Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

Tesla ngừng sản xuất hai mẫu xe Model S và Model X, đặt cược tương lai vào AI và robot

Tesla ngừng sản xuất hai mẫu xe Model S và Model X, đặt cược tương lai vào AI và robot

Xe và phương tiện
Tesla đang bước vào một trong những giai đoạn chuyển mình lớn nhất kể từ khi thành lập. Trong tuyên bố gây chú ý tại cuộc họp báo cáo kết quả kinh doanh quý IV vừa qua, CEO Elon Musk xác nhận hãng sẽ chính thức dừng sản xuất hai dòng xe điện cao cấp Model S và Model X trong quý tới, khép lại vai trò của những biểu tượng từng đặt nền móng cho kỷ nguyên xe điện hiện đại.
Cisco ra mắt Cisco 360 Partner Program

Cisco ra mắt Cisco 360 Partner Program

Công nghệ số
Chương trình Đối tác Cisco 360 được thiết kế để tạo ra những giá trị mà chỉ Cisco và hệ sinh thái đối tác mới có thể cùng nhau mang lại trong kỷ nguyên AI.
Razer ra mắt Synapse Web: Tùy chỉnh bàn phím cao cấp trực tiếp trên trình duyệt

Razer ra mắt Synapse Web: Tùy chỉnh bàn phím cao cấp trực tiếp trên trình duyệt

Phần mềm - Ứng dụng
Ngày 27/1/2026, Razer chính thức giới thiệu phiên bản beta của Synapse Web, một nền tảng tùy chỉnh thiết bị hoàn toàn mới, cho phép người dùng điều chỉnh bàn phím Razer Huntsman V3 trực tiếp trên trình duyệt web mà không cần cài đặt phần mềm truyền thống. Đây được xem là bước đi đáng chú ý trong chiến lược mở rộng hệ sinh thái Synapse của Razer, đặc biệt hướng tới nhóm game thủ Esports và những người thường xuyên sử dụng máy tính dùng chung.
DeepSeek, Alibaba, Baidu và Moonshot chạy đua ra mô hình AI mới, thu hẹp khoảng cách với Mỹ

DeepSeek, Alibaba, Baidu và Moonshot chạy đua ra mô hình AI mới, thu hẹp khoảng cách với Mỹ

Công nghệ số
Một năm sau khi DeepSeek gây chấn động toàn cầu bằng chatbot AI chi phí thấp, các công ty trí tuệ nhân tạo Trung Quốc đang bước vào giai đoạn chạy đua quyết liệt nhằm tung ra các mô hình mới, trong nỗ lực thu hẹp khoảng cách với những đối thủ hàng đầu của Mỹ như OpenAI, Anthropic và Google.
Fortinet dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 và xu hướng

Fortinet dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 và xu hướng 'công nghiệp hóa' của tội phạm mạng

Bảo mật
Dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 của Fortinet cho thấy viễn cảnh đáng lo ngại cho an ninh mạng. Tội phạm mạng 2026 áp dụng mô hình công nghiệp với AI quản lý trinh sát, xâm nhập và tống tiền tự động. Thị trường ngầm cung cấp dịch vụ thuê botnet theo ngành nghề, vị trí địa lý với hệ thống chấm điểm uy tín giống thương mại điện tử hợp pháp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
AVPL - Bán Lẻ 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 ▼100K 17,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 16,550 ▼200K 16,750 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 16,500 ▼200K 16,700 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,950 ▼150K 17,350 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,900 ▼150K 17,300 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,830 ▼150K 17,280 ▼150K
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,000 ▼1000K 175,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 172,000 ▼1000K 175,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 172,000 ▼1000K 175,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 172,000 ▼1000K 175,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 172,000 ▼1000K 175,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 ▼1000K 175,000 ▼1000K
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
Miếng SJC Nghệ An 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
Miếng SJC Thái Bình 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,240 ▼180K 17,540 ▼180K
NL 99.90 16,400 ▼320K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,430 ▼320K
Trang sức 99.9 16,730 ▼180K 17,430 ▼180K
Trang sức 99.99 16,740 ▼180K 17,440 ▼180K
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,724 ▼18K 17,542 ▼180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,724 ▼18K 17,543 ▼180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,719 ▲4K 1,749 ▲4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,719 ▲4K 175 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,699 ▲4K 1,734 ▲1561K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,183 ▲396K 171,683 ▲396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,313 ▲300K 130,213 ▲300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,174 ▲272K 118,074 ▲272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,035 ▲244K 105,935 ▲244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,352 ▲233K 101,252 ▲233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,565 ▲167K 72,465 ▲167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,724 ▼18K 1,754 ▼18K
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17456 17729 18312
CAD 18399 18676 19293
CHF 32724 33109 33761
CNY 0 3470 3830
EUR 29942 30215 31248
GBP 34329 34720 35671
HKD 0 3190 3393
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15142 15732
SGD 19813 20095 20626
THB 733 796 850
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26125
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 30,075 30,099 31,439
JPY 162.18 162.47 170.32
GBP 34,608 34,702 35,733
AUD 17,637 17,701 18,275
CAD 18,565 18,625 19,275
CHF 32,960 33,062 33,964
SGD 19,912 19,974 20,727
CNY - 3,681 3,802
HKD 3,261 3,271 3,373
KRW 16.3 17 18.37
THB 777.26 786.86 843.1
NZD 15,080 15,220 15,674
SEK - 2,812 2,913
DKK - 4,023 4,166
NOK - 2,598 2,692
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,123.34 - 6,911.93
TWD 738.84 - 895.16
SAR - 6,800.96 7,164.1
KWD - 82,613 87,910
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25745 25780 26220
AUD 17630 17730 18652
CAD 18589 18689 19701
CHF 32989 33019 34611
CNY 0 3705.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30139 30169 31894
GBP 34626 34676 36447
HKD 0 3320 0
JPY 162.28 162.78 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15246 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19981 20111 20842
THB 0 761.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16920000 16920000 17220000
SBJ 16000000 16000000 17220000
Cập nhật: 06/02/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,777 25,827 26,200
USD20 25,777 25,827 26,200
USD1 25,777 25,827 26,200
AUD 17,686 17,786 18,902
EUR 30,281 30,281 31,701
CAD 18,530 18,630 19,945
SGD 20,063 20,213 20,985
JPY 162.68 164.18 170
GBP 34,527 34,877 35,755
XAU 17,418,000 0 17,722,000
CNY 0 3,589 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/02/2026 11:45