Dư nợ hoạt động kinh doanh bất động sản tại Techcombank ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dư nợ hoạt động kinh doanh bất động sản tại Techcombank, do Chủ tịch Hồ Hùng Anh quản lý, đã đạt mức 176.804 tỷ đồng, chiếm 34,09% tổng dư nợ đến cuối năm 2023.

du no hoat dong kinh doanh bat dong san tai techcombank ra sao

Hoạt động cho vay kinh doanh bất động sản của Techcombank tăng mạnh.

Trong năm 2023, dư nợ này tăng đến gần 68.000 tỷ đồng, đạt con số "ấn tượng". Tính đến thời điểm cuối năm 2023, tổng tài sản của ngân hàng đã tăng lên 849.482 tỷ đồng, là mức tăng 21,52% so với đầu năm.

Tiền gửi của khách hàng cũng đồng loạt tăng, đạt 454.661 tỷ đồng, tăng 26,86%, với tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chiếm tỷ lệ cao đến 39,9%. Techcombank cũng có 84.703 tỷ đồng giấy tờ có giá, trong đó có 32.207 tỷ đồng trái phiếu.

Cho vay khách hàng tại Techcombank đã tăng đến 23,33%, đạt 518.642 tỷ đồng, trong đó có 204.861 tỷ đồng cho vay cá nhân. Đáng chú ý là hoạt động kinh doanh bất động sản của ngân hàng đã chiếm 34,09% tổng dư nợ, tăng từ mức 25,87% ở đầu năm.

Tài sản đảm bảo của Techcombank đạt 1.079.346 tỷ đồng, bao gồm bất động sản, động sản, giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác. Ngân hàng đang có 5.999 tỷ đồng nợ xấu, tăng 2.181 tỷ đồng, với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,16%, tăng 0,25 điểm phần trăm so với đầu năm.

Trong quý 4/2023, lợi nhuận trước thuế của Techcombank đạt 5.773 tỷ đồng, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm trước, và kết thúc năm 2023 với tổng lợi nhuận trước thuế là 22.888 tỷ đồng, giảm 10,5% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù lợi nhuận giảm nhưng Techcombank vẫn vượt kế hoạch đặt ra năm 2023.

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 196 tỷ đồng, trong khi năm trước lỗ 275 tỷ đồng. Trong đó, công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tăng trưởng 39,63% so với kỳ trước ( tăng 987 tỷ đồng), đạt 3.477 tỷ đồng.

Mua bán chứng khoán kinh doanh đạt 65 tỷ đồng lãi thuần trong khi năm trước lỗ 252 tỷ đồng. Tại thời điểm 31/12/2023, giá trị chứng khoán kinh doanh (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành) đạt 4.433 tỷ đồng.

Mua bán chứng khoán đầu tư đạt 926 tỷ đồng lãi thuần, tăng 117,6% so với cùng kỳ tương đương 500 tỷ đồng. Tại thời điểm 30/12/2023, chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán của Techcombank trị giá 105.356 tỷ đồng, gồm 24.411 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, chính quyền địa phương; 37.303 tỷ đồng chứng khoán nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành; 42.509 tỷ đồng chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành.

Hoạt động khác ghi nhận 2.434 tỷ đồng lãi thuần, tăng 12,3% so với năm trước tương đương 267 tỷ đồng, trong đó, bán bất động sản đầu tư đã mang về cho Techcombank 731 tỷ đồng lợi nhuận trong khi năm trước, ngân hàng không ghi nhận hoạt động kinh doanh này.

Góp vốn, mua cổ phần ghi nhận lãi 35 tỷ đồng, tăng 295,4% so với cùng kỳ năm trước ghi nhận 26 tỷ đồng. Tại thời điểm 31/12/2023, giá trị khoản góp vốn, đầu tư dài hạn của Techcombank đạt 4.046 tỷ đồng, tăng rất mạnh so với 13 tỷ đồng của đầu năm.

du no hoat dong kinh doanh bat dong san tai techcombank ra sao

Hàng ngàn trái chủ đang dính vào lô trái phiếu có liên quan đến tài sản đảm bảo tại Techcombank.

Như vậy, tổng thu nhập hoạt động của Techcombank đạt 40.061 tỷ đồng, giảm nhẹ 466 tỷ đồng, tương 1,2% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, chi phí hoạt động tăng 229 tỷ đồng, tăng 1.8% so với cùng kỳ năm trước lên 13.252 tỷ đồng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 1.985 tỷ đồng tương đương 102,5% so với cùng kỳ năm ngoái lên 3.921 tỷ đồng. Điều này khiến lợi nhuận trước thuế giảm 2.680 tỷ đồng tương đương 10,5%, chỉ còn 22.888 tỷ đồng.

Lương và các chi phí liên quan chỉ tăng nhẹ 0,89% so với cùng kỳ tương đương 58 tỷ đồng, đạt 6.574 tỷ đồng và chiếm 49,6% chi phí hoạt động nhưng số lượng nhân sự của Techcombank đã giảm 725 người nên thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên đạt 46 triệu đồng/người/tháng tăng so với mức 44 triệu đồng/người/tháng của năm 2022.

Trước đó, ngày 10/10/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), đã gặp phải một sự cố nghiêm trọng với ứng dụng di động Banking của mình từ sáng sớm đến chiều muộn, khiến nhiều khách hàng gặp khó khăn trong việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền và thanh toán. Lỗi thuộc về ngân hàng còn thiệt hại, khách hàng tự gánh chịu trách nhiệm.

Sự cố bất ngờ này đã gây nên nhiều phiền toái và lo lắng cho khách hàng của Techcombank trên toàn quốc. Những người dùng đã bị mắc kẹt trong quá trình thực hiện các giao dịch trực tuyến và không thể truy cập vào các tính năng quan trọng của ứng dụng.

