BYD đổi tên Seagull thành Dolphin Surf khi vào thị trường châu Âu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
BYD Seagull sẽ không xuất hiện tại châu Âu dưới tên gọi quen thuộc. Mẫu xe điện cỡ nhỏ này sẽ xuất hiện tại thị trường châu Âu nhưng mang một danh tính hoàn toàn mới.
BYD chính thức ra mắt 3 mẫu xe tại thị trường Việt Nam BYD chính thức ra mắt 3 mẫu xe tại thị trường Việt Nam
Cổ phiếu BYD tăng mạnh sau khi công bố công nghệ sạc xe điện siêu tốc Cổ phiếu BYD tăng mạnh sau khi công bố công nghệ sạc xe điện siêu tốc
BYD Super e-Platform: sạc xe điện nhanh như đổ xăng trở thành thiện thực BYD Super e-Platform: sạc xe điện nhanh như đổ xăng trở thành thiện thực

BYD châu Âu đang chuẩn bị đón nhận thành viên mới trong gia đình xe điện của mình. Theo kế hoạch, mẫu xe đô thị cỡ nhỏ BYD Seagull sẽ chính thức gia nhập thị trường châu Âu trong năm nay, thông tin mà chúng tôi đã tiết lộ từ cuối năm 2024.

Dù chưa ấn định ngày ra mắt chính thức, nhưng một thông tin quan trọng vừa được tiết lộ về chiếc xe này. Theo tạp chí Autocar của Anh, BYD đã quyết định thay đổi chiến lược thương hiệu khi xe xuất hiện tại châu Âu. Thay vì giữ nguyên tên gọi Seagull (Hải Âu), hãng xe Trung Quốc sẽ đặt tên mẫu xe này là Dolphin Surf (Cá Heo Lướt Sóng) khi ra mắt thị trường châu Âu.

Nguồn: autoweek

Một lần nữa, BYD lại sử dụng công thức kết hợp động vật biển với hoạt động thể thao trong chiến lược đặt tên sản phẩm. Việc đặt tên có chứa từ "Dolphin" rõ ràng là động thái nhằm tạo sự liên kết với người anh em BYD Dolphin - đối thủ trực tiếp của Volkswagen ID.3 - đã được giới thiệu trước đó tại thị trường châu Âu.

BYD Dolphin Surf sẽ định vị ở phân khúc thấp hơn với kích thước nhỏ gọn hơn đáng kể. Với chiều dài chỉ 3,78 mét tại thị trường Trung Quốc, mẫu xe 5 cửa này sẽ cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ đồng hạng như Citroën ë-C3 và Hyundai Inster.

Mặc dù thông số kỹ thuật chính thức cho thị trường châu Âu chưa được công bố, nhưng tại Trung Quốc, BYD Seagull được trang bị động cơ điện 75 mã lực cùng hai lựa chọn pin LFP: 30,1 kWh và 38,9 kWh, cho phạm vi hoạt động theo chu trình CLTC lần lượt là 305 km và 405 km.

BYD đẩy mạnh chiến lược mở rộng tại châu Âu

BYD, nhà sản xuất xe điện hàng đầu Trung Quốc và là đối thủ cạnh tranh chính của Tesla trên toàn cầu, đang tích cực mở rộng sự hiện diện tại thị trường châu Âu. Việc đưa mẫu xe cỡ nhỏ Dolphin Surf (Seagull) đến châu Âu là một phần trong chiến lược này, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với xe điện giá cả phải chăng.

Theo các chuyên gia trong ngành, việc đổi tên từ Seagull sang Dolphin Surf không chỉ là vấn đề tiếp thị đơn thuần mà còn là chiến lược xây dựng một hệ sinh thái sản phẩm có tính liên kết cao. Bằng cách sử dụng tên "Dolphin" như một thương hiệu phụ, BYD đang tạo ra một dòng sản phẩm rõ ràng với các mẫu xe có kích thước và giá thành khác nhau.

Đặc điểm kỹ thuật và giá cả cạnh tranh

Mặc dù BYD chưa công bố chính thức thông số kỹ thuật của phiên bản châu Âu, nhưng dựa trên mẫu xe bán tại Trung Quốc, Dolphin Surf (Seagull) hứa hẹn sẽ mang đến nhiều tính năng hấp dẫn trong phân khúc xe điện cỡ nhỏ.

Tại Trung Quốc, BYD Seagull có giá khởi điểm từ khoảng 73.800 nhân dân tệ (tương đương 9.500 euro), nhưng phiên bản châu Âu dự kiến sẽ có giá cao hơn do các quy định an toàn và khí thải nghiêm ngặt hơn, cũng như chi phí vận chuyển và thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, với mức giá dự kiến khoảng 20.000 euro, Dolphin Surf vẫn sẽ là một trong những mẫu xe điện có giá cả phải chăng nhất tại châu Âu.

Xe sử dụng nền tảng e-Platform 3.0 của BYD, được thiết kế riêng cho xe điện, với hệ thống pin LFP (Lithium Iron Phosphate) an toàn và bền bỉ. Công nghệ pin Blade của BYD cũng được đánh giá cao về tính ổn định và khả năng chịu nhiệt, giảm thiểu nguy cơ cháy nổ vốn là mối lo ngại chung của xe điện.

