BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) có 2 phương án tuyển sinh chính và dự kiến có 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ.
Sinh viên Việt có thêm 1 lựa chọn học chuyển tiếp tới nhóm đại học của Stephen Hawking, Malala Yousafzai Hợp tác xây dựng mô hình Trung tâm Đào tạo Kỹ năng Công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Trường Đại học số hóa chương trình 'săn' học bổng

Phương thức xét tuyển Đại học

Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Phương thức tuyển sinh sẽ tùy thuộc vào từng chương trình học và đơn vị cấp bằng, tuy nhiên tất cả các chương trình đều yêu cầu xét 2 yếu tố quan trọng là trình độ học vấn và năng lực tiếng Anh.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Về trình độ học vấn, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện như: Tốt nghiệp THPT và hoàn thành chương trình dự bị đại học; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Kỳ thi Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Bậc cao (Advanced GCE/A-level); Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài châu Âu; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài Quốc tế.

Yêu cầu về năng lực tiếng Anh, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện sau: IELTS (ngoại trừ IELTS Thị thực và Nhập cư Anh Quốc – UKVI); Đạt điểm trung bình tối thiểu 6.0, với mỗi kỹ năng đạt ít nhất 5.5; TOEFL IBT, điểm tiếng Anh trong Chương trình Tú tài Quốc tế (giảng dạy bằng tiếng Anh), điểm tiếng Anh trong Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Quốc tế (IGCSE) và điểm tiếng Anh trong Kỳ thi GCE O-level/GCSE Quốc tế của Cambridge sẽ theo yêu cầu cụ thể theo chương trình học.

Chương trình học bổng

Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú, tạo cơ hội cho học sinh tài năng trên toàn quốc được tiếp cận với nền giáo dục đẳng cấp Anh Quốc.

Quỹ Học bổng BUV ra đời với sứ mệnh mang đến cho sinh viên cơ hội học tập và nhận bằng Cử nhân Anh Quốc ngay tại Việt Nam, không phân biệt hoàn cảnh hay điều kiện kinh tế. Đây là nguồn động lực mạnh mẽ cho những tài năng trẻ, giúp họ không ngừng khám phá, phát triển và tạo dựng cơ hội cho bản thân, đồng thời cống hiến cho sự phát triển của xã hội.

Chương trình học bổng BUV được xây dựng dựa trên triết lý “Empower the next generation of the lionhearted” (tạm dịch: Trao quyền cho những thế hệ tiếp theo của trái tim sư tử bản lĩnh) với các giá trị cốt lõi: A – Aspiration (Thỏa mãn đam mê): Hệ thống học bổng toàn diện của BUV được thiết kế để nuôi dưỡng mọi khát vọng và đam mê nghề nghiệp của sinh viên. C – Commitment (Cam kết bền vững): Chương trình học bổng thể hiện cam kết mạnh mẽ của BUV trong việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội và cơ hội bình đẳng về giới ở Việt Nam. E – Empowerment (Nâng cao năng lực): Học bổng không chỉ giúp sinh viên đạt được thành tích học thuật xuất sắc mà còn trang bị sức mạnh tinh thần, giúp các em tự tin theo đuổi đam mê và tạo ra ảnh hưởng bền vững trong lĩnh vực mình chọn.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú.

Quỹ học bổng BUV bao gồm nhiều hạng mục như: Học bổng Nhà sáng lập, Học bổng Trái tim Sư tử, Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh, Học bổng Hiệu trưởng, Học bổng Giám đốc Đào tạo, Học bổng Khối ngành và Học bổng Tài năng... Trong đó, Học bổng Trái tim Sư tử và Học bổng Nhà sáng lập là các học bổng toàn phần đặc biệt dành cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về thể chất, sức khỏe, hoặc gia đình, nhưng luôn nuôi dưỡng ý chí kiên cường, trái tim dũng cảm và khả năng vượt qua mọi thử thách. Những học bổng này tìm kiếm những tài năng có khả năng truyền cảm hứng tích cực và đạt thành tích xuất sắc. Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh trao cho những học sinh có thành tích học tập nổi bật, tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng và có tiềm năng trở thành các nhà lãnh đạo tương lai xuất sắc.

Đặc biệt trong năm 2025, BUV triển khai Học bổng Phát triển Giáo dục lần đầu tiên, dành cho sinh viên các tỉnh thành ngoài Hà Nội, với giá trị từ 30-50% học phí, mở ra cơ hội học tập tại BUV cho những sinh viên tài năng khắp mọi miền đất nước. Cùng với đó, chương trình Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng được ra mắt dành cho các nữ sinh theo học các ngành Khoa học Máy tính và Công nghệ, nhằm tạo điều kiện cho các cô gái trở thành những nhà lãnh đạo trong ngành công nghệ tại Việt Nam.

Chương trình đào tạo mới năm 2025

Năm 2025, BUV công bố 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ, được cấp bằng trực tiếp từ các đối tác Đại học uy tín tại Anh trong các khoa Kinh doanh, Khoa học Máy tính & Công nghệ, Truyền thông & Sáng tạo, Du lịch & Khách sạn. Hiện nay, BUV cung cấp chương trình giảng dạy cho 21 chương trình đại học và 2 chương trình sau đại học.

