Hãng xe Nhật Nissan xác nhận ‘khai tử’ 11 mẫu xe

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hãng xe Nhật Nissan đang triển khai một trong những cuộc tái cấu trúc mạnh mẽ nhất trong nhiều năm trở lại đây, với quyết định cắt giảm 11 mẫu xe trên toàn cầu.
Range Rover Sport 2026 ra mắt Việt Nam, giá từ gần 6 tỷ đồng Range Rover Sport 2026 ra mắt Việt Nam, giá từ gần 6 tỷ đồng
Hyundai Tucson Hybrid nhận đặt cọc tại Việt Nam, giá trên 1 tỷ đồng Hyundai Tucson Hybrid nhận đặt cọc tại Việt Nam, giá trên 1 tỷ đồng
BYD Dolphin 2026 ra mắt tại Việt Nam, giá từ 499 triệu đồng BYD Dolphin 2026 ra mắt tại Việt Nam, giá từ 499 triệu đồng

Động thái này của Nissan nằm trong lộ trình phục hồi dài hạn, sau khi hãng công bố kế hoạch Re: Nissan cách đây gần một năm. Theo cập nhật mới nhất, Nissan sẽ giảm số lượng sản phẩm từ 56 xuống còn 45 mẫu, đồng thời tái phân bổ nguồn lực vào các dòng xe có hiệu quả kinh doanh cao hơn và phù hợp với xu hướng công nghệ mới.

Thanh lọc danh mục, ưu tiên sự hiệu quả

Việc cắt giảm 11 mẫu xe không chỉ là động thái kỹ thuật mà phản ánh sự thay đổi trong tư duy vận hành của Nissan. Thay vì duy trì danh mục dàn trải, hãng chuyển sang chiến lược chọn lọc, loại bỏ các dòng xe có doanh số thấp hoặc biên lợi nhuận không đáp ứng kỳ vọng.

Nissan xác nhận chuẩn bị ‘khai tử’ 11 mẫu xe
Nissan xác nhận chuẩn bị ‘khai tử’ 11 mẫu xe

Trong bối cảnh ngành ô tô toàn cầu đang chuyển dịch nhanh sang điện hóa và công nghệ thông minh, việc duy trì quá nhiều sản phẩm truyền thống khiến chi phí phát triển và vận hành tăng cao. Nissan lựa chọn “giảm tải” để tập trung đầu tư vào hệ truyền động mới, đặc biệt là các giải pháp hybrid và xe điện.

Một số mẫu xe được cho là có nguy cơ bị khai tử đã bộc lộ dấu hiệu suy giảm rõ rệt. Điển hình như Nissan Altima, mẫu sedan từng đóng vai trò chủ lực tại thị trường Mỹ nhưng hiện đã bước sang giai đoạn cuối vòng đời. Doanh số của Altima trong năm qua giảm hơn 18%, cho thấy sức hút suy yếu trong bối cảnh người tiêu dùng chuyển sang SUV và xe điện.

Mẫu xe Nissan Altima
Mẫu xe Nissan Altima

Nếu Altima rút lui, Nissan Sentra nhiều khả năng sẽ đảm nhiệm vai trò thay thế trong phân khúc sedan cỡ nhỏ nhờ mức giá cạnh tranh và trang bị phù hợp.

Bên cạnh đó, một số mẫu xe như Nissan Rogue Plug-in Hybrid hay Nissan Murano cũng nằm trong diện cân nhắc. Rogue PHEV không tạo được dấu ấn riêng khi sử dụng nền tảng từ đối tác, trong khi Murano dù có tăng trưởng doanh số nhưng vẫn thuộc nhóm sản phẩm kén khách.

Mẫu xe Nissan Rogue Plug-in Hybrid
Mẫu xe Nissan Rogue Plug-in Hybrid

Tái cấu trúc theo 4 nhóm chiến lược

Song song với việc cắt giảm, Nissan xây dựng lại danh mục sản phẩm theo bốn nhóm chính gồm Heartbeat, Core, Growth và Partner.

Nhóm “Heartbeat” đóng vai trò định hình hình ảnh thương hiệu, tập trung vào các dòng xe biểu tượng như Nissan Z, Nissan Leaf và Nissan Patrol. Đây là những sản phẩm mang tính nhận diện cao, giúp duy trì sự gắn kết với khách hàng. Đáng chú ý, Nissan xác nhận sẽ hồi sinh Nissan Xterra và phát triển thế hệ mới của Nissan Skyline.

