Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh cải cách để cải thiện môi trường đầu tư

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tăng cường các mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện đã mở ra một giai đoạn mới, nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trong tâm trí của các nhà đầu tư nước ngoài. Hiện Việt Nam có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 7 nước, trong đó chúng ta ký với Trung Quốc năm 2008; Nga năm 2012; Ấn Độ năm 2016; Hàn Quốc 2022; Mỹ và Nhật Bản năm 2023; Australia 2024.

viet nam tiep tuc day manh cai cach de cai thien moi truong dau tu

Hình minh họa. Nguồn: Tuấn Trần.

Việt Nam ấn tượng hơn trong mắt bạn bè Quốc tế nhờ số hóa, xanh hóa

Mặc dù đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong năm qua, nền kinh tế của Việt Nam vẫn cho thấy những dấu hiệu tích cực về sự hồi phục, được thể hiện qua sự gia tăng trong việc đăng ký doanh nghiệp mới, mức đầu tư nước ngoài (FDI) đạt mức kỷ lục, và lưu lượng hàng xuất nhập vẫn tiếp tục tăng.

Kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong năm 2023 là đáng khích lệ, với tổng mức FDI đăng ký đạt 36.6 tỷ USD, tăng 32.1% so với năm trước; trong đó, FDI mới đăng ký tăng mạnh 62.2%, đạt 20.19 tỷ USD. Mức vốn FDI thực hiện đạt mức cao nhất từ trước đến nay với 23.2 tỷ USD, tăng 3.5%.

Ngoài việc tăng cường chiến lược thu hút vốn từ nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam cũng đang nâng cao chiến lược ngoại giao đa phương với nhiều quốc gia. Gần đây, việc nâng cấp quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Australia vào ngày 07/03/2024 đã mở ra một chương mới trong quan hệ thương mại giữa hai quốc gia.

Theo các chuyên gia kinh tế từ HSBC, chương trình thương mại song phương giữa Việt Nam và Australia đã phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ qua, tăng gấp đôi lên 13.8 tỷ USD vào năm 2023. Tuy nhiên, một phần của sự gia tăng này có thể được giải thích bằng việc giá cả hàng hóa thô trên thế giới tăng cao sau đại dịch. Có hai mặt hàng là than đá và bông sợi đã tăng mạnh nhất.

Các chuyên gia từ HSBC cũng nhấn mạnh mối quan hệ song phương này khi xuất khẩu của Việt Nam sang Australia cũng đang tăng. Nông sản đang dẫn đầu, với các mặt hàng như hạt và thủy sản chiếm phần lớn. Chẳng hạn, hạt điều nhập khẩu vào Australia chủ yếu từ Việt Nam.

Các doanh nghiệp Australia chuyên về khai thác mỏ và chế biến cũng đang tìm cách tận dụng cơ hội đầu tư trong khu vực ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng.

Ngoài ra, vai trò của Australia như một nhà cung cấp năng lượng chính cho Việt Nam cũng giúp nước này có vị thế chiến lược trong việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng. Chính phủ Australia đã cam kết hỗ trợ Việt Nam với 105 triệu AUD trong lĩnh vực này.

Theo PGS.TS. Đinh Trọng Thịnh, Australia là một trong những quốc gia có sức mạnh về khoa học, công nghệ và thương mại, trong khi Việt Nam có thế mạnh về nguồn cung hàng hóa và dịch vụ phù hợp cho thị trường Australia. Do đó, việc nâng cấp quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với Australia là một trong những bước đi quan trọng giúp tăng cường mối quan hệ và thuận lợi cho việc đầu tư và giao thương giữa hai nước.

Khi hợp tác chiến lược toàn diện được thực hiện, mức thuế và rào cản đầu tư sẽ được giảm xuống mức thấp nhất có thể. Gần như tất cả các nhà đầu tư từ cả hai quốc gia khi hoạt động trên thị trường đều được đảm bảo những quyền lợi và nghĩa vụ tương đương, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cả nhà đầu tư nước ngoài và trong nước.

