Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức trở thành Đại học đa ngành

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phó Thủ tướng Lê Thành Long đã ký Quyết định số 2536/QĐ-TTg, chuyển Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thành Đại học đa ngành, trở thành Đại học thứ 12 của Việt Nam với năm trường thành viên.
Thành lập Trường Điện - Điện tử thuộc Đại học Công nghiệp Hà Nội Thành lập Trường Điện - Điện tử thuộc Đại học Công nghiệp Hà Nội
Xu hướng mới về công nghệ trong các lĩnh vực Năng lượng, Điện tử và Tự động hóa Xu hướng mới về công nghệ trong các lĩnh vực Năng lượng, Điện tử và Tự động hóa
Kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam lần thứ 33 chính thức khai mạc Kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam lần thứ 33 chính thức khai mạc

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức trở thành Đại học đa ngành

Quyết định số 2536/QĐ-TTg được Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký ngày 20/11/2025 đã chính thức chuyển đổi Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) sang mô hình Đại học đa ngành. Đây là cơ sở giáo dục đại học thứ 12 của Việt Nam được Chính phủ công nhận ở quy mô này, đứng cùng hàng với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM hay Đại học Bách khoa Hà Nội.

Từ đơn ngành đến đa ngành

Sự khác biệt giữa trường đại học và đại học nằm ở quy mô cũng như phạm vi đào tạo. Trường đại học thường tập trung vào một hoặc một vài nhóm ngành có liên quan, trong khi đại học đa ngành phải có nhiều trường thành viên độc lập, mỗi trường phụ trách các lĩnh vực khác nhau.

Theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định ba điều kiện bắt buộc để một trường đại học được nâng cấp lên đại học. Cơ sở phải được tổ chức kiểm định hợp pháp đánh giá đạt chuẩn chất lượng. Đồng thời phải có tối thiểu ba trường thành viên và mười ngành đào tạo tiến sĩ. Cuối cùng, quy mô sinh viên chính quy phải vượt 15.000 người.

Năm trường thành viên

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã vượt xa các yêu cầu này. Cơ sở hiện có năm trường thành viên gồm Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Kinh tế, Trường Điện – Điện tử và Trường Công nghệ Thông tin - Truyền thông. Mỗi trường hoạt động độc lập với chuyên môn riêng, tạo nên tính đa ngành của mô hình đại học.

Con số 35.000 sinh viên và học viên đang theo học tại đây gấp hơn đôi yêu cầu tối thiểu. Đội ngũ giảng viên có 1.400 người phục vụ cho các trường thành viên này.

Quyền tự chủ được mở rộng

Đại học Công nghiệp Hà Nội giữ nguyên tính chất đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ Công Thương với tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước về giáo dục, còn UBND Hà Nội quản lý về lãnh thổ.

Việc chuyển đổi sang mô hình đại học đa ngành trao cho cơ sở này quyền tự chủ lớn hơn trong vận hành. Nhà trường được chủ động hơn trong tổ chức bộ máy, triển khai chương trình đào tạo và phân bổ nguồn lực giữa các trường thành viên. Tuy nhiên, Chính phủ yêu cầu các bộ ngành giám sát chặt chẽ quá trình này, đảm bảo minh bạch, tránh thất thoát tài sản và bảo vệ quyền lợi người học cũng như giảng viên.

Hướng đến chuẩn quốc tế

Sau 127 năm hình thành và phát triển, Đại học Công nghiệp Hà Nội đặt mục tiêu trở thành đại học đổi mới sáng tạo, đạt chuẩn quốc tế trong một số lĩnh vực trọng yếu. Mô hình đại học đa ngành cho phép cơ sở tối ưu nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Quyết định lần này khẳng định năng lực quản trị và vị thế của ngôi trường gắn liền với nền công nghiệp Việt Nam. Với hơn 35.000 sinh viên và năm trường thành viên, Đại học Công nghiệp Hà Nội có tiềm lực phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Thông tin thêm cho bạn

Trong suốt chiều dài lịch sử, Đại học Công nghiệp Hà Nội luôn được đánh giá là "cái nôi" đào tạo cán bộ kỹ thuật, kinh tế hàng đầu cả nước. Đặc biệt, Nhà trường vinh dự và tự hào khi được 4 lần đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm.

Ghi nhận những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Nhà trường đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, như Huân chương Hồ Chí Minh (2013); Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2008); Huân chương Độc lập hạng Nhất (1998, 2003); Huân chương Độc lập hạng Ba (1996); Huân chương Chiến công hạng Nhất (1998); Huân chương Chiến công hạng Ba (1988); Huân chương Lao động hạng Nhất (1986, 1988, 2018); Huân chương Lao động hạng Nhì (1981, 1984); Huân chương Lao động hạng Ba (1968, 1978, 2002); Huân chương Hữu nghị của nước CHDCND Lào (2018).

