BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) có 2 phương án tuyển sinh chính và dự kiến có 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ.
Sinh viên Việt có thêm 1 lựa chọn học chuyển tiếp tới nhóm đại học của Stephen Hawking, Malala Yousafzai Hợp tác xây dựng mô hình Trung tâm Đào tạo Kỹ năng Công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Trường Đại học số hóa chương trình 'săn' học bổng

Phương thức xét tuyển Đại học

Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Phương thức tuyển sinh sẽ tùy thuộc vào từng chương trình học và đơn vị cấp bằng, tuy nhiên tất cả các chương trình đều yêu cầu xét 2 yếu tố quan trọng là trình độ học vấn và năng lực tiếng Anh.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) sẽ áp dụng phương thức xét tuyển riêng kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ, điểm GPA và học bạ THPT.

Về trình độ học vấn, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện như: Tốt nghiệp THPT và hoàn thành chương trình dự bị đại học; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Kỳ thi Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Bậc cao (Advanced GCE/A-level); Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài châu Âu; Đạt yêu cầu cụ thể theo chương trình học về Bằng Tú tài Quốc tế.

Yêu cầu về năng lực tiếng Anh, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện sau: IELTS (ngoại trừ IELTS Thị thực và Nhập cư Anh Quốc – UKVI); Đạt điểm trung bình tối thiểu 6.0, với mỗi kỹ năng đạt ít nhất 5.5; TOEFL IBT, điểm tiếng Anh trong Chương trình Tú tài Quốc tế (giảng dạy bằng tiếng Anh), điểm tiếng Anh trong Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông Quốc tế (IGCSE) và điểm tiếng Anh trong Kỳ thi GCE O-level/GCSE Quốc tế của Cambridge sẽ theo yêu cầu cụ thể theo chương trình học.

Chương trình học bổng

Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú, tạo cơ hội cho học sinh tài năng trên toàn quốc được tiếp cận với nền giáo dục đẳng cấp Anh Quốc.

Quỹ Học bổng BUV ra đời với sứ mệnh mang đến cho sinh viên cơ hội học tập và nhận bằng Cử nhân Anh Quốc ngay tại Việt Nam, không phân biệt hoàn cảnh hay điều kiện kinh tế. Đây là nguồn động lực mạnh mẽ cho những tài năng trẻ, giúp họ không ngừng khám phá, phát triển và tạo dựng cơ hội cho bản thân, đồng thời cống hiến cho sự phát triển của xã hội.

Chương trình học bổng BUV được xây dựng dựa trên triết lý “Empower the next generation of the lionhearted” (tạm dịch: Trao quyền cho những thế hệ tiếp theo của trái tim sư tử bản lĩnh) với các giá trị cốt lõi: A – Aspiration (Thỏa mãn đam mê): Hệ thống học bổng toàn diện của BUV được thiết kế để nuôi dưỡng mọi khát vọng và đam mê nghề nghiệp của sinh viên. C – Commitment (Cam kết bền vững): Chương trình học bổng thể hiện cam kết mạnh mẽ của BUV trong việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội và cơ hội bình đẳng về giới ở Việt Nam. E – Empowerment (Nâng cao năng lực): Học bổng không chỉ giúp sinh viên đạt được thành tích học thuật xuất sắc mà còn trang bị sức mạnh tinh thần, giúp các em tự tin theo đuổi đam mê và tạo ra ảnh hưởng bền vững trong lĩnh vực mình chọn.

BUV công bố 2 phương thức tuyển sinh và 7 chương trình đào tạo mới trong năm 2025
Chương trình học bổng Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) tiếp tục triển khai các chương trình học bổng phong phú.

Quỹ học bổng BUV bao gồm nhiều hạng mục như: Học bổng Nhà sáng lập, Học bổng Trái tim Sư tử, Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh, Học bổng Hiệu trưởng, Học bổng Giám đốc Đào tạo, Học bổng Khối ngành và Học bổng Tài năng... Trong đó, Học bổng Trái tim Sư tử và Học bổng Nhà sáng lập là các học bổng toàn phần đặc biệt dành cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về thể chất, sức khỏe, hoặc gia đình, nhưng luôn nuôi dưỡng ý chí kiên cường, trái tim dũng cảm và khả năng vượt qua mọi thử thách. Những học bổng này tìm kiếm những tài năng có khả năng truyền cảm hứng tích cực và đạt thành tích xuất sắc. Học bổng Đại sứ Vương Quốc Anh trao cho những học sinh có thành tích học tập nổi bật, tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng và có tiềm năng trở thành các nhà lãnh đạo tương lai xuất sắc.

