quan tâm

EHang dự kiến bay xác minh tại Hà Nội trong tháng 11

EHang dự kiến bay xác minh tại Hà Nội trong tháng 11

Kết nối sáng tạo
EHang công bố thành lập trung tâm khu vực tại Thái Lan, đồng thời dự kiến bay xác minh phương tiện eVTOL tại Hà Nội trong tháng 11/2026. Hoạt động này vẫn cần được phê duyệt.
Thấy gì từ bài toán thu hẹp

Thấy gì từ bài toán thu hẹp 'khoảng trống bảo vệ'

Kết nối sáng tạo
Tại chuyên đề này, Prudential Việt Nam đã cùng các chuyên gia và đối tác chia sẻ góc nhìn về vai trò của bảo hiểm nhân thọ trong tăng cường khả năng chống chịu tài chính của các gia đình, củng cố niềm tin khách hàng và góp phần vào tăng trưởng bền vững của Việt Nam.
Tổng kết và trao giải cuộc thi

Tổng kết và trao giải cuộc thi 'Lối sống xanh - Đại sứ năng động bảo vệ môi trường' 2026

Kết nối sáng tạo
Chính thức phát động từ tháng 5/2026, cuộc thi đã ghi nhận 885 bài video clip do các em học sinh tiểu học đến từ 22 tỉnh, thành phố thực hiện.
VIFC-HCMC công nhận 10 thành viên, dự kiến huy động 2,7 tỷ USD

VIFC-HCMC công nhận 10 thành viên, dự kiến huy động 2,7 tỷ USD

Kết nối sáng tạo
VIFC-HCMC công nhận 10 thành viên đầu tiên với tổng vốn đăng ký và cam kết góp 33,63 triệu USD, hướng tới huy động và đầu tư khoảng 2,7 tỷ USD đến năm 2027.
SeABank xếp thứ 16 trong Top 50 Doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam

SeABank xếp thứ 16 trong Top 50 Doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Vừa qua Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) tiếp tục được vinh danh thứ 16 trong Top 50 Doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2026, tăng 8 bậc so với năm trước. Đây là năm thứ 7 liên tiếp Ngân hàng góp mặt trong Top 50 và lần thứ 9 được ghi danh trong bảng xếp hạng Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (Profit500).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
Trang sức 99.9 13,360 ▲150K 13,960 ▲150K
Trang sức 99.99 13,370 ▲150K 13,970 ▲150K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▲18K 14,242 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▲18K 14,243 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,361 ▲24K 1,401 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,361 ▲24K 1,402 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,341 ▲24K 1,391 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,723 ▲2376K 137,723 ▲2376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,685 ▲1800K 104,485 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,947 ▲1632K 94,747 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,209 ▲1464K 85,009 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,453 ▲1399K 81,253 ▲1399K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,361 ▲43625K 58,161 ▲52445K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17450 17722 18296
CAD 17896 18171 18785
CHF 30853 31230 31862
CNY 0 3813 3908
EUR 28280 28496 29575
GBP 33850 34239 35169
HKD 0 3150 3352
JPY 156 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14125 14711
SGD 19585 19866 20431
THB 680 743 796
USD (1,2) 25483 0 0
USD (5,10,20) 25520 0 0
USD (50,100) 25547 25561 25925
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25550 25550 25920
AUD 17580 17680 18603
CAD 18080 18180 19194
CHF 31240 31270 32852
CNY 3791.9 3816.9 3952.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 34166 34216 35974
HKD 0 3300 0
JPY 159.76 160.26 170.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14212 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19736 19866 20587
THB 0 708 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13850000 13850000 14150000
SBJ 12000000 12000000 14150000
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 15:00