Ông T.T.K, một khách hàng của Techcombank, cho biết: "Tôi đã cố gắng thực hiện một giao dịch quan trọng vào buổi sáng, nhưng tôi không thể truy cập vào ứng dụng. Điều này gây ra không ít phiền phức và lo lắng cho tôi."

Ông K cũng cho biết thêm, suốt một ngày chuyển khoản trục trặc khiến công việc của tôi bị ảnh ưởng nghiêm trọng, một số giao dịch không thực hiện được khiến tôi mất uy tín với đối tác và khách hàng. Thậm chí, hợp tác có thể đổ bể cũng chỉ vì không giữ đúng hẹn ngày giờ chuyển khoản, khiến khách hàng phật ý và nghi ngờ thái độ hợp tác.

Trước sự cố này, Techcombank đã không ngừng đầu tư vào việc cập nhật và nâng cấp các ứng dụng và hệ thống của mình để đảm bảo rằng khách hàng của họ có được trải nghiệm sử dụng dịch vụ tốt nhất.

Tuy nhiên, sự cố ngày hôm nay là một lời nhắc nhở rằng, dù có cẩn thận đến đâu, các vấn đề kỹ thuật không mong muốn vẫn có thể xảy ra và ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng.

Sự cố ứng dụng Banking của Techcombank ngày 10/10/2023 đã gây ra không ít phiền toái cho hàng hàng loạt khách hàng. Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank đối với những khách hàng đã gặp sự cố trên nếu có cũng chỉ là về mặt tinh thần, còn vật chất thì rất khó tính toán đền bù thiệt hại. Cái mất lớn nhất ở đây là mất uy tín và sự thiện cảm tin dùng đối với Techcombank, bên cạnh đó, khách hàng thiệt hại do lỡ việc giao dịch, lỡ những cuộc chuyển tiền quan trọng thì cũng chỉ biết bức xúc và tự chịu, một lỗi không phải do mình nhưng phải tự gánh trách nhiệm.

Có thể bạn quan tâm

Ngập lối vào KĐT Vinsmart city: 4 ngày nay tôi chưa về nhà

Ngập lối vào KĐT Vinsmart city: 4 ngày nay tôi chưa về nhà

Cuộc sống số
Sau cơn bão số 5, với lượng mưa lớn và kéo dài, lối vào khu đô thị Vinsmart city từ hướng từ trung tâm trở về đã thành bãi ngập lớn khiến các phương tiện không thể đi tiếp. Nhiều người dân đã 4 ngày nay không về được nhà, chỉ vì ngập nước trên diện rộng tại lối vào khu đô thị hiện đại này.
FPT trình diễn hệ sinh thái AI tại Triển lãm 80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

FPT trình diễn hệ sinh thái AI tại Triển lãm 80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Công nghệ số
Gian hàng của FPT đã mang đến cho khách tham quan bức tranh đa dạng về việc ứng dụng AI trong các lĩnh vực KTXH, vì một Việt Nam vươn mình trong kỷ nguyên mới.
Chào mùa Thu Đông 2025, UNIQLO ra mắt BST UNIQLO and COMPTOIR DES COTONNIERS

Chào mùa Thu Đông 2025, UNIQLO ra mắt BST UNIQLO and COMPTOIR DES COTONNIERS

Chuyển động số
BST mới sẽ chính thức được mở bán từ ngày thứ Sáu, 12 tháng 9 năm 2025 tại một số cửa hàng UNIQLO và cửa hàng trực tuyến. Đây là BST kết hợp lần thứ 5 giữa UNIQLO và COMPTOIR DES COTONNIERS, kể từ mùa Thu/Đông 2023.
Khai mạc trưng bày chuyên đề

Khai mạc trưng bày chuyên đề 'Ký ức Ngày Độc lập và Di sản cho Người trẻ'

Cuộc sống số
Ngày 28/8, Bảo tàng Báo chí Việt Nam phối hợp với Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) tổ chức trưng bày chuyên đề “Ký ức Ngày Độc lập và Di sản cho Người trẻ”.
Rheinmetall: Châu Âu phải bắt kịp sản lượng đạn dược của Nga

Rheinmetall: Châu Âu phải bắt kịp sản lượng đạn dược của Nga

Cuộc sống số
Châu Âu đang tăng tốc mở rộng năng lực công nghiệp quốc phòng trong bối cảnh Nga duy trì sản lượng đạn pháo khổng lồ. Giám đốc điều hành Rheinmetall, tập đoàn quốc phòng lớn nhất Đức, cảnh báo rằng khu vực này phải nhanh chóng thu hẹp khoảng cách nếu không muốn tụt lại trong cuộc cạnh tranh vũ khí chiến lược.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
26°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
26°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/09/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 05/09/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 18:00
23°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 130,600
AVPL/SJC HCM 129,100 130,600
AVPL/SJC ĐN 129,100 130,600
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 11,540
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 11,530
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 125,400
Hà Nội - PNJ 122,500 125,400
Đà Nẵng - PNJ 122,500 125,400
Miền Tây - PNJ 122,500 125,400
Tây Nguyên - PNJ 122,500 125,400
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 125,400
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 12,470
Trang sức 99.9 12,010 12,460
NL 99.99 11,280
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 12,530
Miếng SJC Thái Bình 12,910 13,060
Miếng SJC Nghệ An 12,910 13,060
Miếng SJC Hà Nội 12,910 13,060
Cập nhật: 01/09/2025 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 13,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 13,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 125
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 1,251
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 122,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 92,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 84,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 75,493
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 72,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 51,655
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cập nhật: 01/09/2025 02:00