Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

Doanh nghiệp phía Nam tìm lời giải hạ tầng số tại DCCI Summit 2026

Doanh nghiệp phía Nam tìm lời giải hạ tầng số tại DCCI Summit 2026

Viễn thông - Internet
DCCI Summit 2026 tại TP. Hồ Chí Minh sẽ diễn ra ngày 16/6, tiếp tục mang đến diễn đàn chuyên sâu về hạ tầng số AI, trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây cho cộng đồng doanh nghiệp phía Nam, trong bối cảnh Tp. Hồ Chí Minh đang tăng tốc theo định hướng kinh tế số chiếm từ 30 đến 40% GRDP vào năm 2030.
Nhiều sản phẩm AI nổi bật tại cuộc thi sáng tạo khoa học của Học viện Hải quân

Nhiều sản phẩm AI nổi bật tại cuộc thi sáng tạo khoa học của Học viện Hải quân

AI
Cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ của Học viện Hải quân thu hút hơn 30 sản phẩm thuộc các lĩnh vực AI, tự động hóa và công nghệ thông tin.
Khai mạc Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Khai mạc Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Công nghiệp 4.0
Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI khẳng định năng lực nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI của Việt Nam.
TPHCM: Xóa

TPHCM: Xóa 'vùng lõm' sóng di động trên tuyến đường Rừng Sác

Viễn thông - Internet
Sau nhiều năm tồn tại tình trạng gián đoạn liên lạc, khu vực tuyến đường Rừng Sác nối trung tâm TPHCM với huyện Cần Giờ và tuyến đường Lâm Viên nay đã được phủ sóng di động liên tục.
Đổi mới sáng tạo trục phát triển mới trong kỷ nguyên dữ liệu

Đổi mới sáng tạo trục phát triển mới trong kỷ nguyên dữ liệu

Hạ tầng thông minh
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng dựa trên dữ liệu, công nghệ và tri thức, đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Với định hướng từ Nghị quyết 57-NQ/TW, Việt Nam đang từng bước lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm nền tảng kiến tạo mô hình phát triển mới, mở ra không gian bứt phá trong kỷ nguyên số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
31°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
28°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼200K 15,000 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼200K 14,950 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼200K 16,000 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼200K 15,950 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼200K 15,930 ▼200K
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼250K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼200K 16,150 ▼200K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,340 ▼200K 16,040 ▼200K
Trang sức 99.99 15,350 ▼200K 16,050 ▼200K
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1445K 161 ▼1472K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1445K 1,611 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1427K 1,595 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼2277K 157,921 ▼2277K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼1725K 119,787 ▼1725K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼1564K 108,621 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▼1403K 97,455 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼1341K 93,148 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼959K 66,668 ▼959K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18227 18503 19078
CAD 18609 18886 19502
CHF 32709 33094 33742
CNY 0 3835 3927
EUR 29931 30204 31228
GBP 34483 34875 35815
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15672
SGD 20047 20330 20852
THB 722 785 839
USD (1,2) 26107 0 0
USD (5,10,20) 26149 0 0
USD (50,100) 26177 26197 26391
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,140 30,164 31,420
JPY 161.76 162.05 170.82
GBP 34,750 34,844 35,838
AUD 18,433 18,500 19,088
CAD 18,851 18,912 19,493
CHF 33,042 33,145 33,926
SGD 20,196 20,259 20,935
CNY - 3,807 3,929
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.65 780.17 829.95
NZD 15,083 15,223 15,585
SEK - 2,761 2,842
DKK - 4,033 4,151
NOK - 2,794 2,876
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,217.14 - 6,976.36
TWD 754.5 - 908.74
SAR - 6,925.1 7,251.82
KWD - 83,846 88,695
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26391
AUD 18406 18506 19434
CAD 18791 18891 19905
CHF 32949 32979 34570
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30110 30140 31865
GBP 34788 34838 36607
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 20/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,192 26,242 26,391
USD20 26,192 26,242 26,391
USD1 26,192 26,242 26,391
AUD 18,435 18,535 19,643
EUR 30,272 30,272 31,681
CAD 18,747 18,847 20,154
SGD 20,274 20,424 21,243
JPY 162.82 164.32 168.87
GBP 34,707 35,057 36,171
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 20:00