Trong những năm qua, Việt Nam vẫn được đánh giá là một môi trường đầu tư thuận lợi với sự ổn định về tăng trưởng kinh tế và chính trị. Sự tiếp tục của quá trình cải cách thủ tục hành chính và số hóa trong nền kinh tế cũng là những yếu tố thu hút đầu tư nước ngoài.

Do đó, kỳ vọng tiếp tục số hóa, xanh hóa nền kinh tế sẽ giúp Việt Nam hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các quốc gia phát triển, có kinh tế số phát triển như các nước thuộc OECD.

viet nam tiep tuc day manh cai cach de cai thien moi truong dau tu

Một đại diện của Ngân hàng Shinhan Việt Nam khẳng định rằng Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn cho dòng vốn FDI trong năm 2024 với nhiều lý do.

Đầu tiên, chiến lược "China +1" tiếp tục triển khai và Việt Nam được coi là điểm đến lý tưởng trong chiến lược này. Sự căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, cùng với đại dịch COVID-19, đã thúc đẩy các tập đoàn quốc tế ngày càng chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang các quốc gia láng giềng nhằm đa dạng hóa, trong đó, ASEAN là một trong những điểm đến lý tưởng.

Bên cạnh đó, việc nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các đối tác chiến lược cũng đóng góp vào sự hấp dẫn của Việt Nam. Trong năm vừa qua, Việt Nam đã củng cố quan hệ với Mỹ, Nhật Bản và làm sâu sắc thêm mối quan hệ với Trung Quốc và Hàn Quốc. Điều này hỗ trợ đáng kể cho việc thu hút FDI của Việt Nam trong năm 2024 và các năm tiếp theo.

Việt Nam cũng là một quốc gia ổn định với nhiều lợi thế trong khu vực: Việt Nam đã ký kết các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với hầu hết các khu vực kinh tế lớn trên thế giới. Ngoài ra, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng trong khu vực và duy trì dòng vốn FDI tương đối ổn định trong thập kỷ qua. Do đó, Việt Nam là lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư FDI.

Hiện nay, 4 ngành công nghiệp thu hút FDI nhiều nhất ở Việt Nam bao gồm: Công nghiệp chế biến, chế tạo; Kinh doanh bất động sản; Sản xuất, phân phối điện và tài chính ngân hàng.

Theo đại diện của Ngân hàng Shinhan Việt Nam, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo sẽ tiếp tục là ngành thu hút dòng vốn FDI trong năm 2024

Việt Nam hiện có lượng trữ lượng đất hiếm lớn thứ hai trên thế giới. Điều này là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất các linh kiện điện tử, vi mạch, cũng như trong các nguồn năng lượng tái tạo như tấm pin mặt trời, turbine gió, xe điện và thiết bị y tế như máy chụp X-quang.

Ngoài ra, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia dẫn đầu khu vực với lực lượng lao động phong phú, dân số khoảng 100 triệu người. Đặc biệt, sự tham gia của các tập đoàn FDI lớn như Samsung, Intel, Honda, Foxconn... đã giúp nâng cao trình độ lao động ở Việt Nam đáng kể. Điều này là một lợi thế lớn trong bối cảnh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo yêu cầu một lực lượng lao động có trình độ cao.

Cuối cùng, các yếu tố như chuỗi cung ứng quan trọng trong ngành công nghiệp trên thế giới, vị trí chiến lược và lợi thế cạnh tranh thương mại, cũng như việc cải thiện năng lực logistics và phát triển hạ tầng giao thông cũng đóng góp vào việc thu hút FDI nói chung và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nói riêng.

viet nam tiep tuc day manh cai cach de cai thien moi truong dau tu

Thủ tướng Phạm Minh Chính và Thủ tướng Australia Anthony Albanese thông báo nâng cấp quan hệ Việt Nam-Australia lên mức cao nhất - quan hệ Đối tác Chiến lược toàn diện - Ảnh: VGP/Nhật Bắc.

Việt Nam hướng tới dòng vốn FDI chất lượng cao

Trong năm 2023, lượng vốn FDI đã tăng lên mức kỷ lục, và PGS.TS. Nguyễn Hữu Huân - Giảng viên Đại học Kinh tế TPHCM dự báo rằng năm nay có khả năng sẽ tăng cao hơn so với năm trước.

