Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

TCEX được Bộ Tài chính chấp thuận vòng 1 cấp phép sàn giao dịch tài sản mã hóa

TCEX được Bộ Tài chính chấp thuận vòng 1 cấp phép sàn giao dịch tài sản mã hóa

Blockchain
Công ty CP Sàn giao dịch Tài sản mã hóa Techcom (TCEX) cho biết vừa được Bộ Tài chính chấp thuận vòng 1 trong quy trình cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
Chính phủ công bố 10 danh mục công nghệ chiến lược: Công nghệ số giữ vai trò trung tâm

Chính phủ công bố 10 danh mục công nghệ chiến lược: Công nghệ số giữ vai trò trung tâm

Chính sách số
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược. Văn bản này thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg trước đó và sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
AI tại biên và tương lai trí tuệ nhân tạo từ chip đến robot

AI tại biên và tương lai trí tuệ nhân tạo từ chip đến robot

AI
AI tại biên đang phá vỡ mô hình điện toán tập trung truyền thống, mở ra kỷ nguyên mà trí tuệ nhân tạo (AI) xử lý dữ liệu ngay tại thiết bị đầu cuối với độ trễ gần bằng không. Ông Dean Leo từ Microchip Technology phân tích bài toán cân bằng giữa đám mây và biên mạng, dự báo robot, drone và xe tự lái sẽ hiện diện ở khắp mọi nơi trong cuộc sống hai thập kỷ tới.
Công ty AI Trung Quốc đặt cược mô hình rẻ để thắng cuộc

Công ty AI Trung Quốc đặt cược mô hình rẻ để thắng cuộc

AI
Trong cuộc đua trí tuệ nhân tạo toàn cầu, SenseTime chọn con đường khác biệt khi ưu tiên mô hình chi phí thấp thay vì chạy đua hiệu năng. Chiến lược này phản ánh áp lực thương mại hóa ngày càng lớn trong ngành AI.
Samsung vượt mốc 1.000 tỷ USD nhờ cơn sốt AI

Samsung vượt mốc 1.000 tỷ USD nhờ cơn sốt AI

AI
Samsung Electronics lần đầu vượt mốc vốn hóa 1.000 tỷ USD sau khi cổ phiếu tăng hơn 15%, phản ánh làn sóng đầu tư mạnh vào chip AI và kỳ vọng lợi nhuận từ bộ nhớ HBM tăng tốc trong chu kỳ công nghệ mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,000 167,000
Hà Nội - PNJ 164,000 167,000
Đà Nẵng - PNJ 164,000 167,000
Miền Tây - PNJ 164,000 167,000
Tây Nguyên - PNJ 164,000 167,000
Đông Nam Bộ - PNJ 164,000 167,000
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 ▲1645K 16,752 ▲16752K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 ▲1645K 16,753 ▲16753K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 ▲164K 167 ▲167K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 ▲164K 1,671 ▲1671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 ▲162K 1,655 ▲1655K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 ▲157361K 163,861 ▲163861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 ▲115387K 124,287 ▲124287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 ▲103801K 112,701 ▲112701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 ▲92215K 101,115 ▲101115K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 ▲87746K 96,646 ▲96646K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 ▲6027K 6,917 ▲6917K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18533 18810 19385
CAD 18752 19030 19647
CHF 33175 33561 34211
CNY 0 3827 3919
EUR 30332 30606 31637
GBP 35026 35420 36355
HKD 0 3229 3431
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15390 15980
SGD 20228 20512 21040
THB 735 798 851
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26130 26367
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,411 30,435 31,730
JPY 163.49 163.78 172.78
GBP 35,103 35,198 36,241
AUD 18,670 18,737 19,345
CAD 18,948 19,009 19,613
CHF 33,382 33,486 34,306
SGD 20,352 20,415 21,116
CNY - 3,803 3,929
HKD 3,300 3,310 3,431
KRW 16.61 17.32 18.75
THB 778.83 788.45 839.93
NZD 15,321 15,463 15,843
SEK - 2,794 2,879
DKK - 4,070 4,192
NOK - 2,785 2,870
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,291.06 - 7,066.7
TWD 756.85 - 911.71
SAR - 6,911.69 7,243.4
KWD - 83,812 88,728
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26367
AUD 18614 18714 19642
CAD 18906 19006 20022
CHF 33300 33330 34913
CNY 3807.2 3832.2 3967.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30402 30432 32157
GBP 35147 35197 36958
HKD 0 3355 0
JPY 164.11 164.61 175.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15423 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20346 20476 21198
THB 0 758.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16750000
Cập nhật: 08/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,368
USD20 26,138 26,188 26,368
USD1 26,138 26,188 26,368
AUD 18,802 18,902 20,011
EUR 30,654 30,654 32,063
CAD 18,904 19,004 20,315
SGD 20,479 20,629 21,193
JPY 165.34 166.84 171.38
GBP 35,229 35,579 36,696
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/05/2026 09:00