Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức trở thành Đại học đa ngành

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phó Thủ tướng Lê Thành Long đã ký Quyết định số 2536/QĐ-TTg, chuyển Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thành Đại học đa ngành, trở thành Đại học thứ 12 của Việt Nam với năm trường thành viên.
Thành lập Trường Điện - Điện tử thuộc Đại học Công nghiệp Hà Nội Thành lập Trường Điện - Điện tử thuộc Đại học Công nghiệp Hà Nội
Xu hướng mới về công nghệ trong các lĩnh vực Năng lượng, Điện tử và Tự động hóa Xu hướng mới về công nghệ trong các lĩnh vực Năng lượng, Điện tử và Tự động hóa
Kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam lần thứ 33 chính thức khai mạc Kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam lần thứ 33 chính thức khai mạc

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức trở thành Đại học đa ngành

Quyết định số 2536/QĐ-TTg được Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký ngày 20/11/2025 đã chính thức chuyển đổi Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) sang mô hình Đại học đa ngành. Đây là cơ sở giáo dục đại học thứ 12 của Việt Nam được Chính phủ công nhận ở quy mô này, đứng cùng hàng với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM hay Đại học Bách khoa Hà Nội.

Từ đơn ngành đến đa ngành

Sự khác biệt giữa trường đại học và đại học nằm ở quy mô cũng như phạm vi đào tạo. Trường đại học thường tập trung vào một hoặc một vài nhóm ngành có liên quan, trong khi đại học đa ngành phải có nhiều trường thành viên độc lập, mỗi trường phụ trách các lĩnh vực khác nhau.

Theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định ba điều kiện bắt buộc để một trường đại học được nâng cấp lên đại học. Cơ sở phải được tổ chức kiểm định hợp pháp đánh giá đạt chuẩn chất lượng. Đồng thời phải có tối thiểu ba trường thành viên và mười ngành đào tạo tiến sĩ. Cuối cùng, quy mô sinh viên chính quy phải vượt 15.000 người.

Năm trường thành viên

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã vượt xa các yêu cầu này. Cơ sở hiện có năm trường thành viên gồm Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Kinh tế, Trường Điện – Điện tử và Trường Công nghệ Thông tin - Truyền thông. Mỗi trường hoạt động độc lập với chuyên môn riêng, tạo nên tính đa ngành của mô hình đại học.

Con số 35.000 sinh viên và học viên đang theo học tại đây gấp hơn đôi yêu cầu tối thiểu. Đội ngũ giảng viên có 1.400 người phục vụ cho các trường thành viên này.

Quyền tự chủ được mở rộng

Đại học Công nghiệp Hà Nội giữ nguyên tính chất đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ Công Thương với tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước về giáo dục, còn UBND Hà Nội quản lý về lãnh thổ.

Việc chuyển đổi sang mô hình đại học đa ngành trao cho cơ sở này quyền tự chủ lớn hơn trong vận hành. Nhà trường được chủ động hơn trong tổ chức bộ máy, triển khai chương trình đào tạo và phân bổ nguồn lực giữa các trường thành viên. Tuy nhiên, Chính phủ yêu cầu các bộ ngành giám sát chặt chẽ quá trình này, đảm bảo minh bạch, tránh thất thoát tài sản và bảo vệ quyền lợi người học cũng như giảng viên.

Hướng đến chuẩn quốc tế

Sau 127 năm hình thành và phát triển, Đại học Công nghiệp Hà Nội đặt mục tiêu trở thành đại học đổi mới sáng tạo, đạt chuẩn quốc tế trong một số lĩnh vực trọng yếu. Mô hình đại học đa ngành cho phép cơ sở tối ưu nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Quyết định lần này khẳng định năng lực quản trị và vị thế của ngôi trường gắn liền với nền công nghiệp Việt Nam. Với hơn 35.000 sinh viên và năm trường thành viên, Đại học Công nghiệp Hà Nội có tiềm lực phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Thông tin thêm cho bạn

Trong suốt chiều dài lịch sử, Đại học Công nghiệp Hà Nội luôn được đánh giá là "cái nôi" đào tạo cán bộ kỹ thuật, kinh tế hàng đầu cả nước. Đặc biệt, Nhà trường vinh dự và tự hào khi được 4 lần đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm.

Ghi nhận những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Nhà trường đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, như Huân chương Hồ Chí Minh (2013); Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2008); Huân chương Độc lập hạng Nhất (1998, 2003); Huân chương Độc lập hạng Ba (1996); Huân chương Chiến công hạng Nhất (1998); Huân chương Chiến công hạng Ba (1988); Huân chương Lao động hạng Nhất (1986, 1988, 2018); Huân chương Lao động hạng Nhì (1981, 1984); Huân chương Lao động hạng Ba (1968, 1978, 2002); Huân chương Hữu nghị của nước CHDCND Lào (2018).

Có thể bạn quan tâm

GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Giáo dục số
Ngày 25/5/2026, tại lễ công bố các quyết định về công tác nhân sự của Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc ĐHQGHN Bùi Thế Duy đã trao quyết định bổ nhiệm GS.TS Chử Đức Trình giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ nhiệm kỳ 5 năm, kể từ ngày 1/6/2026.
Phenikaa School phát triển hệ sinh thái giáo dục STEM theo chuẩn quốc tế

Phenikaa School phát triển hệ sinh thái giáo dục STEM theo chuẩn quốc tế

Giáo dục số
Việc nhận chứng nhận STEM.org Accredited và lọt Top 5% tổ chức STEM xuất sắc toàn cầu trở thành dấu mốc nổi bật của Phenikaa School trong hành trình 5 năm phát triển.
Đổi mới sáng tạo trục phát triển mới trong kỷ nguyên dữ liệu

Đổi mới sáng tạo trục phát triển mới trong kỷ nguyên dữ liệu

Hạ tầng thông minh
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng dựa trên dữ liệu, công nghệ và tri thức, đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Với định hướng từ Nghị quyết 57-NQ/TW, Việt Nam đang từng bước lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm nền tảng kiến tạo mô hình phát triển mới, mở ra không gian bứt phá trong kỷ nguyên số.
ĐHQGHN và sứ mệnh làm chủ công nghệ lõi: Từ chỉ đạo của Tổng Bí thư đến lộ trình hành động

ĐHQGHN và sứ mệnh làm chủ công nghệ lõi: Từ chỉ đạo của Tổng Bí thư đến lộ trình hành động

Giáo dục số
Tại Lễ kỷ niệm 120 năm ngày truyền thống Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) sáng 16/5, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã giao 7 nhiệm vụ trọng tâm, trong đó nhấn mạnh yêu cầu nhà trường phải tiên phong làm chủ các công nghệ lõi như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn và công nghệ xanh. Đây là thông điệp có ý nghĩa chiến lược, đặt ĐHQGHN trước cơ hội và trách nhiệm lớn trong kỷ nguyên phát triển mới của đất nước.
Sinh viên Học viện Tài chính định hình lộ trình sự nghiệp trong thế giới việc làm năng động

Sinh viên Học viện Tài chính định hình lộ trình sự nghiệp trong thế giới việc làm năng động

Giáo dục số
Học viện Tài chính vừa phối hợp cùng Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc ACCA tổ chức “Ngày ACCA tại Học viện Tài chính năm 2026” với chủ đề “Sinh viên Học viện Tài chính - Định hình lộ trình sự nghiệp trong thế giới việc làm năng động”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 15,900
Miếng SJC Nghệ An 15,600 15,900
Miếng SJC Thái Bình 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 15,900
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 15,790
Trang sức 99.99 15,100 15,800
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 31/05/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/05/2026 01:45