Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

Staking, yield farming và đòn bẩy: Sinh lời hay

Staking, yield farming và đòn bẩy: Sinh lời hay 'máy hủy tài sản' crypto?

Blockchain
Sau khi hiểu về sàn giao dịch, ví điện tử và các nghĩa vụ KYC, nhiều nhà đầu tư bắt đầu tiếp cận các hình thức sinh lời nâng cao trong thị trường tài sản số như staking, yield farming hay giao dịch hợp đồng tương lai với đòn bẩy. Những công cụ này có thể tạo ra lợi nhuận đáng kể, nhưng cũng là nơi phần lớn nhà đầu tư cá nhân thua lỗ nặng nhất vì không hiểu rõ cơ chế rủi ro.
Google khai tử OTP, mở lối đăng nhập một chạm trên Android

Google khai tử OTP, mở lối đăng nhập một chạm trên Android

Phần mềm - Ứng dụng
Google thúc đẩy bước chuyển lớn trong xác thực tài khoản khi loại bỏ dần mã OTP quen thuộc, thay bằng cơ chế xác minh trực tiếp trên thiết bị. Hướng đi này không chỉ rút gọn thao tác đăng nhập mà còn định hình lại trải nghiệm bảo mật trên hệ sinh thái Android trong giai đoạn gần đây.
Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Viễn thông - Internet
Thị trường kết nối trực tiếp giữa vệ tinh và điện thoại thông minh tăng trưởng 24,5 % trong chín tháng theo báo cáo mới nhất từ Ookla, mở ra cạnh tranh ngày càng lớn giữa Starlink, Amazon Leo, AST SpaceMobile và các chùm vệ tinh của Trung Quốc, kèm theo sự kiện SpaceX khiếu nại Amazon lên Uỷ ban Truyền thông Liên bang Hoa Kỳ.
Codex điều khiển máy tính, OpenAI tăng tốc đấu Anthropic

Codex điều khiển máy tính, OpenAI tăng tốc đấu Anthropic

AI
OpenAI tung bản nâng cấp Codex với khả năng điều khiển trực tiếp máy tính cá nhân, đánh dấu bước chuyển rõ rệt từ AI hội thoại sang AI thực thi. Động thái này xuất hiện khi Anthropic duy trì lợi thế trong khối doanh nghiệp với Claude Code, buộc OpenAI đẩy nhanh chiến lược kiểm soát sâu vào môi trường làm việc thực tế.
Spotify mở mục Fitness, tham vọng giữ trọn nhịp sống số

Spotify mở mục Fitness, tham vọng giữ trọn nhịp sống số

Phần mềm - Ứng dụng
Sau podcast, sách nói, video, Spotify mở rộng sang nội dung thể dục với mục Fitness tích hợp ngay trong ứng dụng. Playlist, video hướng dẫn, lớp tập theo yêu cầu hội tụ trong cùng không gian, phản ánh chiến lược kéo dài thời gian sử dụng dựa trên dữ liệu hành vi gần đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,150 15,350
Nguyên Liệu 99.9 15,100 15,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Cập nhật: 30/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/04/2026 19:45