Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức trở thành Đại học đa ngành

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phó Thủ tướng Lê Thành Long đã ký Quyết định số 2536/QĐ-TTg, chuyển Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thành Đại học đa ngành, trở thành Đại học thứ 12 của Việt Nam với năm trường thành viên.
Thành lập Trường Điện - Điện tử thuộc Đại học Công nghiệp Hà Nội Thành lập Trường Điện - Điện tử thuộc Đại học Công nghiệp Hà Nội
Xu hướng mới về công nghệ trong các lĩnh vực Năng lượng, Điện tử và Tự động hóa Xu hướng mới về công nghệ trong các lĩnh vực Năng lượng, Điện tử và Tự động hóa
Kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam lần thứ 33 chính thức khai mạc Kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam lần thứ 33 chính thức khai mạc

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức trở thành Đại học đa ngành

Quyết định số 2536/QĐ-TTg được Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký ngày 20/11/2025 đã chính thức chuyển đổi Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) sang mô hình Đại học đa ngành. Đây là cơ sở giáo dục đại học thứ 12 của Việt Nam được Chính phủ công nhận ở quy mô này, đứng cùng hàng với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM hay Đại học Bách khoa Hà Nội.

Từ đơn ngành đến đa ngành

Sự khác biệt giữa trường đại học và đại học nằm ở quy mô cũng như phạm vi đào tạo. Trường đại học thường tập trung vào một hoặc một vài nhóm ngành có liên quan, trong khi đại học đa ngành phải có nhiều trường thành viên độc lập, mỗi trường phụ trách các lĩnh vực khác nhau.

Theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định ba điều kiện bắt buộc để một trường đại học được nâng cấp lên đại học. Cơ sở phải được tổ chức kiểm định hợp pháp đánh giá đạt chuẩn chất lượng. Đồng thời phải có tối thiểu ba trường thành viên và mười ngành đào tạo tiến sĩ. Cuối cùng, quy mô sinh viên chính quy phải vượt 15.000 người.

Năm trường thành viên

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã vượt xa các yêu cầu này. Cơ sở hiện có năm trường thành viên gồm Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Kinh tế, Trường Điện – Điện tử và Trường Công nghệ Thông tin - Truyền thông. Mỗi trường hoạt động độc lập với chuyên môn riêng, tạo nên tính đa ngành của mô hình đại học.

Con số 35.000 sinh viên và học viên đang theo học tại đây gấp hơn đôi yêu cầu tối thiểu. Đội ngũ giảng viên có 1.400 người phục vụ cho các trường thành viên này.

Quyền tự chủ được mở rộng

Đại học Công nghiệp Hà Nội giữ nguyên tính chất đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ Công Thương với tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước về giáo dục, còn UBND Hà Nội quản lý về lãnh thổ.

Việc chuyển đổi sang mô hình đại học đa ngành trao cho cơ sở này quyền tự chủ lớn hơn trong vận hành. Nhà trường được chủ động hơn trong tổ chức bộ máy, triển khai chương trình đào tạo và phân bổ nguồn lực giữa các trường thành viên. Tuy nhiên, Chính phủ yêu cầu các bộ ngành giám sát chặt chẽ quá trình này, đảm bảo minh bạch, tránh thất thoát tài sản và bảo vệ quyền lợi người học cũng như giảng viên.

Hướng đến chuẩn quốc tế

Sau 127 năm hình thành và phát triển, Đại học Công nghiệp Hà Nội đặt mục tiêu trở thành đại học đổi mới sáng tạo, đạt chuẩn quốc tế trong một số lĩnh vực trọng yếu. Mô hình đại học đa ngành cho phép cơ sở tối ưu nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Quyết định lần này khẳng định năng lực quản trị và vị thế của ngôi trường gắn liền với nền công nghiệp Việt Nam. Với hơn 35.000 sinh viên và năm trường thành viên, Đại học Công nghiệp Hà Nội có tiềm lực phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Thông tin thêm cho bạn

Trong suốt chiều dài lịch sử, Đại học Công nghiệp Hà Nội luôn được đánh giá là "cái nôi" đào tạo cán bộ kỹ thuật, kinh tế hàng đầu cả nước. Đặc biệt, Nhà trường vinh dự và tự hào khi được 4 lần đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm.

Ghi nhận những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Nhà trường đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, như Huân chương Hồ Chí Minh (2013); Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2008); Huân chương Độc lập hạng Nhất (1998, 2003); Huân chương Độc lập hạng Ba (1996); Huân chương Chiến công hạng Nhất (1998); Huân chương Chiến công hạng Ba (1988); Huân chương Lao động hạng Nhất (1986, 1988, 2018); Huân chương Lao động hạng Nhì (1981, 1984); Huân chương Lao động hạng Ba (1968, 1978, 2002); Huân chương Hữu nghị của nước CHDCND Lào (2018).

Có thể bạn quan tâm

Trúng tuyển đại học 2026: Quên xác nhận trước 17h ngày 21/8 có thể mất cơ hội nhập học

Trúng tuyển đại học 2026: Quên xác nhận trước 17h ngày 21/8 có thể mất cơ hội nhập học

Giáo dục số
Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh trúng tuyển cần thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8. Quá thời hạn này, thí sinh không thực hiện xác nhận sẽ được coi là từ chối cơ hội trúng tuyển.
RMIT mở rộng hiện diện tại Việt Nam, xây cơ sở mới ở Hà Nội

RMIT mở rộng hiện diện tại Việt Nam, xây cơ sở mới ở Hà Nội

Giáo dục số
Sau hơn 25 năm hoạt động, RMIT được cấp phép xây cơ sở mới tại Hà Nội và tái quy hoạch cơ sở Nam Sài Gòn, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục quốc tế.
Điểm chuẩn ngành công nghệ cao 2026 vượt 28 điểm

Điểm chuẩn ngành công nghệ cao 2026 vượt 28 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành công nghệ cao năm 2026 vượt 28 điểm, khi ngành Điện tử - Viễn thông mở rộng sang vi mạch bán dẫn, hệ thống nhúng, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa theo định hướng Nghị quyết 57-NQ/TW.
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 phân hóa mạnh, cao nhất là chương trình ET1 Bách khoa Hà Nội với 28,57 điểm, thấp nhất quanh 21 điểm ở nhóm trường kỹ thuật địa phương, riêng nhóm vi mạch bán dẫn hút thí sinh.
Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Báo chí năm 2026 giảm mạnh tại nhiều trường, có chuyên ngành giảm hơn 6 điểm so với năm 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
24°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Cập nhật: 15/08/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
NL 99.99 13,450 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▲50K
Trang sức 99.9 13,760 ▲50K 14,360 ▲50K
Trang sức 99.99 13,770 ▲50K 14,370 ▲50K
Cập nhật: 15/08/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1262K 14,402 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1262K 14,403 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲7K 1,435 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲7K 1,436 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲7K 142 ▼1271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲693K 140,594 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲525K 106,661 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77752K 9,672 ▼86572K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲427K 86,779 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲408K 82,944 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44321K 5,937 ▼53141K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cập nhật: 15/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Cập nhật: 15/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 15/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 15/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 10:00