Tuy nhiên, để thu hút được lượng vốn FDI lớn hơn, việc cải cách thủ tục hành chính là một yếu tố quan trọng. Đa số các đối tác nước ngoài như Liên minh châu Âu, Mỹ cho rằng thủ tục đầu tư của Việt Nam quá phức tạp.

Ngoài ra, việc kiểm soát dòng vốn quá chặt chẽ cũng khiến nhà đầu tư nước ngoài có phần e ngại.

Vì những hạn chế này, mặc dù có nhiều lợi thế hơn, tính cạnh tranh của Việt Nam không bằng các nước bạn như Indonesia, Malaysia, Philippines…

Tuy nhiên, hình ảnh của Việt Nam đang ngày càng tăng lên trong mắt các nhà đầu tư ngoại do các mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các quốc gia khác liên tục được nâng cấp. Việt Nam cần tận dụng cơ hội này và phát triển các chiến lược để thu hút FDI, mở cửa rộng hơn cho nhà đầu tư nước ngoài.

Hiện nay, có nhiều lĩnh vực thu hút dòng vốn FDI, nhưng Việt Nam đang tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến công nghệ, chip bán dẫn, nhằm khai thác tiềm năng của sự phát triển công nghệ và kinh tế xanh.

Việc hạn chế các ngành công nghiệp có thể gây ô nhiễm môi trường là một chính sách của Việt Nam, nhằm đảm bảo mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Thay vào đó, Việt Nam đang tập trung vào các ngành công nghiệp sạch và năng lượng tái tạo.

“Thời điểm hiện tại là về việc lựa chọn đối tác FDI chứ không chỉ đơn giản là muốn đầu tư vào lĩnh vực nào thì nhận lĩnh vực đó”, ông Huân khẳng định.

3 lý do Australia nâng cấp quan hệ với Việt Nam

Theo ông Carlyle Thayer, có 3 lý do Australia nâng cấp quan hệ với Việt Nam.

Thứ nhất, Việt Nam nhất quán coi ASEAN là một tổ chức khu vực và Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong tiến trình phát triển của ASEAN. Bên cạnh đó, Việt Nam ổn định về chính trị, độc lập và có tầm nhìn chiến lược.

Thứ hai, Australia và Việt Nam là những đối tác thương mại hàng đầu của nhau và nền kinh tế của hai nước mang tính bổ sung cho nhau.

Thứ ba, hai nước có mối quan hệ giao lưu nhân dân mạnh mẽ.

Australia đã trở thành Đối tác Chiến lược toàn diện của ASEAN vào năm 2021.

Tại Hội nghị đặc biệt ASEAN-Australia, các nhà lãnh đạo đã ra Tuyên bố Melbourne vạch ra định hướng hợp tác toàn diện giữa hai bên trong một loạt các lĩnh vực, như thương mại và đầu tư, chuyển đổi kinh tế sang nền kinh tế số, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và chống biến đổi khí hậu. Với tư cách là thành viên ASEAN, Việt Nam cũng sẽ hưởng lợi từ những sáng kiến mới của Thủ tướng Anthony Albanese.

Khuôn khổ quan hệ Đối tác Chiến lược toàn diện với Việt Nam gồm 6 lĩnh vực hợp tác lớn: Làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác chính trị, quốc phòng, an ninh và tư pháp; thúc đẩy gắn kết kinh tế; xây dựng tri thức và kết nối nhân dân; tăng cường hợp tác về khí hậu, môi trường và năng lượng; hỗ trợ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; củng cố hợp tác khu vực và quốc tế.

Lĩnh vực hợp tác ưu tiên giữa hai nước gồm: Thương mại và đầu tư, công nghệ, môi trường, kinh tế xanh, chuyển đổi năng lượng, kinh tế số, biến đổi khí hậu, phát triển bền vững tiểu vùng Mekong, và an ninh hàng hải. Tất cả những lĩnh vực này sẽ có thêm nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực.

Về an ninh quốc phòng, hai bên sẽ mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh hàng hải, chia sẻ thông tin và tình báo, tăng cường hợp tác hàng hải, mở rộng hợp tác an ninh mạng và công nghệ thiết yếu, gồm các sáng kiến tăng cường năng lực để xử lý các thách thức an ninh mạng. Trong lĩnh vực an ninh và tư pháp, cơ chế đối thoại sẽ được nâng lên cấp bộ trưởng.

