BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) có 2 phương án tuyển sinh chính và dự kiến có 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ.
Sinh viên Việt có thêm 1 lựa chọn học chuyển tiếp tới nhóm đại học của Stephen Hawking, Malala Yousafzai Hợp tác xây dựng mô hình Trung tâm Đào tạo Kỹ năng Công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Trường Đại học số hóa chương trình 'săn' học bổng

Phương thức xét tuyển Đại học

Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Phương thức tuyển sinh sẽ tùy thuộc vào từng chương trình học và đơn vị cấp bằng, tuy nhiên tất cả các chương trình đều yêu cầu xét 2 yếu tố quan trọng là trình độ học vấn và năng lực tiếng Anh.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Về trình độ học vấn, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện như: Tốt nghiệp THPT và hoàn thành chương trình dự bị đại học; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Kỳ thi Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Bậc cao (Advanced GCE/A-level); Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài châu Âu; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài Quốc tế.

Yêu cầu về năng lực tiếng Anh, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện sau: IELTS (ngoại trừ IELTS Thị thực và Nhập cư Anh Quốc – UKVI); Đạt điểm trung bình tối thiểu 6.0, với mỗi kỹ năng đạt ít nhất 5.5; TOEFL IBT, điểm tiếng Anh trong Chương trình Tú tài Quốc tế (giảng dạy bằng tiếng Anh), điểm tiếng Anh trong Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Quốc tế (IGCSE) và điểm tiếng Anh trong Kỳ thi GCE O-level/GCSE Quốc tế của Cambridge sẽ theo yêu cầu cụ thể theo chương trình học.

Chương trình học bổng

Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú, tạo cơ hội cho học sinh tài năng trên toàn quốc được tiếp cận với nền giáo dục đẳng cấp Anh Quốc.

Quỹ Học bổng BUV ra đời với sứ mệnh mang đến cho sinh viên cơ hội học tập và nhận bằng Cử nhân Anh Quốc ngay tại Việt Nam, không phân biệt hoàn cảnh hay điều kiện kinh tế. Đây là nguồn động lực mạnh mẽ cho những tài năng trẻ, giúp họ không ngừng khám phá, phát triển và tạo dựng cơ hội cho bản thân, đồng thời cống hiến cho sự phát triển của xã hội.

Chương trình học bổng BUV được xây dựng dựa trên triết lý “Empower the next generation of the lionhearted” (tạm dịch: Trao quyền cho những thế hệ tiếp theo của trái tim sư tử bản lĩnh) với các giá trị cốt lõi: A – Aspiration (Thỏa mãn đam mê): Hệ thống học bổng toàn diện của BUV được thiết kế để nuôi dưỡng mọi khát vọng và đam mê nghề nghiệp của sinh viên. C – Commitment (Cam kết bền vững): Chương trình học bổng thể hiện cam kết mạnh mẽ của BUV trong việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội và cơ hội bình đẳng về giới ở Việt Nam. E – Empowerment (Nâng cao năng lực): Học bổng không chỉ giúp sinh viên đạt được thành tích học thuật xuất sắc mà còn trang bị sức mạnh tinh thần, giúp các em tự tin theo đuổi đam mê và tạo ra ảnh hưởng bền vững trong lĩnh vực mình chọn.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú.

Quỹ học bổng BUV bao gồm nhiều hạng mục như: Học bổng Nhà sáng lập, Học bổng Trái tim Sư tử, Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh, Học bổng Hiệu trưởng, Học bổng Giám đốc Đào tạo, Học bổng Khối ngành và Học bổng Tài năng... Trong đó, Học bổng Trái tim Sư tử và Học bổng Nhà sáng lập là các học bổng toàn phần đặc biệt dành cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về thể chất, sức khỏe, hoặc gia đình, nhưng luôn nuôi dưỡng ý chí kiên cường, trái tim dũng cảm và khả năng vượt qua mọi thử thách. Những học bổng này tìm kiếm những tài năng có khả năng truyền cảm hứng tích cực và đạt thành tích xuất sắc. Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh trao cho những học sinh có thành tích học tập nổi bật, tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng và có tiềm năng trở thành các nhà lãnh đạo tương lai xuất sắc.

Đặc biệt trong năm 2025, BUV triển khai Học bổng Phát triển Giáo dục lần đầu tiên, dành cho sinh viên các tỉnh thành ngoài Hà Nội, với giá trị từ 30-50% học phí, mở ra cơ hội học tập tại BUV cho những sinh viên tài năng khắp mọi miền đất nước. Cùng với đó, chương trình Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng được ra mắt dành cho các nữ sinh theo học các ngành Khoa học Máy tính và Công nghệ, nhằm tạo điều kiện cho các cô gái trở thành những nhà lãnh đạo trong ngành công nghệ tại Việt Nam.

Chương trình đào tạo mới năm 2025

Năm 2025, BUV công bố 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ, được cấp bằng trực tiếp từ các đối tác Đại học uy tín tại Anh trong các khoa Kinh doanh, Khoa học Máy tính & Công nghệ, Truyền thông & Sáng tạo, Du lịch & Khách sạn. Hiện nay, BUV cung cấp chương trình giảng dạy cho 21 chương trình đại học và 2 chương trình sau đại học.