Đối mặt với áp lực thuế quan từ châu Âu

Việc BYD đưa Dolphin Surf vào thị trường châu Âu đang diễn ra trong bối cảnh Liên minh châu Âu đang xem xét áp đặt thuế nhập khẩu bổ sung đối với xe điện Trung Quốc. Điều này có thể ảnh hưởng đến giá bán và chiến lược tiếp thị của BYD tại khu vực này.

Để đối phó với tình hình này, BYD đã và đang xúc tiến xây dựng nhà máy sản xuất tại châu Âu. Điều này không chỉ giúp công ty tránh được các rào cản thương mại mà còn rút ngắn chuỗi cung ứng và tạo việc làm cho người dân địa phương, từ đó cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Với sự xuất hiện của Dolphin Surf, BYD sẽ có một danh mục sản phẩm đa dạng hơn tại châu Âu, từ mẫu xe cỡ nhỏ như Dolphin Surf đến các mẫu sedan và SUV cao cấp hơn như Han, Tang và Seal. Điều này cho phép công ty tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng khác nhau và cạnh tranh hiệu quả với cả các nhà sản xuất xe điện mới nổi lẫn các thương hiệu truyền thống đang chuyển đổi sang xe điện.

Có thể bạn quan tâm

Giải đua Gymkhana Hải Phòng 2026: Bùng nổ tốc độ, xe điện VinFast khẳng định vị thế trên đường đua

Giải đua Gymkhana Hải Phòng 2026: Bùng nổ tốc độ, xe điện VinFast khẳng định vị thế trên đường đua

Xe 365
Giải Gymkhana Hải Phòng Mở rộng 2026 khép lại với những màn so tài nghẹt thở, đánh dấu bước tiến mạnh mẽ của xe điện VinFast trong thể thao tốc độ.
Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ

Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ

Xe 365
Số lượng xe điện tăng nhanh tại các đô thị châu Á gây áp lực lớn lên hệ thống trạm sạc; tại Trung Quốc, nhiều khu dân cư cũ không đủ điều kiện nâng cấp lưới điện và mở rộng mặt bằng, buộc doanh nghiệp triển khai robot sạc tự hành như giải pháp linh hoạt thay thế.
V-Green đầu tư 10.000 tỷ đồng, phát triển 99 siêu trạm sạc khắp cả nước

V-Green đầu tư 10.000 tỷ đồng, phát triển 99 siêu trạm sạc khắp cả nước

Xe 365
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng phương tiện điện gia tăng nhanh, bài toán hạ tầng sạc, đặc biệt trên các tuyến đường liên tỉnh tiếp tục đặt ra nhiều thách thức. Nhằm giải quyết vấn đề này, Công ty Cổ phần Phát triển trạm sạc toàn cầu V-Green vừa công bố kế hoạch xây dựng hệ thống “siêu trạm sạc” trên phạm vi toàn quốc ngay trong năm 2026.
FPT và FESCARO hợp tác phát triển an ninh mạng ô tô cho thị trường Hàn Quốc và toàn cầu

FPT và FESCARO hợp tác phát triển an ninh mạng ô tô cho thị trường Hàn Quốc và toàn cầu

Phần mềm - Ứng dụng
Hợp tác này hướng đến việc tăng cường năng lực an ninh mạng của FPT trong các dự án phần mềm ô tô, đồng thời tạo nền tảng cho các hoạt động đồng phát triển các giải pháp cho xe định nghĩa bằng phần mềm (SDV) tại Hàn Quốc và trên quy mô toàn cầu.
Kawasaki Z1100 SE ra mắt tại Việt Nam với mức giá gây chú ý

Kawasaki Z1100 SE ra mắt tại Việt Nam với mức giá gây chú ý

Xe 365
Mẫu naked-bike phân khối lớn Kawasaki Z1100 SE chính thức được giới thiệu tại thị trường Việt Nam, đánh dấu bước chuyển mình của hãng xe Nhật Bản trong phân khúc 1.000cc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Nghệ An

38°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
41°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,090 ▲110K 17,390 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 ▲140K 17,340 ▲140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 ▲140K 17,290 ▲140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 ▲140K 17,270 ▲140K
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,570 ▲100K 17,270 ▲100K
Trang sức 99.99 16,580 ▲100K 17,280 ▲100K
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 ▲10K 17,382 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 ▲10K 17,383 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 ▲10K 1,736 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 ▲10K 1,737 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 ▲10K 1,721 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 ▲990K 170,396 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 ▲750K 129,238 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 ▲68K 11,719 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 ▲610K 105,141 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 ▲583K 100,494 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 ▲417K 71,923 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17527 17800 18376
CAD 18418 18695 19313
CHF 32286 32669 33315
CNY 0 3470 3830
EUR 29668 29940 30970
GBP 34108 34499 35435
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15378
SGD 19893 20175 20704
THB 717 781 834
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26355
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,794 29,818 31,049
JPY 160.23 160.52 169.16
GBP 34,307 34,400 35,364
AUD 17,755 17,819 18,380
CAD 18,591 18,651 19,217
CHF 32,572 32,673 33,431
SGD 20,019 20,081 20,746
CNY - 3,776 3,894
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16 16.69 18.06
THB 765.72 775.18 824.36
NZD 14,798 14,935 15,280
SEK - 2,735 2,815
DKK - 3,987 4,102
NOK - 2,655 2,732
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,116.77 - 6,864.71
TWD 742.59 - 894.09
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Cập nhật: 30/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 15:00