Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thực hiện Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, ngày 20/3/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 268/QĐ-BKHCN về việc công bố thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ, trong đó công bố mới 06 TTHC và bãi bỏ 14 TTHC.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi hợp nhất Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các quyết định về công tác tổ chức, cán bộ
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử

Theo đó, các TTHC mới ban hành bao gồm gồm: (1) Cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn; (2) Cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn; (3) Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; (4) Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; (5) Thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; (6) Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy.

Các TTHC bãi bỏ gồm: (1) Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; (2) Thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; (3) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do bị mất hoặc bị hư hỏng; (4) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do hết hạn; (5) Cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; (6) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; (7) Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; (8) Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; (9) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; (10) Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; (11) Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; (12) Cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam; (13) Thay đổi nội dung giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam; (14) Cấp lại giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định cơ quan tiếp nhận, thông báo về hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ và từ chối cấp phép là Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Để đơn giản hóa trình tự thực hiện, giải quyết TTHC, trên cơ sở phân cấp cho đơn vị cơ sở, Bộ Khoa học và công nghệ đã căn cứ mục B, Phụ lục XIV về phương án phân cấp giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông được ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án phân cấp trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ (nhóm TTHC liên quan tới hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được phân cấp thẩm quyền giải quyết về Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) và điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định số 155/QĐ-BKHCN ngày 03/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia thẩm tra các hồ sơ TTHC về giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy và chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn) để giao trách nhiệm cho Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia tiếp nhận hồ sơ, thông báo về hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ và từ chối giải quyết hồ sơ đối với các TTHC trên. Đồng thời Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cũng là cơ quan chịu trách nhiệm công khai; thực hiện công tác rà soát, đánh giá; báo cáo định kỳ và đột xuất; xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các TTHC do đơn vị mình thực hiện sau khi Quyết định công bố được ban hành.

Quyết định công bố và danh mục chi tiết các TTHC nêu trên đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.
Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045

Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045

Chính sách số
Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Đỗ Văn Chiến nhấn mạnh, việc đổi mới tư duy trong công tác lập pháp là nền tảng quyết định để tháo gỡ các nút thắt, thúc đẩy phát triển, đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên mới.
Hưng Yên: Ban hành kế hoạch thanh tra quy mô lớn trong năm 2026

Hưng Yên: Ban hành kế hoạch thanh tra quy mô lớn trong năm 2026

Chính sách số
Thanh tra tỉnh Hưng Yên vừa ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2026 với nội dung: Thanh tra chuyên đề theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ; thanh tra theo chỉ đạo của UBND tỉnh giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
FPT sẵn sàng đồng hành cùng TP.HCM đưa kinh tế tầm thấp cất cánh

FPT sẵn sàng đồng hành cùng TP.HCM đưa kinh tế tầm thấp cất cánh

Hạ tầng thông minh
Với chủ đề “Phát huy vai trò của hội đồng đối với vùng siêu đô thị TP.HCM: Kết nối - Hội nhập - Đổi mới sáng tạo”, hội nghị đã nêu cao tinh thần đồng hành cùng thành phố đưa TP.HCM trở thành đầu tàu với các khu công nghiệp kinh tế tầm thấp.
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 57/2025/TT-BKHCN hôm 31/12/2025, có hiệu lực từ 15/02/2026. Văn bản hướng dẫn cụ thể các khoản chi được phép khi triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách nhà nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 14°C
sương mờ
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 173,000
Hà Nội - PNJ 170,000 173,000
Đà Nẵng - PNJ 170,000 173,000
Miền Tây - PNJ 170,000 173,000
Tây Nguyên - PNJ 170,000 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 173,000
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 17,430
Miếng SJC Nghệ An 17,230 17,430
Miếng SJC Thái Bình 17,230 17,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,400
NL 99.90 15,880
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900
Trang sức 99.9 16,590 17,290
Trang sức 99.99 16,600 17,300
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 17,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 17,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 1,731
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 169,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 128,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 116,782
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 104,775
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 100,144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 71,673
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 25/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/01/2026 10:00