Chương trình bậc Cử nhân - Cấp bằng bởi Đại học London (UoL) và chỉ đạo học thuật bởi Học viện Kinh tế & Khoa học Chính trị London (LSE).

Chương trình bậc Thạc sĩ - Thạc sĩ Kinh doanh cấp bằng bởi Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam, với cơ hội nhận Bằng kép của trường Đại học Staffordshire: Thạc sĩ Khoa học (MSc) Quản trị Kinh doanh Quốc tế, với 5 chuyên ngành: Quản lý Toàn cầu, Digital Marketing, Du lịch và Khách sạn, Công nghiệp sáng tạo, Công nghệ tài chính và Phân tích dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Monash tổ chức ngày hội Open Day 2026

Đại học Monash tổ chức ngày hội Open Day 2026

Doanh nghiệp số
Đây là cơ hội để học sinh, sinh viên và phụ huynh Việt Nam trực tiếp gặp gỡ các đại diện của trường, tìm hiểu và nghe tư vấn về các chương trình đào tạo, cơ hội học tập và trải nghiệm sinh viên tại đại học top 31 thế giới.
Nữ Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Bộ Công Thương là ai?

Nữ Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số Bộ Công Thương là ai?

Nhân lực số
Bà Nguyễn Thị Lâm Giang được bổ nhiệm làm Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Bộ Công Thương, từ ngày 15/9/2026. Cục phụ trách khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh của ngành.
Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Nhân lực số
CEO Apple John Ternus nhận lương 3 triệu USD mỗi năm, trong khi gói cổ phiếu mục tiêu năm tài chính 2027 trị giá 55 triệu USD.
Điện cho trung tâm dữ liệu lỡ hạn 15/8, dời mốc hoàn thành sang tháng 9

Điện cho trung tâm dữ liệu lỡ hạn 15/8, dời mốc hoàn thành sang tháng 9

Năng lượng
Phương án nguồn điện cho trung tâm dữ liệu quá hạn từ 15/8/2026, nay Nghị quyết 262 ấn định mốc mới trong tháng 9 cùng phần rà soát nhân lực AI, bán dẫn.
Buồng lái mô phỏng máy bay A220 sẽ có mặt tại Trung tâm đào tạo Airbus tại Châu Á

Buồng lái mô phỏng máy bay A220 sẽ có mặt tại Trung tâm đào tạo Airbus tại Châu Á

Doanh nghiệp số
Dự kiến quý 4 năm 2027, thiết bị sẽ được đưa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng tăng đối với phi công và kỹ thuật viên bảo trì dòng máy bay A220 tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
NL 99.99 13,400 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼150K
Trang sức 99.9 13,600 ▼200K 14,200 ▼200K
Trang sức 99.99 13,610 ▼200K 14,210 ▼200K
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▼20K 14,242 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▼20K 14,243 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,389 ▼20K 1,419 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,389 ▼20K 142 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,364 ▼20K 1,409 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,505 ▼1980K 139,505 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,036 ▼1500K 105,836 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,172 ▼1360K 95,972 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,308 ▼1220K 86,108 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,503 ▼1166K 82,303 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,111 ▼834K 58,911 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17682 17955 18530
CAD 17807 18081 18698
CHF 30615 30991 31629
CNY 0 3824 3920
EUR 28899 29118 30198
GBP 33572 33960 34894
HKD 0 3180 3382
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14393 14978
SGD 19765 20047 20616
THB 688 752 805
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25784 26151
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,775 25,775 26,155
USD(1-2-5) 24,744 - -
USD(10-20) 24,744 - -
EUR 28,968 28,991 30,365
JPY 160.41 160.7 170.42
GBP 33,759 33,850 35,022
AUD 17,887 17,952 18,633
CAD 18,001 18,059 18,724
CHF 30,885 30,981 31,894
SGD 19,888 19,950 20,732
CNY - 3,793 3,938
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.56 18.31 19.92
THB 737.41 746.52 798.85
NZD 14,390 14,524 14,958
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,885 4,023
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,940.97 - 6,705.81
TWD 737.41 - 893.42
SAR - 6,798.39 7,161.72
KWD - 82,097 87,360
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 17869 17969 18894
CAD 17993 18093 19107
CHF 30825 30855 32441
CNY 3807.6 3832.6 3967.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29089 29119 30842
GBP 33861 33911 35666
HKD 0 3315 0
JPY 161.17 161.67 172.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14503 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19917 20047 20778
THB 0 717.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14370000
SBJ 13000000 13000000 14370000
Cập nhật: 28/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,670 25,790 26,180
USD20 25,640 25,790 26,180
USD1 25,633 25,790 26,180
AUD 17,892 18,042 19,181
EUR 28,866 29,016 30,717
CAD 17,903 18,053 19,382
SGD 19,965 20,165 20,751
JPY 161.38 162.88 168.64
GBP 33,703 33,903 35,027
XAU 14,138,000 0 14,442,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 15:00