BYD đổi tên Seagull thành Dolphin Surf khi vào thị trường châu Âu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
BYD Seagull sẽ không xuất hiện tại châu Âu dưới tên gọi quen thuộc. Mẫu xe điện cỡ nhỏ này sẽ xuất hiện tại thị trường châu Âu nhưng mang một danh tính hoàn toàn mới.
BYD chính thức ra mắt 3 mẫu xe tại thị trường Việt Nam BYD chính thức ra mắt 3 mẫu xe tại thị trường Việt Nam
Cổ phiếu BYD tăng mạnh sau khi công bố công nghệ sạc xe điện siêu tốc Cổ phiếu BYD tăng mạnh sau khi công bố công nghệ sạc xe điện siêu tốc
BYD Super e-Platform: sạc xe điện nhanh như đổ xăng trở thành thiện thực BYD Super e-Platform: sạc xe điện nhanh như đổ xăng trở thành thiện thực

BYD châu Âu đang chuẩn bị đón nhận thành viên mới trong gia đình xe điện của mình. Theo kế hoạch, mẫu xe đô thị cỡ nhỏ BYD Seagull sẽ chính thức gia nhập thị trường châu Âu trong năm nay, thông tin mà chúng tôi đã tiết lộ từ cuối năm 2024.

Dù chưa ấn định ngày ra mắt chính thức, nhưng một thông tin quan trọng vừa được tiết lộ về chiếc xe này. Theo tạp chí Autocar của Anh, BYD đã quyết định thay đổi chiến lược thương hiệu khi xe xuất hiện tại châu Âu. Thay vì giữ nguyên tên gọi Seagull (Hải Âu), hãng xe Trung Quốc sẽ đặt tên mẫu xe này là Dolphin Surf (Cá Heo Lướt Sóng) khi ra mắt thị trường châu Âu.

Nguồn: autoweek

Một lần nữa, BYD lại sử dụng công thức kết hợp động vật biển với hoạt động thể thao trong chiến lược đặt tên sản phẩm. Việc đặt tên có chứa từ "Dolphin" rõ ràng là động thái nhằm tạo sự liên kết với người anh em BYD Dolphin - đối thủ trực tiếp của Volkswagen ID.3 - đã được giới thiệu trước đó tại thị trường châu Âu.

BYD Dolphin Surf sẽ định vị ở phân khúc thấp hơn với kích thước nhỏ gọn hơn đáng kể. Với chiều dài chỉ 3,78 mét tại thị trường Trung Quốc, mẫu xe 5 cửa này sẽ cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ đồng hạng như Citroën ë-C3 và Hyundai Inster.

Mặc dù thông số kỹ thuật chính thức cho thị trường châu Âu chưa được công bố, nhưng tại Trung Quốc, BYD Seagull được trang bị động cơ điện 75 mã lực cùng hai lựa chọn pin LFP: 30,1 kWh và 38,9 kWh, cho phạm vi hoạt động theo chu trình CLTC lần lượt là 305 km và 405 km.

BYD đẩy mạnh chiến lược mở rộng tại châu Âu

BYD, nhà sản xuất xe điện hàng đầu Trung Quốc và là đối thủ cạnh tranh chính của Tesla trên toàn cầu, đang tích cực mở rộng sự hiện diện tại thị trường châu Âu. Việc đưa mẫu xe cỡ nhỏ Dolphin Surf (Seagull) đến châu Âu là một phần trong chiến lược này, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với xe điện giá cả phải chăng.

Theo các chuyên gia trong ngành, việc đổi tên từ Seagull sang Dolphin Surf không chỉ là vấn đề tiếp thị đơn thuần mà còn là chiến lược xây dựng một hệ sinh thái sản phẩm có tính liên kết cao. Bằng cách sử dụng tên "Dolphin" như một thương hiệu phụ, BYD đang tạo ra một dòng sản phẩm rõ ràng với các mẫu xe có kích thước và giá thành khác nhau.

Đặc điểm kỹ thuật và giá cả cạnh tranh

Mặc dù BYD chưa công bố chính thức thông số kỹ thuật của phiên bản châu Âu, nhưng dựa trên mẫu xe bán tại Trung Quốc, Dolphin Surf (Seagull) hứa hẹn sẽ mang đến nhiều tính năng hấp dẫn trong phân khúc xe điện cỡ nhỏ.

Tại Trung Quốc, BYD Seagull có giá khởi điểm từ khoảng 73.800 nhân dân tệ (tương đương 9.500 euro), nhưng phiên bản châu Âu dự kiến sẽ có giá cao hơn do các quy định an toàn và khí thải nghiêm ngặt hơn, cũng như chi phí vận chuyển và thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, với mức giá dự kiến khoảng 20.000 euro, Dolphin Surf vẫn sẽ là một trong những mẫu xe điện có giá cả phải chăng nhất tại châu Âu.

