Dư nợ hoạt động kinh doanh bất động sản tại Techcombank ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dư nợ hoạt động kinh doanh bất động sản tại Techcombank, do Chủ tịch Hồ Hùng Anh quản lý, đã đạt mức 176.804 tỷ đồng, chiếm 34,09% tổng dư nợ đến cuối năm 2023.

du no hoat dong kinh doanh bat dong san tai techcombank ra sao

Hoạt động cho vay kinh doanh bất động sản của Techcombank tăng mạnh.

Trong năm 2023, dư nợ này tăng đến gần 68.000 tỷ đồng, đạt con số "ấn tượng". Tính đến thời điểm cuối năm 2023, tổng tài sản của ngân hàng đã tăng lên 849.482 tỷ đồng, là mức tăng 21,52% so với đầu năm.

Tiền gửi của khách hàng cũng đồng loạt tăng, đạt 454.661 tỷ đồng, tăng 26,86%, với tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chiếm tỷ lệ cao đến 39,9%. Techcombank cũng có 84.703 tỷ đồng giấy tờ có giá, trong đó có 32.207 tỷ đồng trái phiếu.

Cho vay khách hàng tại Techcombank đã tăng đến 23,33%, đạt 518.642 tỷ đồng, trong đó có 204.861 tỷ đồng cho vay cá nhân. Đáng chú ý là hoạt động kinh doanh bất động sản của ngân hàng đã chiếm 34,09% tổng dư nợ, tăng từ mức 25,87% ở đầu năm.

Tài sản đảm bảo của Techcombank đạt 1.079.346 tỷ đồng, bao gồm bất động sản, động sản, giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác. Ngân hàng đang có 5.999 tỷ đồng nợ xấu, tăng 2.181 tỷ đồng, với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,16%, tăng 0,25 điểm phần trăm so với đầu năm.

Trong quý 4/2023, lợi nhuận trước thuế của Techcombank đạt 5.773 tỷ đồng, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm trước, và kết thúc năm 2023 với tổng lợi nhuận trước thuế là 22.888 tỷ đồng, giảm 10,5% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù lợi nhuận giảm nhưng Techcombank vẫn vượt kế hoạch đặt ra năm 2023.

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 196 tỷ đồng, trong khi năm trước lỗ 275 tỷ đồng. Trong đó, công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tăng trưởng 39,63% so với kỳ trước ( tăng 987 tỷ đồng), đạt 3.477 tỷ đồng.

Mua bán chứng khoán kinh doanh đạt 65 tỷ đồng lãi thuần trong khi năm trước lỗ 252 tỷ đồng. Tại thời điểm 31/12/2023, giá trị chứng khoán kinh doanh (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành) đạt 4.433 tỷ đồng.

Mua bán chứng khoán đầu tư đạt 926 tỷ đồng lãi thuần, tăng 117,6% so với cùng kỳ tương đương 500 tỷ đồng. Tại thời điểm 30/12/2023, chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán của Techcombank trị giá 105.356 tỷ đồng, gồm 24.411 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, chính quyền địa phương; 37.303 tỷ đồng chứng khoán nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành; 42.509 tỷ đồng chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành.

Hoạt động khác ghi nhận 2.434 tỷ đồng lãi thuần, tăng 12,3% so với năm trước tương đương 267 tỷ đồng, trong đó, bán bất động sản đầu tư đã mang về cho Techcombank 731 tỷ đồng lợi nhuận trong khi năm trước, ngân hàng không ghi nhận hoạt động kinh doanh này.

Góp vốn, mua cổ phần ghi nhận lãi 35 tỷ đồng, tăng 295,4% so với cùng kỳ năm trước ghi nhận 26 tỷ đồng. Tại thời điểm 31/12/2023, giá trị khoản góp vốn, đầu tư dài hạn của Techcombank đạt 4.046 tỷ đồng, tăng rất mạnh so với 13 tỷ đồng của đầu năm.

du no hoat dong kinh doanh bat dong san tai techcombank ra sao

Hàng ngàn trái chủ đang dính vào lô trái phiếu có liên quan đến tài sản đảm bảo tại Techcombank.

