Tương lai của điện tử công suất: Vượt qua thời đại Silicon

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong hơn nửa thế kỷ, silicon đã từng là nền tảng của điện tử công suất. Tuy nhiên, khi silicon đạt đến các giới hạn vật lý trong các ứng dụng công suất cao hơn, nhiệt độ cao hơn, quá trình không ngừng theo đuổi khám phá các hệ thống công suất hiệu quả hơn đã mở ra kỷ nguyên bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG). Qua bài trao đổi của Điện tử và Ứng dụng với bà Emily Yan, Keysight Technologies, chúng tôi hy vọng mang đến cho đọc giả cái nhìn toàn diện về tương lai của lĩnh vực này.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Thị trường bán dẫn WBG toàn cầu đạt 1,6 tỷ USD vào năm 2022, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR ước tính là 13% trong 8 năm tới. Việc áp dụng các chất bán dẫn WBG, đặc biệt là silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), hiện đang thiết lập các tiêu chuẩn mới về hiệu năng của các hệ thống công suất trong các ngành ô tô, công nghiệp và năng lượng. Tác động của chất bán dẫn WBG đến xu hướng điện tử công suất (PE) vào năm 2024 là gì và chúng sẽ xác định lại quy trình thiết kế và mô phỏng như thế nào trong thập kỷ tới?

Chất xúc tác cho sự thay đổi: độ rộng vùng cấm lớn

Thuật ngữ 'bandgap - độ rộng vùng cấm' dùng để chỉ sự chênh lệch năng lượng giữa trạng thái cách điện và trạng thái dẫn điện của một vật liệu, một yếu tố quan trọng quyết định độ dẫn điện của vật liệu này.

Như được thể hiện trong Hình 1, với độ rộng vùng cấm lớn, Gallium Nitride (GaN) thể hiện ba ưu điểm chính mà đặc tính này có thể cung cấp.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 1. Các tính chất của bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn

  • Tốc độ chuyển mạch nhanh hơn: Một trong những lợi ích quan trọng nhất của độ rộng vùng cấm lớn của bán dẫn GaN là tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Độ linh động của điện tử trong bán dẫn GaN là khoảng 2.000 cm²/Vs, cho phép chuyển mạch với tần số cao gấp 10 lần so với silicon. Tốc độ chuyển mạch cao hơn làm giảm tổn thất chuyển mạch, giúp tạo ra các thiết kế tổng thể nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 2. Tốc độ chuyển mạch của bán dẫn SiC và GaN

  • Khả năng chịu nhiệt cao hơn: Với độ dẫn nhiệt 2 W/cmK, bán dẫn GaN có thể tản nhiệt và hoạt động có hiệu quả ở nhiệt độ lên đến 200°C. Khả năng này tạo điều kiện để quản lý nhiệt hiệu quả hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và khắc nghiệt.
  • Điện áp cao hơn: Với trường điện đánh thủng đạt 3,3 MV/cm, bán dẫn GaN có thể chịu được điện áp cao gần gấp 10 lần silicon.

GaN và các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn khác cung cấp các giải pháp cho các ứng dụng công suất cao, tần số cao và nhiệt độ cao với hiệu suất năng lượng được cải thiện và thiết kế linh hoạt.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Bà Emily Yan, Keysight Technologies, phân tích ưu điểm của vật liệu WBG, thách thức trong thiết kế, và tác động đến các ngành công nghiệp chủ chốt.

Những thách thức mới nổi trong mô phỏng điện tử công suất

Việc áp dụng rộng rãi hơn các chất bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn (WBG), bao gồm silicon carbide (SiC) và gallium nitride (GaN), đặt ra các tiêu chuẩn mới trong thiết kế của Nguồn điện chế độ chuyển mạch (SMPS) – về hiệu suất năng lượng, độ nhỏ gọn và trọng lượng.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển mạch cao hơn của bán dẫn GaN và SiC đặt ra các yêu cầu thiết kế phức tạp hơn. Các kỹ sư điện tử công suất phải quản lý nhiễu điện từ (EMI) và tối ưu hóa hiệu năng nhiệt để đảm bảo độ tin cậy và chức năng. Ví dụ, hài bố trí có thể dẫn đến đột biến điện áp với các giá trị di/dt cao. Các kỹ sư điện tử công suất phải đối mặt với các vấn đề cấp bách sau đây.