Có thể bạn quan tâm

Mì cay phô mai, Buldak và

Mì cay phô mai, Buldak và 'cơn sốt' K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?

Thị trường
Bạn có muốn thử một gói mì cay vị phô mai? Câu hỏi tưởng chừng giản dị ấy đang phản ánh chính xác một xu hướng toàn cầu: thực phẩm Hàn Quốc, hay còn gọi là K-Food, ngày càng chinh phục khẩu vị người tiêu dùng quốc tế.
Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Kinh tế số
Trước thềm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Trần Tiến Dũng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên đã trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí về những đột phá trọng tâm đưa Điện Biện tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn 2025 - 2030.
Sự kiện thể thao bền vững và cơ hội cạnh tranh mới cho Việt Nam

Sự kiện thể thao bền vững và cơ hội cạnh tranh mới cho Việt Nam

Kinh tế số
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các điểm đến ngày càng gay gắt, năng lực tổ chức sự kiện thể thao theo hướng bền vững đang trở thành lợi thế quan trọng giúp Việt Nam thu hút và giữ chân các giải đấu quốc tế.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Giá dầu Venezuela tăng 30%

Giá dầu Venezuela tăng 30%

Kinh tế số
Giá dầu thô của Venezuela đã tăng khoảng 30% so với vài tuần trước, sau khi Mỹ hoàn tất thương vụ bán dầu đầu tiên trị giá 500 triệu USD từ quốc gia Nam Mỹ này. Tuy nhiên, các chuyên gia cảnh báo rủi ro chính trị vẫn là rào cản lớn nhất đối với dòng vốn đầu tư vào ngành năng lượng Venezuela.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 164,000
Hà Nội - PNJ 161,000 164,000
Đà Nẵng - PNJ 161,000 164,000
Miền Tây - PNJ 161,000 164,000
Tây Nguyên - PNJ 161,000 164,000
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 164,000
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,410 16,610
Miếng SJC Nghệ An 16,410 16,610
Miếng SJC Thái Bình 16,410 16,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.99 15,200
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,840 16,440
Trang sức 99.99 15,850 16,450
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,641 16,612
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,641 16,613
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 161 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 161 1,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,595 1,625
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,891 160,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,337 122,037
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,961 110,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,585 99,285
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,197 94,897
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,219 67,919
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 1,661
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17138 17409 17983
CAD 18464 18741 19353
CHF 32581 32965 33598
CNY 0 3470 3830
EUR 30166 30440 31463
GBP 34591 34984 35907
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15019 15602
SGD 19937 20219 20742
THB 760 824 877
USD (1,2) 25999 0 0
USD (5,10,20) 26040 0 0
USD (50,100) 26069 26088 26386
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,194 30,218 31,458
JPY 162.58 162.87 170.21
GBP 34,838 34,932 35,864
AUD 17,401 17,464 17,972
CAD 18,621 18,681 19,271
CHF 32,637 32,738 33,518
SGD 20,028 20,090 20,776
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.43 17.13 18.45
THB 805.65 815.6 871.11
NZD 14,989 15,128 15,532
SEK - 2,811 2,902
DKK - 4,037 4,167
NOK - 2,571 2,657
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,063.63 - 6,822.35
TWD 750.81 - 906.75
SAR - 6,894.6 7,239.38
KWD - 83,721 88,803
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26064 26064 26386
AUD 17307 17407 18333
CAD 18636 18736 19752
CHF 32833 32863 34446
CNY 0 3738.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30339 30369 32092
GBP 34880 34930 36691
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15117 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20091 20221 20954
THB 0 790 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16410000 16410000 16610000
SBJ 14500000 14500000 16610000
Cập nhật: 21/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,088 26,138 26,386
USD20 26,088 26,138 26,386
USD1 26,088 26,138 26,386
AUD 17,372 17,472 18,586
EUR 30,335 30,335 31,750
CAD 18,544 18,644 19,956
SGD 20,128 20,278 20,842
JPY 162.75 164.25 168.83
GBP 34,880 35,030 35,804
XAU 16,408,000 0 16,612,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 07:00