Xe sử dụng nền tảng e-Platform 3.0 của BYD, được thiết kế riêng cho xe điện, với hệ thống pin LFP (Lithium Iron Phosphate) an toàn và bền bỉ. Công nghệ pin Blade của BYD cũng được đánh giá cao về tính ổn định và khả năng chịu nhiệt, giảm thiểu nguy cơ cháy nổ vốn là mối lo ngại chung của xe điện.

Đối mặt với áp lực thuế quan từ châu Âu

Việc BYD đưa Dolphin Surf vào thị trường châu Âu đang diễn ra trong bối cảnh Liên minh châu Âu đang xem xét áp đặt thuế nhập khẩu bổ sung đối với xe điện Trung Quốc. Điều này có thể ảnh hưởng đến giá bán và chiến lược tiếp thị của BYD tại khu vực này.

Để đối phó với tình hình này, BYD đã và đang xúc tiến xây dựng nhà máy sản xuất tại châu Âu. Điều này không chỉ giúp công ty tránh được các rào cản thương mại mà còn rút ngắn chuỗi cung ứng và tạo việc làm cho người dân địa phương, từ đó cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Với sự xuất hiện của Dolphin Surf, BYD sẽ có một danh mục sản phẩm đa dạng hơn tại châu Âu, từ mẫu xe cỡ nhỏ như Dolphin Surf đến các mẫu sedan và SUV cao cấp hơn như Han, Tang và Seal. Điều này cho phép công ty tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng khác nhau và cạnh tranh hiệu quả với cả các nhà sản xuất xe điện mới nổi lẫn các thương hiệu truyền thống đang chuyển đổi sang xe điện.

Có thể bạn quan tâm

SUV Baojun Yunhai được đăng ký bảo hộ công nghiệp tại Việt Nam

SUV Baojun Yunhai được đăng ký bảo hộ công nghiệp tại Việt Nam

Xe 365
Một mẫu SUV hạng C hoàn toàn mới của Trung Quốc - Baojun Yunhai vừa xuất hiện trong công báo sở hữu công nghiệp tại Việt Nam, thu hút sự chú ý của thị trường nhờ cấu hình điện hóa đa dạng.
Giữa làn sóng xe điện, Toyota tiếp tục theo đuổi hydro với Cellcentric

Giữa làn sóng xe điện, Toyota tiếp tục theo đuổi hydro với Cellcentric

Xe 365
Toyota Motor Corporation dự kiến gia nhập liên doanh pin nhiên liệu hydro Cellcentric cùng Daimler Truck và Volvo Group, đánh dấu bước đi mới trong chiến lược phát triển công nghệ không phát thải cho vận tải hạng nặng.
Omoda C5 SHS-H ra mắt tại Việt Nam, giá từ 599 triệu đồng

Omoda C5 SHS-H ra mắt tại Việt Nam, giá từ 599 triệu đồng

Xe 365
Mẫu SUV hybrid Omoda C5 SHS-H chính thức ra mắt thị trường Việt Nam, đánh dấu bước tiến mới của thương hiệu trong chiến lược mở rộng dải sản phẩm sử dụng công nghệ điện hóa.
Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Xe 365
Trước thông tin Hà Nội “cấm xe bán tải vào nội đô giờ cao điểm”, dư luận những ngày qua xuất hiện nhiều ý kiến trái chiều. Tuy nhiên, các quy định hiện hành cho thấy đây không phải là lệnh cấm tuyệt đối, mà là cách tổ chức giao thông dựa trên phân loại phương tiện.
Huyndai Stargazer 2026 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam

Huyndai Stargazer 2026 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam

Xe 365
Liên doanh Hyundai Thành Công Việt Nam (HTV) chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp của Hyundai Stargazer 2026 tại thị trường trong nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 ▼100K 17,300 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▲200K 17,150 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▲200K 17,100 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▲200K 17,080 ▲200K
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▼17K 1,726 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▼17K 1,727 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▼17K 1,711 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▼1683K 169,406 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▼1275K 128,488 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼98005K 11,651 ▼106015K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▼1038K 104,531 ▼1038K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▼991K 99,911 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▼709K 71,506 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18559
CAD 18384 18661 19278
CHF 32356 32739 33382
CNY 0 3470 3830
EUR 29784 30056 31084
GBP 34085 34475 35406
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14753 15340
SGD 19969 20252 20777
THB 726 789 842
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,921 29,945 31,183
JPY 161.04 161.33 170.01
GBP 34,279 34,372 35,342
AUD 17,911 17,976 18,542
CAD 18,594 18,654 19,224
CHF 32,590 32,691 33,448
SGD 20,106 20,169 20,839
CNY - 3,765 3,884
HKD 3,303 3,313 3,430
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.69 782.23 832.35
NZD 14,733 14,870 15,219
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,658 2,735
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,120.28 - 6,866.72
TWD 744.75 - 896.66
SAR - 6,916.03 7,240.79
KWD - 83,758 88,569
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 17890 17990 18918
CAD 18570 18670 19685
CHF 32607 32637 34219
CNY 3766.3 3791.3 3926.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29973 30003 31731
GBP 34390 34440 36193
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20136 20266 20987
THB 0 755.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Cập nhật: 06/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 20:00