  • Chúng ta có thể làm gì để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng thiết yếu trong dải nhiệt độ vận hành rộng hơn?
  • Có các phương pháp quan trọng nào để tìm hiểu và dự đoán EMI và nhiễu?
  • Chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để tạo ra các mô hình nhiệt mạnh để phân tích toàn diện ở cấp hệ thống?

Để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp này, đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp mô phỏng tiên tiến để giải quyết có hiệu quả các hiệu ứng hài bố trí và khả năng phân tích nhiệt mạnh mẽ.

tuong lai cua dien tu cong suat vuot qua thoi dai silicon

Hình 3. Phân tích nhiệt ở cấp độ bảng mạch và sơ đồ bằng cách sử dụng PEPro của Keysight

Tác động chính của chất bán dẫn WBG: Từ xe điện EV đến năng lượng tái tạo

Xe điện (EV)

Trong bối cảnh doanh số EV toàn cầu dự kiến sẽ tăng 21% vào năm 2024, hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện tử ô tô là yếu tố vô cùng quan trọng – mỗi phần trăm bổ sung là một thành tựu lớn. GaN tạo điều kiện để thiết kế các bộ sạc tích hợp và biến tần kéo nhỏ gọn và hiệu quả hơn, giúp tăng đến 6% phạm vi vận hành của xe.

Trung tâm dữ liệu

Nền kinh tế số mở rộng làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu, khi Mỹ dự kiến sẽ cần thêm 39 gigawatt trong 5 năm tới - tương đương với năng lượng cung cấp cho khoảng 32 triệu hộ gia đình. Bán dẫn độ rộng vùng cấm lớn có thể là chìa khóa để giải quyết thách thức này bằng cách tạo ra mật độ máy chủ cao hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và lượng khí thải carbon.

Cụ thể, việc triển khai các bóng bán dẫn GaN trong cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu có thể giúp giảm 100 tấn khí thải CO2 hàng năm từ 10 giá máy. Mức tăng hiệu suất này đặc biệt phù hợp khi nhu cầu tính toán và năng lượng của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tăng vọt, có khả năng làm tăng gấp 3 mật độ năng lượng của giá máy.

Năng lượng tái tạo

Bán dẫn dải độ rộng vùng cấm lớn cho phép phát điện đáng tin cậy hơn và tạo ra các giải pháp tiết kiệm chi phí trong hệ thống lưu trữ năng lượng tái tạo dân dụng và thương mại. Ví dụ, các bóng bán dẫn GaN có mức tổn thất điện năng ít hơn tới bốn lần so với các giải pháp năng lượng silicon truyền thống.

Con đường phía trước trong kỷ nguyên chất bán dẫn WBG

GaN và SiC đại diện cho một làn sóng đổi mới sáng tạo mới về vật liệu để nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử công suất và xác định lại cách chúng ta cung cấp năng lượng cho thế giới. Khi các ứng dụng cho chất bán dẫn WBG mở rộng, Keysight cung cấp cho khách hàng một môi trường mô phỏng thống nhất , trạo quyền để họ có thể thiết kế các hệ thống điện tử đáng tin cậy và bền chắc trong nhiều điều kiện vận hành.

Có thể bạn quan tâm

Google dọn đường thay ChromeOS bằng Android PC mới

Google dọn đường thay ChromeOS bằng Android PC mới

Phần mềm - Ứng dụng
Google tiến gần bước ngoặt lớn trong chiến lược phần mềm khi kế hoạch hợp nhất Android cùng ChromeOS dần lộ diện. Một hệ điều hành mới mang tên Aluminium OS xuất hiện qua tài liệu tuyển dụng cấp cao, cho thấy định hướng xây dựng nền tảng Android dành riêng cho máy tính, tích hợp trí tuệ nhân tạo ngay từ lõi.
Mã OTP là gì? Cơ chế hoạt động và giới hạn bảo mật của các hình thức OTP phổ biến tại Việt Nam

Mã OTP là gì? Cơ chế hoạt động và giới hạn bảo mật của các hình thức OTP phổ biến tại Việt Nam

Bảo mật
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng số tại Việt Nam, mã OTP (One-Time Password - Mật khẩu sử dụng một lần) được xem là "lớp bảo vệ thứ hai" quan trọng góp phần bảo đảm an toàn cho các giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, trước sự gia tăng tinh vi của các hình thức tấn công mạng, đặc biệt là kỹ thuật chiếm quyền SIM (SIM swap), phương thức OTP qua tin nhắn SMS đang bộc lộ những hạn chế không thể xem nhẹ.
Cisco sẵn sàng cho một Việt Nam tăng trưởng nhờ AI