Đặc biệt trong năm 2025, BUV triển khai Học bổng Phát triển Giáo dục lần đầu tiên, dành cho sinh viên các tỉnh thành ngoài Hà Nội, với giá trị từ 30-50% học phí, mở ra cơ hội học tập tại BUV cho những sinh viên tài năng khắp mọi miền đất nước. Cùng với đó, chương trình Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng được ra mắt dành cho các nữ sinh theo học các ngành Khoa học Máy tính và Công nghệ, nhằm tạo điều kiện cho các cô gái trở thành những nhà lãnh đạo trong ngành công nghệ tại Việt Nam.

Chương trình đào tạo mới năm 2025

Năm 2025, BUV công bố 7 chương trình đào tạo mới ở bậc Cử nhân và Thạc sĩ, được cấp bằng trực tiếp từ các đối tác Đại học uy tín tại Anh trong các khoa Kinh doanh, Khoa học Máy tính & Công nghệ, Truyền thông & Sáng tạo, Du lịch & Khách sạn. Hiện nay, BUV cung cấp chương trình giảng dạy cho 21 chương trình đại học và 2 chương trình sau đại học.

Chương trình bậc Cử nhân - Cấp bằng bởi Đại học London (UoL) và chỉ đạo học thuật bởi Học viện Kinh tế & Khoa học Chính trị London (LSE).

Chương trình bậc Thạc sĩ - Thạc sĩ Kinh doanh cấp bằng bởi Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam, với cơ hội nhận Bằng kép của trường Đại học Staffordshire: Thạc sĩ Khoa học (MSc) Quản trị Kinh doanh Quốc tế, với 5 chuyên ngành: Quản lý Toàn cầu, Digital Marketing, Du lịch và Khách sạn, Công nghiệp sáng tạo, Công nghệ tài chính và Phân tích dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm

Khi robot làm việc nặng, con người tạo ra giá trị lớn hơn

Khi robot làm việc nặng, con người tạo ra giá trị lớn hơn

Nhân lực số
Robot đang mở ra hướng đi mới cho sản xuất và đời sống. Thay vì thay thế con người, công nghệ này giúp giảm việc nặng nhọc, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
PGS.TS Nguyễn Phi Lê và lựa chọn trở về từ Nhật Bản

PGS.TS Nguyễn Phi Lê và lựa chọn trở về từ Nhật Bản

Nhân lực số
Từ cô học trò chuyên Văn ở Thanh Hóa đến nhà khoa học AI tại Nhật Bản, PGS.TS Nguyễn Phi Lê chọn trở về Việt Nam, phát triển nghiên cứu ứng dụng và đào tạo thế hệ trẻ.
Nữ Tổng giám đốc MIK Group vừa nhậm chức là ai?

Nữ Tổng giám đốc MIK Group vừa nhậm chức là ai?

Nhân lực số
Bà Trần Thị Minh Thúy, sinh năm 1974, vừa được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc MIK Group. Trước khi gia nhập tập đoàn này, bà từng giữ nhiều vị trí lãnh đạo tại Alphanam, T&T Homes và Vinhomes.
Khảo sát Ricoh: 81% lãnh đạo thừa nhận công nghệ đi trước đào tạo

Khảo sát Ricoh: 81% lãnh đạo thừa nhận công nghệ đi trước đào tạo

Nhân lực số
Khảo sát hơn 2.000 người tại Mỹ và Canada cho thấy 81% người ra quyết định thừa nhận đầu tư công nghệ nhanh hơn khả năng đào tạo nhân viên sử dụng hiệu quả.
Doanh nghiệp Việt bảo vệ dữ liệu trong kỷ nguyên AI

Doanh nghiệp Việt bảo vệ dữ liệu trong kỷ nguyên AI

AI
Bảo vệ dữ liệu và phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố đang trở thành yêu cầu quan trọng với doanh nghiệp Việt, lúc trí tuệ nhân tạo (AI) được đưa ngày càng sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 138,000
Hà Nội - PNJ 134,000 138,000
Đà Nẵng - PNJ 134,000 138,000
Miền Tây - PNJ 134,000 138,000
Tây Nguyên - PNJ 134,000 138,000
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 138,000
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 13,900
Trang sức 99.9 13,180 13,780
Trang sức 99.99 13,190 13,790
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 1,368
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 1,369
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 1,358
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 134,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 10,201
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 92,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 82,996
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 79,329
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 56,784
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17528 17801 18387
CAD 17901 18176 18793
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3834 3930
EUR 28247 28463 29543
GBP 33741 34130 35065
HKD 0 3154 3357
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14176 14766
SGD 19608 19889 20459
THB 679 742 795
USD (1,2) 25514 0 0
USD (5,10,20) 25552 0 0
USD (50,100) 25579 25593 25963
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17749 17849 18774
CAD 18104 18204 19217
CHF 31010 31040 32618
CNY 3817.5 3842.5 3977.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28470 28500 30222
GBP 34095 34145 35903
HKD 0 3300 0
JPY 159.69 160.19 170.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14322 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20637
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12000000 12000000 14100000
Cập nhật: 03/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 04:00