Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

Claude dẫn đầu App Store sau khi bổ sung tính năng bộ nhớ vào gói miễn phí

Claude dẫn đầu App Store sau khi bổ sung tính năng bộ nhớ vào gói miễn phí

Phần mềm - Ứng dụng
Anthropic đưa tính năng bộ nhớ từ gói trả phí sang miễn phí, cho phép Claude nhớ và tham chiếu lại các cuộc trò chuyện cũ. Động thái này diễn ra đúng lúc ứng dụng dẫn đầu App Store, song công ty đang đối mặt với sức ép từ Lầu Năm Góc.
5 tập đoàn viễn thông rót 37,5 triệu USD lập Syntelligence AI

5 tập đoàn viễn thông rót 37,5 triệu USD lập Syntelligence AI

Kết nối sáng tạo
Năm nhà mạng toàn cầu góp 37,5 triệu USD lập Syntelligence AI, có trụ sở tại Anh và hướng tới xây dựng mô hình ngôn ngữ lớn dành riêng cho viễn thông, xử lý cuộc gọi lừa đảo và nâng hiệu quả vận hành mạng.
Quy trình thiết kế truyền thống đã lỗi thời: Nhà thiết kế phải làm gì để không bị bỏ lại?

Quy trình thiết kế truyền thống đã lỗi thời: Nhà thiết kế phải làm gì để không bị bỏ lại?

AI
Jenny Wen, trưởng bộ phận thiết kế cho hệ thống trí tuệ nhân tạo Claude tại Anthropic, cho biết rằng quy trình thiết kế mà cả một thế hệ chuyên gia được đào tạo bài bản đã không còn phù hợp với thực tế. Tốc độ phát triển của trí tuệ nhân tạo buộc nhà thiết kế phải từ bỏ thói quen làm việc cũ, học cách đứng cạnh kỹ sư thay vì đứng trước họ.
FPT bước vào sân chơi 6G toàn cầu

FPT bước vào sân chơi 6G toàn cầu

Kết nối sáng tạo
FPT tham gia liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm khởi xướng tại MWC Barcelona 2026, đặt mục tiêu đồng hành thương mại hóa 6G từ năm 2029, tăng tốc chiến lược giao thông thông minh, thiết bị bay tự hành và sản xuất số.
LG hợp tác Qualcomm phát triển công nghệ ô tô thông minh 6G

LG hợp tác Qualcomm phát triển công nghệ ô tô thông minh 6G

Xe 365
LG Electronics gia nhập liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm dẫn dắt, hướng tới triển khai hệ thống thương mại vào năm 2029 với trọng tâm phát triển xe hơi điều khiển bằng phần mềm và trí tuệ nhân tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,020 ▼500K 18,320 ▼500K
Kim TT/AVPL 18,025 ▼500K 18,330 ▼500K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,020 ▼500K 18,320 ▼500K
Nguyên Liệu 99.99 17,500 ▼400K 17,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 17,450 ▼400K 17,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,900 ▼500K 18,300 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,850 ▼500K 18,250 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,780 ▼500K 18,230 ▼500K
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
Miếng SJC Nghệ An 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
Miếng SJC Thái Bình 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
NL 99.90 17,270 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300 ▼350K
Trang sức 99.9 17,610 ▼400K 18,310 ▼400K
Trang sức 99.99 17,620 ▼400K 18,320 ▼400K
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,812 ▼40K 18,422 ▼400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,812 ▼40K 18,423 ▼400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,809 ▼40K 1,839 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,809 ▼40K 184 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,789 ▼40K 1,824 ▼40K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,094 ▼3960K 180,594 ▼3960K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,064 ▼3000K 136,964 ▼3000K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,294 ▼2721K 124,194 ▼2721K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,525 ▼2440K 111,425 ▼2440K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 976 ▼98956K 1,065 ▼107767K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,318 ▼1669K 76,218 ▼1669K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17849 18123 18702
CAD 18624 18901 19523
CHF 32879 33264 33920
CNY 0 3470 3830
EUR 29777 30049 31085
GBP 34155 34545 35489
HKD 0 3227 3430
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15704
SGD 19972 20255 20775
THB 741 804 859
USD (1,2) 25955 0 0
USD (5,10,20) 25995 0 0
USD (50,100) 26024 26043 26304
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,304
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 29,885 29,909 31,134
JPY 162.71 163 170.3
GBP 34,428 34,521 35,433
AUD 18,061 18,126 18,650
CAD 18,786 18,846 19,439
CHF 33,088 33,191 33,980
SGD 20,062 20,124 20,813
CNY - 3,737 3,847
HKD 3,297 3,307 3,398
KRW 16.39 17.09 18.4
THB 788.76 798.5 851.87
NZD 15,054 15,194 15,595
SEK - 2,774 2,863
DKK - 3,996 4,123
NOK - 2,660 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,201.55 - 6,983.52
TWD 745.84 - 900.58
SAR - 6,858.73 7,205.78
KWD - 83,306 88,346
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,974 26,004 26,304
EUR 29,786 29,906 31,079
GBP 34,278 34,416 35,416
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,904 33,036 33,958
JPY 162.24 162.89 170.25
AUD 18,007 18,079 18,666
SGD 20,136 20,217 20,796
THB 806 809 846
CAD 18,792 18,867 19,441
NZD 15,132 15,663
KRW 17.06 18.60
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26304
AUD 18025 18125 19050
CAD 18811 18911 19926
CHF 33131 33161 34749
CNY 0 3756.2 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29964 29994 31719
GBP 34453 34503 36266
HKD 0 3345 0
JPY 163 163.5 174.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15216 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20140 20270 21001
THB 0 772.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18120000 18120000 18420000
SBJ 16000000 16000000 18420000
Cập nhật: 04/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,035 26,085 26,304
USD20 26,035 26,085 26,304
USD1 23,800 26,085 26,304
AUD 18,017 18,117 19,237
EUR 30,048 30,048 31,750
CAD 18,733 18,833 20,153
SGD 20,174 20,324 20,907
JPY 163.19 164.69 169.36
GBP 34,276 34,626 35,512
XAU 18,518,000 0 18,822,000
CNY 0 3,647 0
THB 0 806 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/03/2026 10:00