BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) có 2 phương án tuyển sinh chính và dự kiến có 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ.
Sinh viên Việt có thêm 1 lựa chọn học chuyển tiếp tới nhóm đại học của Stephen Hawking, Malala Yousafzai Hợp tác xây dựng mô hình Trung tâm Đào tạo Kỹ năng Công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Trường Đại học số hóa chương trình 'săn' học bổng

Phương thức xét tuyển Đại học

Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Phương thức tuyển sinh sẽ tùy thuộc vào từng chương trình học và đơn vị cấp bằng, tuy nhiên tất cả các chương trình đều yêu cầu xét 2 yếu tố quan trọng là trình độ học vấn và năng lực tiếng Anh.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Về trình độ học vấn, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện như: Tốt nghiệp THPT và hoàn thành chương trình dự bị đại học; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Kỳ thi Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Bậc cao (Advanced GCE/A-level); Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài châu Âu; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài Quốc tế.

Yêu cầu về năng lực tiếng Anh, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện sau: IELTS (ngoại trừ IELTS Thị thực và Nhập cư Anh Quốc – UKVI); Đạt điểm trung bình tối thiểu 6.0, với mỗi kỹ năng đạt ít nhất 5.5; TOEFL IBT, điểm tiếng Anh trong Chương trình Tú tài Quốc tế (giảng dạy bằng tiếng Anh), điểm tiếng Anh trong Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Quốc tế (IGCSE) và điểm tiếng Anh trong Kỳ thi GCE O-level/GCSE Quốc tế của Cambridge sẽ theo yêu cầu cụ thể theo chương trình học.

Chương trình học bổng

Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú, tạo cơ hội cho học sinh tài năng trên toàn quốc được tiếp cận với nền giáo dục đẳng cấp Anh Quốc.

Quỹ Học bổng BUV ra đời với sứ mệnh mang đến cho sinh viên cơ hội học tập và nhận bằng Cử nhân Anh Quốc ngay tại Việt Nam, không phân biệt hoàn cảnh hay điều kiện kinh tế. Đây là nguồn động lực mạnh mẽ cho những tài năng trẻ, giúp họ không ngừng khám phá, phát triển và tạo dựng cơ hội cho bản thân, đồng thời cống hiến cho sự phát triển của xã hội.

Chương trình học bổng BUV được xây dựng dựa trên triết lý “Empower the next generation of the lionhearted” (tạm dịch: Trao quyền cho những thế hệ tiếp theo của trái tim sư tử bản lĩnh) với các giá trị cốt lõi: A – Aspiration (Thỏa mãn đam mê): Hệ thống học bổng toàn diện của BUV được thiết kế để nuôi dưỡng mọi khát vọng và đam mê nghề nghiệp của sinh viên. C – Commitment (Cam kết bền vững): Chương trình học bổng thể hiện cam kết mạnh mẽ của BUV trong việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội và cơ hội bình đẳng về giới ở Việt Nam. E – Empowerment (Nâng cao năng lực): Học bổng không chỉ giúp sinh viên đạt được thành tích học thuật xuất sắc mà còn trang bị sức mạnh tinh thần, giúp các em tự tin theo đuổi đam mê và tạo ra ảnh hưởng bền vững trong lĩnh vực mình chọn.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú.

Quỹ học bổng BUV bao gồm nhiều hạng mục như: Học bổng Nhà sáng lập, Học bổng Trái tim Sư tử, Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh, Học bổng Hiệu trưởng, Học bổng Giám đốc Đào tạo, Học bổng Khối ngành và Học bổng Tài năng... Trong đó, Học bổng Trái tim Sư tử và Học bổng Nhà sáng lập là các học bổng toàn phần đặc biệt dành cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về thể chất, sức khỏe, hoặc gia đình, nhưng luôn nuôi dưỡng ý chí kiên cường, trái tim dũng cảm và khả năng vượt qua mọi thử thách. Những học bổng này tìm kiếm những tài năng có khả năng truyền cảm hứng tích cực và đạt thành tích xuất sắc. Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh trao cho những học sinh có thành tích học tập nổi bật, tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng và có tiềm năng trở thành các nhà lãnh đạo tương lai xuất sắc.