Như vậy, tổng thu nhập hoạt động của Techcombank đạt 40.061 tỷ đồng, giảm nhẹ 466 tỷ đồng, tương 1,2% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, chi phí hoạt động tăng 229 tỷ đồng, tăng 1.8% so với cùng kỳ năm trước lên 13.252 tỷ đồng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 1.985 tỷ đồng tương đương 102,5% so với cùng kỳ năm ngoái lên 3.921 tỷ đồng. Điều này khiến lợi nhuận trước thuế giảm 2.680 tỷ đồng tương đương 10,5%, chỉ còn 22.888 tỷ đồng.

Lương và các chi phí liên quan chỉ tăng nhẹ 0,89% so với cùng kỳ tương đương 58 tỷ đồng, đạt 6.574 tỷ đồng và chiếm 49,6% chi phí hoạt động nhưng số lượng nhân sự của Techcombank đã giảm 725 người nên thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên đạt 46 triệu đồng/người/tháng tăng so với mức 44 triệu đồng/người/tháng của năm 2022.

Trước đó, ngày 10/10/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), đã gặp phải một sự cố nghiêm trọng với ứng dụng di động Banking của mình từ sáng sớm đến chiều muộn, khiến nhiều khách hàng gặp khó khăn trong việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền và thanh toán. Lỗi thuộc về ngân hàng còn thiệt hại, khách hàng tự gánh chịu trách nhiệm.

Sự cố bất ngờ này đã gây nên nhiều phiền toái và lo lắng cho khách hàng của Techcombank trên toàn quốc. Những người dùng đã bị mắc kẹt trong quá trình thực hiện các giao dịch trực tuyến và không thể truy cập vào các tính năng quan trọng của ứng dụng.

Ông T.T.K, một khách hàng của Techcombank, cho biết: "Tôi đã cố gắng thực hiện một giao dịch quan trọng vào buổi sáng, nhưng tôi không thể truy cập vào ứng dụng. Điều này gây ra không ít phiền phức và lo lắng cho tôi."

Ông K cũng cho biết thêm, suốt một ngày chuyển khoản trục trặc khiến công việc của tôi bị ảnh ưởng nghiêm trọng, một số giao dịch không thực hiện được khiến tôi mất uy tín với đối tác và khách hàng. Thậm chí, hợp tác có thể đổ bể cũng chỉ vì không giữ đúng hẹn ngày giờ chuyển khoản, khiến khách hàng phật ý và nghi ngờ thái độ hợp tác.

Trước sự cố này, Techcombank đã không ngừng đầu tư vào việc cập nhật và nâng cấp các ứng dụng và hệ thống của mình để đảm bảo rằng khách hàng của họ có được trải nghiệm sử dụng dịch vụ tốt nhất.

Tuy nhiên, sự cố ngày hôm nay là một lời nhắc nhở rằng, dù có cẩn thận đến đâu, các vấn đề kỹ thuật không mong muốn vẫn có thể xảy ra và ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng.

Sự cố ứng dụng Banking của Techcombank ngày 10/10/2023 đã gây ra không ít phiền toái cho hàng hàng loạt khách hàng. Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank đối với những khách hàng đã gặp sự cố trên nếu có cũng chỉ là về mặt tinh thần, còn vật chất thì rất khó tính toán đền bù thiệt hại. Cái mất lớn nhất ở đây là mất uy tín và sự thiện cảm tin dùng đối với Techcombank, bên cạnh đó, khách hàng thiệt hại do lỡ việc giao dịch, lỡ những cuộc chuyển tiền quan trọng thì cũng chỉ biết bức xúc và tự chịu, một lỗi không phải do mình nhưng phải tự gánh trách nhiệm.

