Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

Thanh tra VNPT Huế phát hiện 138 SIM và 17 trạm BTS sai quy định

Thanh tra VNPT Huế phát hiện 138 SIM và 17 trạm BTS sai quy định

Viễn thông - Internet
Kết luận thanh tra VNPT Huế chỉ ra 17 trên 23 trạm BTS thiếu thông báo khởi công và 138 SIM thuê bao quản lý sai quy định, kèm theo kiến nghị xử phạt hành chính từ Thanh tra thành phố Huế.
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Viễn thông - Internet
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz mở đường thu hồi đoạn 606-694 MHz cho thông tin di động IMT, đặt hạn chuyển đổi kênh tần số toàn quốc trước ngày 31/12/2028.
Nhân sự an ninh mạng thiếu kỹ năng sử dụng AI có thể khiến tổ chức gặp rủi ro nhiều hơn

Nhân sự an ninh mạng thiếu kỹ năng sử dụng AI có thể khiến tổ chức gặp rủi ro nhiều hơn

Doanh nghiệp số
Trong khi thực tế môi trường an ninh mạng hiện tại đang gặp rất nhiều thách thức, khi tội phạm mạng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như một vũ khí và các chuyên gia CNTT thiếu khả năng sử dụng AI để phòng thủ.
Chia sẻ thông tin về con cái trên không gian số, hãy thận trọng

Chia sẻ thông tin về con cái trên không gian số, hãy thận trọng

Bảo mật
Bởi theo khảo sát mới đây cho thấy tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APAC) và Ai Cập, có nhiều phụ huynh thường xuyên đăng tải câu chuyện đời tư trên mạng xã hội lại chính là những người ít bận tâm đến việc bảo vệ thông tin cá nhân trên không gian mạng.
Bybit muốn hợp tác với các tổ chức tài sản mã hóa Việt Nam

Bybit muốn hợp tác với các tổ chức tài sản mã hóa Việt Nam

Blockchain
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng đề nghị Bybit đồng hành cùng Việt Nam trong quá trình xây dựng thị trường tài sản mã hóa minh bạch, an toàn và hiệu quả.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Kim TT/AVPL 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,000 ▼500K 14,200 ▼500K
Nguyên Liệu 99.9 13,950 ▼500K 14,150 ▼500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▼300K 14,900 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▼300K 14,850 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▼300K 14,830 ▼300K
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NL 99.90 13,750 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800 ▼300K
Trang sức 99.9 14,210 ▼300K 14,910 ▼300K
Trang sức 99.99 14,220 ▼300K 14,920 ▼300K
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 ▼30K 15,022 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 ▼30K 15,023 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 ▼3K 150 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 ▼3K 1,501 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼3K 1,485 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 ▲12618K 14,703 ▲14553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 ▼2250K 111,536 ▼2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 ▼204K 10,114 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 ▼1830K 90,744 ▼1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 ▼1749K 86,734 ▼1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 ▼1251K 62,081 ▼1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Cập nhật: 06/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 21:45