Cisco sẵn sàng cho một Việt Nam tăng trưởng nhờ AI

AI
Cụ thể, các khoản đầu tư chiến lược của Cisco vào hạ tầng, nhân lực và kỹ năng số nhằm thúc đẩy quá trình ứng dụng AI và khai mở giá trị cho doanh nghiệp.
Android cũng có

Android cũng có 'hộp cát' bảo mật, khác biệt nằm ở cách vận hành

Bảo mật
Nhiều người tin iPhone an toàn hơn nhờ cơ chế “hộp cát” cô lập ứng dụng. Thực tế, Android đã triển khai mô hình tương tự từ rất sớm, dựa trên nền tảng Linux, với cách vận hành linh hoạt hơn. Sự khác biệt không nằm ở việc có hay không, mà nằm ở kiến trúc kiểm soát và triết lý thiết kế.
Tắt internet toàn quốc gây thiệt hại kinh tế khổng lồ: Thế giới đang trả giá đắt

Tắt internet toàn quốc gây thiệt hại kinh tế khổng lồ: Thế giới đang trả giá đắt

Viễn thông - Internet
Trong giai đoạn 2020-2024, các chính phủ trên thế giới đã thổi bay gần 53 tỷ USD từ nền kinh tế toàn cầu thông qua việc tắt internet. Riêng năm 2025, con số thiệt hại kinh tế tiếp tục vọt lên 19,7 tỷ USD khi hơn 800 triệu người tại 28 quốc gia mất quyền truy cập mạng suốt hơn 120.000 giờ. Đằng sau mỗi lệnh cắt mạng internet là hàng triệu cuộc sống bị đảo lộn, hàng chục triệu USD mất đi mỗi ngày, và một câu hỏi ngày càng cấp thiết: ai thực sự trả giá cho quyết định chính trị đó?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 16,600
Nguyên Liệu 99.99 15,250 15,450
Nguyên Liệu 99.9 15,200 15,400
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 166,000
Hà Nội - PNJ 163,000 166,000
Đà Nẵng - PNJ 163,000 166,000
Miền Tây - PNJ 163,000 166,000
Tây Nguyên - PNJ 163,000 166,000
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 166,000
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18573 18850 19428
CAD 18832 19110 19724
CHF 33142 33528 34174
CNY 0 3824 3915
EUR 30359 30633 31661
GBP 35056 35450 36384
HKD 0 3228 3430
JPY 162 166 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15399 15987
SGD 20220 20503 21033
THB 733 796 849
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26145 26368
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,368
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,429 30,453 31,736
JPY 162.98 163.27 172.19
GBP 35,207 35,302 36,336
AUD 18,723 18,791 19,405
CAD 19,060 19,121 19,719
CHF 33,382 33,486 34,292
SGD 20,314 20,377 21,069
CNY - 3,793 3,917
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.71 17.43 18.86
THB 776.17 785.76 836.73
NZD 15,293 15,435 15,808
SEK - 2,812 2,897
DKK - 4,072 4,193
NOK - 2,810 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.65 - 7,017.37
TWD 756.3 - 911.27
SAR - 6,919.3 7,248.53
KWD - 83,885 88,771
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,368
EUR 30,290 30,412 31,593
GBP 35,110 35,251 36,263
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,107 33,240 34,183
JPY 163.10 163.75 171.17
AUD 18,663 18,738 19,336
SGD 20,326 20,408 20,992
THB 792 795 830
CAD 19,010 19,086 19,667
NZD 15,335 15,870
KRW 17.30 19.03
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26216 26216 26368
AUD 18763 18863 19788
CAD 19018 19118 20129
CHF 33391 33421 35004
CNY 3804.4 3829.4 3964.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30545 30575 32301
GBP 35362 35412 37173
HKD 0 3355 0
JPY 165.3 165.8 176.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20386 20516 21239
THB 0 762.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Cập nhật: 07/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 26,155 26,205 26,368
AUD 18,754 18,854 19,963
EUR 30,553 30,553 31,964
CAD 18,957 19,057 20,365
SGD 20,370 20,520 21,075
JPY 163.75 165.25 169.81
GBP 35,118 35,468 36,600
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/05/2026 08:00