Có thể bạn quan tâm

8/3 và thông điệp

8/3 và thông điệp 'Give to Gain: Phụ nữ trong công nghệ, khi hiện diện tạo nên ảnh hưởng'

AI
Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, bà Sujatha S Iyer, quản lý AI trong Bảo mật tại ManageEngine cho rằng: Trong ngành công nghệ, sự thăng tiến không chỉ đến từ năng lực mà còn từ mức độ hiện diện trong các cuộc thảo luận chiến lược. Khi phụ nữ được trao cơ hội tham gia vào các vấn đề như AI và an ninh mạng, doanh nghiệp sẽ có thêm động lực đổi mới và đội ngũ lãnh đạo mạnh mẽ hơn.
Cô giáo người Ơ Đu 24 tuổi ứng cử Quốc hội

Cô giáo người Ơ Đu 24 tuổi ứng cử Quốc hội

Cuộc sống số
Sinh ra trong gia đình nông dân tại bản Văng Môn, Nghệ An, cô giáo Lo Thị Bảo Vy lớn lên với những tháng ngày học nội trú xa nhà từ bậc tiểu học. Ở tuổi 24, cô trở thành người đầu tiên của dân tộc Ơ Đu, một trong những dân tộc ít người nhất Việt Nam với hơn 700 nhân khẩu, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
BST UNIQLO U Xuân/ Hè 2026 chính thức ra mắt

BST UNIQLO U Xuân/ Hè 2026 chính thức ra mắt

Cuộc sống số
Đây là bộ sưu tập do bộ đôi giám đốc nghệ thuật Christophe Lemaire và Sarah-Linh Trần thiết kế.
Khả Như, Quang Tuấn, Doãn Quốc Đam cùng lộ diện trong phần tiền truyện nặng đô Quỷ Nhập Tràng 2

Khả Như, Quang Tuấn, Doãn Quốc Đam cùng lộ diện trong phần tiền truyện nặng đô Quỷ Nhập Tràng 2

Cuộc sống số
Quỷ Nhập Tràng 2 chính thức tung character poster, quy tụ dàn diễn viên thực lực từ điện ảnh đến truyền hình. Lấy bối cảnh xưởng vải cổ tại An Giang, phần tiền truyện không chỉ mở rộng câu chuyện gia tộc mà còn đẩy cao yếu tố tâm lý, nghiệp báo.
Thành công của cuộc bầu cử quyết định trực tiếp chất lượng đầu vào của Quốc hội

Thành công của cuộc bầu cử quyết định trực tiếp chất lượng đầu vào của Quốc hội

Cuộc sống số
Chánh Văn phòng Hội đồng Bầu cử quốc gia Lê Quang Mạnh nhấn mạnh, thành công của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI không chỉ là yêu cầu về mặt quy trình, mà còn quyết định trực tiếp chất lượng “đầu vào”, tầm vóc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội trong suốt nhiệm kỳ 2026 – 2031.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
15°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Kim TT/AVPL 18,205 ▲120K 18,510 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,080 ▲120K 18,480 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,030 ▲120K 18,430 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,960 ▲120K 18,410 ▲120K
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
NL 99.90 17,320 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350 ▲100K
Trang sức 99.9 17,690 ▲120K 18,390 ▲120K
Trang sức 99.99 17,700 ▲120K 18,400 ▲120K
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 ▼1626K 18,502 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 ▼1626K 18,503 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,817 ▲12K 1,847 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,817 ▲12K 1,848 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,797 ▲12K 1,832 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,886 ▲1188K 181,386 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,664 ▲900K 137,564 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,838 ▲816K 124,738 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,013 ▲732K 111,913 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,066 ▲699K 106,966 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,652 ▲500K 76,552 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18796 19074 19699
CHF 33137 33523 34197
CNY 0 3470 3830
EUR 29837 30110 31152
GBP 34371 34762 35713
HKD 0 3222 3426
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15766
SGD 19954 20236 20780
THB 740 804 858
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26050 26309
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 20:00