Chương trình bậc Cử nhân - Cấp bằng bởi Đại học London (UoL) và chỉ đạo học thuật bởi Học viện Kinh tế & Khoa học Chính trị London (LSE).

Chương trình bậc Thạc sĩ - Thạc sĩ Kinh doanh cấp bằng bởi Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam, với cơ hội nhận Bằng kép của trường Đại học Staffordshire: Thạc sĩ Khoa học (MSc) Quản trị Kinh doanh Quốc tế, với 5 chuyên ngành: Quản lý Toàn cầu, Digital Marketing, Du lịch và Khách sạn, Công nghiệp sáng tạo, Công nghệ tài chính và Phân tích dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm

CEO Anthropic cảnh báo AI có thể gây cú sốc việc làm

CEO Anthropic cảnh báo AI có thể gây cú sốc việc làm 'đau đớn chưa từng có'

Nhân lực số
CEO của Anthropic, ông Dario Amodei, vừa đưa ra cảnh báo nghiêm trọng về tác động của trí tuệ nhân tạo đối với thị trường lao động toàn cầu, cho rằng công nghệ này có thể tạo ra một cú sốc “vô cùng đau đớn”, lớn hơn bất kỳ cuộc chuyển dịch công nghệ nào trong lịch sử.
Bosch bổ nhiệm nhân sự mới tại Đông Nam Á và Châu Đại Dương

Bosch bổ nhiệm nhân sự mới tại Đông Nam Á và Châu Đại Dương

Doanh nghiệp số
Ông Robert Hesse sẽ dẫn dắt chiến lược tăng trưởng của Bosch tại khu vực Đông Nam Á và châu Đại Dương, đồng thời điều hành hoạt động của Bosch tại Singapore, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Doanh nghiệp số
Làn sóng tuyển dụng nhân sự ngành năng lượng của các Big Tech đạt đỉnh điểm vào năm 2024. Dự kiến 2026 việc thiếu hụt chuyên gia năng lượng là một trong những trở ngại lớn nhất trong cuộc đua phát triển trí tuệ nhân tạo.
Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Doanh nghiệp số
Chương trình không chỉ nhấn mạnh cam kết của Schaeffler trong việc nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI), mà còn góp phần hiện thực hóa tầm nhìn trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong về chuyển đổi số và công nghệ chuyển động.
AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

Nhân lực số
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được các tập đoàn lớn viện dẫn như một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến làn sóng sa thải quy mô lớn tại Mỹ trong năm 2025, khi áp lực cắt giảm chi phí và tái cấu trúc doanh nghiệp gia tăng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
32°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,100 18,400
Kim TT/AVPL 18,105 18,410
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,090 18,390
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,550
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 183,900
Hà Nội - PNJ 180,900 183,900
Đà Nẵng - PNJ 180,900 183,900
Miền Tây - PNJ 180,900 183,900
Tây Nguyên - PNJ 180,900 183,900
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 183,900
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,100 18,400
Miếng SJC Nghệ An 18,100 18,400
Miếng SJC Thái Bình 18,100 18,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,050 ▼100K 18,350 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,050 ▼100K 18,350 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,050 ▼100K 18,350 ▼100K
NL 99.90 17,000
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,030
Trang sức 99.9 17,540 ▼100K 18,240 ▼100K
Trang sức 99.99 17,550 ▼100K 18,250 ▼100K
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 18,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 18,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,808 ▲1627K 1,838 ▲1654K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,808 ▲1627K 1,839 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,788 ▲1609K 1,823 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,995 ▼198K 180,495 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,989 ▼150K 136,889 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,226 ▼136K 124,126 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,464 ▼122K 111,364 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,542 ▼116K 106,442 ▼116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,277 ▲60541K 76,177 ▲68551K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18281 18855
CAD 18512 18789 19408
CHF 33027 33413 34070
CNY 0 3470 3830
EUR 30101 30374 31404
GBP 34328 34720 35653
HKD 0 3197 3400
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15291 15877
SGD 20062 20344 20872
THB 754 817 871
USD (1,2) 25777 0 0
USD (5,10,20) 25816 0 0
USD (50,100) 25844 25863 26220
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,820 25,840 26,220
EUR 30,140 30,261 31,438
GBP 34,490 34,629 35,633
HKD 3,259 3,272 3,387
CHF 33,078 33,211 34,151
JPY 163.12 163.78 171.25
AUD 18,182 18,255 18,844
SGD 20,237 20,318 20,906
THB 817 820 857
CAD 18,692 18,767 19,340
NZD 15,346 15,880
KRW 17.44 19.06
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25860 25860 26240
AUD 18144 18244 19166
CAD 18685 18785 19796
CHF 33252 33282 34874
CNY 0 3760.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30262 30292 32017
GBP 34602 34652 36420
HKD 0 3330 0
JPY 163.49 163.99 174.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15367 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20202 20332 21061
THB 0 782 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 27/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,852 25,902 26,230
USD20 25,852 25,902 26,230
USD1 25,852 25,902 26,230
AUD 18,207 18,307 19,426
EUR 30,396 30,396 31,815
CAD 18,629 18,729 20,042
SGD 20,281 20,431 20,993
JPY 164.01 165.51 170.1
GBP 34,488 34,838 35,712
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,643 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/02/2026 11:00