Đặc biệt trong năm 2025, BUV triển khai Học bổng Phát triển Giáo dục lần đầu tiên, dành cho sinh viên các tỉnh thành ngoài Hà Nội, với giá trị từ 30-50% học phí, mở ra cơ hội học tập tại BUV cho những sinh viên tài năng khắp mọi miền đất nước. Cùng với đó, chương trình Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng được ra mắt dành cho các nữ sinh theo học các ngành Khoa học Máy tính và Công nghệ, nhằm tạo điều kiện cho các cô gái trở thành những nhà lãnh đạo trong ngành công nghệ tại Việt Nam.

Chương trình đào tạo mới năm 2025

Năm 2025, BUV công bố 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ, được cấp bằng trực tiếp từ các đối tác Đại học uy tín tại Anh trong các khoa Kinh doanh, Khoa học Máy tính & Công nghệ, Truyền thông & Sáng tạo, Du lịch & Khách sạn. Hiện nay, BUV cung cấp chương trình giảng dạy cho 21 chương trình đại học và 2 chương trình sau đại học.

Chương trình bậc Cử nhân - Cấp bằng bởi Đại học London (UoL) và chỉ đạo học thuật bởi Học viện Kinh tế & Khoa học Chính trị London (LSE).

Chương trình bậc Thạc sĩ - Thạc sĩ Kinh doanh cấp bằng bởi Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam, với cơ hội nhận Bằng kép của trường Đại học Staffordshire: Thạc sĩ Khoa học (MSc) Quản trị Kinh doanh Quốc tế, với 5 chuyên ngành: Quản lý Toàn cầu, Digital Marketing, Du lịch và Khách sạn, Công nghiệp sáng tạo, Công nghệ tài chính và Phân tích dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm

Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Doanh nghiệp số
Làn sóng tuyển dụng nhân sự ngành năng lượng của các Big Tech đạt đỉnh điểm vào năm 2024. Dự kiến 2026 việc thiếu hụt chuyên gia năng lượng là một trong những trở ngại lớn nhất trong cuộc đua phát triển trí tuệ nhân tạo.
Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Doanh nghiệp số
Chương trình không chỉ nhấn mạnh cam kết của Schaeffler trong việc nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI), mà còn góp phần hiện thực hóa tầm nhìn trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong về chuyển đổi số và công nghệ chuyển động.
AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

Nhân lực số
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được các tập đoàn lớn viện dẫn như một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến làn sóng sa thải quy mô lớn tại Mỹ trong năm 2025, khi áp lực cắt giảm chi phí và tái cấu trúc doanh nghiệp gia tăng.
Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt

FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt 'tiêu chuẩn vàng'

Nhân lực số
Thành tích này đã đưa FPT vào top 1% các công ty hàng đầu thế giới cam kết thực hiện những "tiêu chuẩn vàng" đảm bảo các hoạt động kinh doanh bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 17,200
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 17,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
Nguyên liệu 99.99 16,400 16,600
Nguyên liệu 99.9 16,350 16,550
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 17,200
Miếng SJC Nghệ An 16,900 17,200
Miếng SJC Thái Bình 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 ▲50K 17,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 ▲50K 17,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 ▲50K 17,200 ▲50K
NL 99.90 16,170 ▲200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,200 ▲200K
Trang sức 99.9 16,390 ▲50K 17,090 ▲50K
Trang sức 99.99 16,400 ▲50K 17,100 ▲50K
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 17,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 17,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 1,695
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 167,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 127,288
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 115,422
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 103,555
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 98,978
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 70,839
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 172
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 01/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/02/2026 14:00