Có thể bạn quan tâm

Chính thức lộ diện Top 10 đội thi vào Chung kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025

Chính thức lộ diện Top 10 đội thi vào Chung kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025

Giáo dục số
Sau vòng bán kết đầy kịch tính diễn ra đồng loạt tại ba khu vực Bắc - Trung - Nam, Ban Tổ chức Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025 (VEDC 2025) với chủ đề "Hệ thống nhúng và Công nghệ AIoT" đã công bố danh sách 10 đội xuất sắc nhất toàn quốc. Các đội này chính thức bước vào vòng chung kết.
‘Biến ý tưởng thành hiện thực’ tại Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025

‘Biến ý tưởng thành hiện thực’ tại Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025

Chuyển đổi số
Trong ngày khởi tranh vòng Bán kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025 (VEDC 2025), 27 đội thi đã trình bày các dự án và sản phẩm demo, tập trung vào tiếp cận và giải quyết các bài toán trong thực tiễn ở nhiều lĩnh vực.
Vòng bán kết cuộc thi thiết kế điện tử Việt Nam 2025 chính thức khởi tranh

Vòng bán kết cuộc thi thiết kế điện tử Việt Nam 2025 chính thức khởi tranh

RevNews
Sáng nay 23/11/2025, vòng bán kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử Việt Nam 2025 (VEDC 2025) với chủ đề “Hệ thống nhúng và Công nghệ IoT” đã diễn ra sôi nổi đồng loạt tại ba miền Bắc - Trung - Nam.
Tám thập kỷ Nhân Văn: Khi truyền thống nâng đỡ tương lai

Tám thập kỷ Nhân Văn: Khi truyền thống nâng đỡ tương lai

Giáo dục số
Từ những lớp học giữa tiếng còi báo động năm 1945 đến giảng đường đón 14.000 sinh viên trong nước và quốc tế hôm nay, tám thập kỷ Nhân Văn đã chứng minh một chân lý: tri thức nhân văn mạnh mẽ nhất khi các thế hệ nối tiếp nhau gìn giữ và phát triển.
Di sản 80 năm - Những giá trị bền vững của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội

Di sản 80 năm - Những giá trị bền vững của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội

Giáo dục số
Trải qua chặng đường 80 năm hình thành và phát triển, từ Ban Đại học Văn khoa (1945), Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956) đến Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (1995), ngôi trường mang tên “Nhân văn” hôm nay đã khẳng định vị thế là cái nôi đào tạo hàng đầu về khoa học xã hội và nhân văn tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
16°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
15°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
14°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
14°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
33°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
22°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
22°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
17°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
12°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
13°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
27°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
28°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
28°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
12°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
11°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
11°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
11°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
11°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
11°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
19°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
18°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
17°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
16°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
15°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
14°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
17°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
15°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
15°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
14°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16990 17260 17835
CAD 18520 18797 19412
CHF 32079 32461 33110
CNY 0 3470 3830
EUR 30095 30368 31395
GBP 34391 34782 35715
HKD 0 3258 3460
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 14964 15551
SGD 19799 20081 20602
THB 744 807 861
USD (1,2) 26104 0 0
USD (5,10,20) 26146 0 0
USD (50,100) 26174 26194 26412
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,172 26,172 26,412
USD(1-2-5) 25,126 - -
USD(10-20) 25,126 - -
EUR 30,287 30,311 31,485
JPY 166.04 166.34 173.41
GBP 34,727 34,821 35,673
AUD 17,219 17,281 17,740
CAD 18,724 18,784 19,333
CHF 32,389 32,490 33,187
SGD 19,933 19,995 20,629
CNY - 3,680 3,780
HKD 3,336 3,346 3,432
KRW 16.59 17.3 18.59
THB 790.31 800.07 852.25
NZD 14,943 15,082 15,447
SEK - 2,765 2,848
DKK - 4,051 4,171
NOK - 2,564 2,640
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,994.33 - 6,730.29
TWD 766.12 - 923.1
SAR - 6,922.12 7,251.83
KWD - 83,748 88,625
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,170 26,172 26,412
EUR 30,106 30,227 31,382
GBP 34,498 34,637 35,629
HKD 3,320 3,333 3,447
CHF 32,105 32,234 33,151
JPY 165.11 165.77 173.05
AUD 17,117 17,186 17,755
SGD 19,964 20,044 20,616
THB 804 807 845
CAD 18,685 18,760 19,342
NZD 14,969 15,495
KRW 17.21 18.83
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25976 25976 26401
AUD 17171 17271 18196
CAD 18700 18800 19814
CHF 32334 32364 33946
CNY 0 3697.3 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30281 30311 32033
GBP 34666 34716 36468
HKD 0 3390 0
JPY 165.44 165.94 176.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6570 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15074 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19957 20087 20815
THB 0 773.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15170000 15170000 15370000
SBJ 13000000 13000000 15370000
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,412
USD20 26,188 26,238 26,412
USD1 26,188 26,238 26,412
AUD 17,204 17,304 18,419
EUR 30,391 30,391 31,806
CAD 18,624 18,724 20,037
SGD 20,007 20,157 20,722
JPY 165.9 167.4 171.3
GBP 34,735 34,885 35,976
XAU 15,168,000 0 15,372,000
CNY 0 3,577 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,500 152,500
Hà Nội - PNJ 149,500 152,500
Đà Nẵng - PNJ 149,500 152,500
Miền Tây - PNJ 149,500 152,500
Tây Nguyên - PNJ 149,500 152,500
Đông Nam Bộ - PNJ 149,500 152,500
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,170 15,370
Miếng SJC Nghệ An 15,170 15,370
Miếng SJC Thái Bình 15,170 15,370
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,970 15,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,970 15,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,970 15,270
NL 99.99 14,090
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,090
Trang sức 99.9 14,560 15,160
Trang sức 99.99 14,570 15,170
Cập nhật: 10/12/2025 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,517 15,372
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,517 15,373
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,488 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,473 1,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 143,812 148,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,386 112,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,864 102,364
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,342 91,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,284 87,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,331 62,831
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,517 1,537
Cập nhật: 10/12/2025 08:00