Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thực hiện Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, ngày 20/3/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 268/QĐ-BKHCN về việc công bố thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ, trong đó công bố mới 06 TTHC và bãi bỏ 14 TTHC.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi hợp nhất Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các quyết định về công tác tổ chức, cán bộ
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử

Theo đó, các TTHC mới ban hành bao gồm gồm: (1) Cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn; (2) Cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn; (3) Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; (4) Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; (5) Thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; (6) Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy.

Các TTHC bãi bỏ gồm: (1) Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; (2) Thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; (3) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do bị mất hoặc bị hư hỏng; (4) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do hết hạn; (5) Cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; (6) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; (7) Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; (8) Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; (9) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; (10) Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; (11) Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; (12) Cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam; (13) Thay đổi nội dung giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam; (14) Cấp lại giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định cơ quan tiếp nhận, thông báo về hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ và từ chối cấp phép là Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Để đơn giản hóa trình tự thực hiện, giải quyết TTHC, trên cơ sở phân cấp cho đơn vị cơ sở, Bộ Khoa học và công nghệ đã căn cứ mục B, Phụ lục XIV về phương án phân cấp giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông được ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án phân cấp trong giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ (nhóm TTHC liên quan tới hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được phân cấp thẩm quyền giải quyết về Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) và điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định số 155/QĐ-BKHCN ngày 03/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia thẩm tra các hồ sơ TTHC về giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy và chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn) để giao trách nhiệm cho Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia tiếp nhận hồ sơ, thông báo về hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ và từ chối giải quyết hồ sơ đối với các TTHC trên. Đồng thời Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cũng là cơ quan chịu trách nhiệm công khai; thực hiện công tác rà soát, đánh giá; báo cáo định kỳ và đột xuất; xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các TTHC do đơn vị mình thực hiện sau khi Quyết định công bố được ban hành.

Quyết định công bố và danh mục chi tiết các TTHC nêu trên đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

Tổng Bí thư Tô Lâm: Đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ công nghệ quốc phòng

Tổng Bí thư Tô Lâm: Đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ công nghệ quốc phòng

Giáo dục số
Ngày 17/3/2026, Tổng Bí thư Tô Tâm - Bí thư Quân ủy Trung ương, đã đến thăm và làm việc tại Học viện Kỹ thuật quân sự.
Hoàn thiện chính sách tái định cư trước áp lực đô thị hóa khu vực nội thành Hà Nội

Hoàn thiện chính sách tái định cư trước áp lực đô thị hóa khu vực nội thành Hà Nội

Hạ tầng thông minh
Quá trình đô thị hóa tại Hà Nội đang diễn ra với tốc độ nhanh, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ nhưng đồng thời đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý đất đai tại khu vực nội thành. Trong bối cảnh đó, việc hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP được xem là giải pháp trọng tâm nhằm bảo đảm quyền lợi người dân và nâng cao hiệu quả các dự án phát triển đô thị.
Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030

Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030

Chuyển đổi số
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng vừa ký Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giai đoạn 2026 - 2030, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
Đề xuất tái cấu trúc toàn diện khu dân cư hồ Tây và vùng phụ cận

Đề xuất tái cấu trúc toàn diện khu dân cư hồ Tây và vùng phụ cận

Chính sách số
Trong dự thảo Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, các cơ quan chuyên môn của thành phố đề xuất một chương trình tái cấu trúc đô thị quy mô lớn đối với khu vực nội đô, đặc biệt là khu dân cư quanh hồ Tây và vùng phụ cận. Định hướng này nhằm giải quyết bài toán quá tải hạ tầng, đồng thời bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa và cảnh quan đặc trưng của Thủ đô.
Hà Nội ban hành Danh mục công nghệ chiến lược đến năm 2035

Hà Nội ban hành Danh mục công nghệ chiến lược đến năm 2035

Chuyển động số
Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Trương Việt Dũng vừa ký ban hành Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 16/3/2026 về Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2035, nhằm định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn tới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
25°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
Kim TT/AVPL 17,550 ▼500K 17,850 ▼460K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,540 ▼340K 17,840 ▼340K
Nguyên Liệu 99.99 16,640 ▼340K 16,840 ▼340K
Nguyên Liệu 99.9 16,590 ▼340K 16,790 ▼340K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,380 ▼340K 17,780 ▼340K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,330 ▼340K 17,730 ▼340K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,260 ▼340K 17,710 ▼340K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Hà Nội - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Đà Nẵng - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Miền Tây - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Tây Nguyên - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
Miếng SJC Nghệ An 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
Miếng SJC Thái Bình 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,540 ▼410K 17,840 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,540 ▼410K 17,840 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,540 ▼410K 17,840 ▼410K
NL 99.90 16,570 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼400K
Trang sức 99.9 17,030 ▼410K 17,730 ▼410K
Trang sức 99.99 17,040 ▼410K 17,740 ▼410K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,754 ▲1574K 17,842 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,754 ▲1574K 17,843 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,751 ▼46K 1,781 ▼46K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,751 ▼46K 1,782 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,731 ▼46K 1,766 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,351 ▼4555K 174,851 ▼4555K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 123,713 ▼3451K 132,613 ▼3451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,135 ▼103343K 12,025 ▼111353K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,987 ▼2806K 107,887 ▼2806K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,218 ▲93249K 103,118 ▲102060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 649 ▼66169K 738 ▼74980K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18823
CAD 18633 18911 19527
CHF 32540 32924 33568
CNY 0 3470 3830
EUR 29540 29811 30839
GBP 34100 34491 35425
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14987 15572
SGD 19970 20252 20770
THB 718 781 835
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26142 26325
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,639 29,663 30,914
JPY 159.99 160.28 169.05
GBP 34,278 34,371 35,366
AUD 18,156 18,222 18,811
CAD 18,791 18,851 19,443
CHF 32,764 32,866 33,646
SGD 20,058 20,120 20,807
CNY - 3,763 3,866
HKD 3,284 3,294 3,414
KRW 16.14 16.83 18.22
THB 763.1 772.52 822.17
NZD 14,949 15,088 15,453
SEK - 2,748 2,830
DKK - 3,966 4,084
NOK - 2,692 2,773
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,244.73 - 7,012.22
TWD 740.41 - 892.15
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,055 26,085 26,325
EUR 29,592 29,711 30,882
GBP 34,286 34,424 35,424
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 32,600 32,731 33,647
JPY 160.59 161.23 168.45
AUD 18,154 18,227 18,816
SGD 20,137 20,218 20,795
THB 782 785 819
CAD 18,805 18,881 19,454
NZD 15,033 15,563
KRW 16.86 18.36
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26325
AUD 18199 18299 19222
CAD 18826 18926 19941
CHF 32830 32860 34443
CNY 3755.3 3780.3 3916
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29700 29730 31520
GBP 34465 34515 36275
HKD 0 3355 0
JPY 161.35 161.85 172.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20147 20277 21006
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17540000 17540000 17840000
SBJ 16000000 16000000 17840000
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/03/2026 14:00