Mẫu xe Nissan Xterra
Mẫu xe Nissan Xterra

Nhóm “Core” gồm các dòng xe chủ lực tạo doanh số, như Nissan Qashqai hay Sentra. Trong giai đoạn tới, Nissan sẽ bổ sung phiên bản thuần điện cho Nissan Juke và nâng cấp hệ truyền động hybrid e-Power cho Nissan X-Trail (còn gọi là Rogue tại Mỹ).

Ở nhóm “Growth”, hãng hướng đến các thị trường có nhu cầu tăng nhanh. Những sản phẩm đáng chú ý gồm Nissan Elgrand thế hệ mới, mẫu xe điện cỡ nhỏ Nissan Sakura và các dòng xe phát triển riêng cho thị trường Trung Quốc.

Mẫu xe Nissan Elgrand
Mẫu xe Nissan Elgrand

Cuối cùng, nhóm “Partner” tập trung vào các dự án hợp tác. Ví dụ, mẫu bán tải plug-in hybrid Frontier tại Trung Quốc được phát triển dựa trên nền tảng của Dongfeng, trong khi phiên bản thuần điện của Nissan Micra tại châu Âu thực chất được phát triển từ Renault 5.

Đẩy mạnh điện hóa và mở rộng sang phân khúc cao cấp

Một trong những mục tiêu cốt lõi của đợt tái cấu trúc là tăng tốc điện hóa. Nissan cho biết nguồn lực tiết kiệm từ việc cắt giảm sản phẩm sẽ được tái đầu tư vào phát triển công nghệ, bao gồm hệ truyền động hybrid e-Power và các mẫu xe thuần điện.

Triết lý “Mobility Intelligence for Everyday Life” của Nissan
Triết lý “Mobility Intelligence for Everyday Life” của Nissan

Chiến lược mới của Nissan được định hướng theo triết lý “Mobility Intelligence for Everyday Life”, cho thấy hãng đang hướng tới việc tích hợp công nghệ thông minh vào trải nghiệm di chuyển hàng ngày. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản phẩm mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh các đối thủ liên tục đẩy mạnh đổi mới.

Tại thị trường Mỹ, Nissan dự kiến đưa công nghệ e-Power lên phiên bản mới của Rogue nhằm mở rộng dải sản phẩm hybrid. Trong khi đó, ở châu Âu và châu Á, các mẫu xe điện cỡ nhỏ và xe đô thị tiếp tục được ưu tiên phát triển.

Nissan tiếp tục đầu tư cho nhãn xe sang Infiniti
Nissan tiếp tục đầu tư cho nhãn xe sang Infiniti

Không chỉ tập trung vào thương hiệu chính, Nissan tiếp tục đầu tư cho nhãn xe sang Infiniti. Sau khi ra mắt Infiniti QX65, hãng dự kiến bổ sung thêm bốn mẫu xe mới, bao gồm SUV hybrid cỡ trung, hai SUV khung gầm rời và một sedan hiệu suất cao sử dụng động cơ V6.

Đáng chú ý, mẫu sedan này được kỳ vọng sẽ đóng vai trò như phiên bản cao cấp hơn của Skyline thế hệ mới, qua đó giúp Infiniti củng cố vị thế trong phân khúc xe sang.

Tác động tại thị trường Việt Nam

Tại Việt Nam, sự hiện diện của Nissan hiện khá hạn chế với ba mẫu xe gồm Nissan Almera, Nissan Navara và Nissan Kicks. Trong đó, Kicks đã ngừng bán từ giữa năm 2024, dù thị trường quốc tế đã có phiên bản mới.

Việc tái cấu trúc toàn cầu có thể ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm tại Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt khi hãng ưu tiên các dòng xe điện và hybrid. Tuy nhiên, với quy mô thị trường còn nhỏ và danh mục hạn chế, tác động trước mắt được đánh giá là không quá lớn.

Nissan Almera tại thị trường Việt Nam
Nissan Almera tại thị trường Việt Nam

Quyết định “khai tử” 11 mẫu xe cho thấy Nissan đang chấp nhận thay đổi để thích ứng với bối cảnh mới. Việc tinh gọn danh mục giúp hãng giảm chi phí, tập trung đầu tư và nâng cao hiệu quả vận hành.

Tuy nhiên, quá trình này cũng tiềm ẩn rủi ro. Việc loại bỏ các dòng xe quen thuộc có thể khiến một bộ phận khách hàng trung thành của Nissan không hài lòng, trong khi các sản phẩm mới cần thời gian để chứng minh hiệu quả.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt từ các hãng xe điện mới nổi, kết quả của chiến lược này sẽ phụ thuộc vào tốc độ triển khai và khả năng đưa sản phẩm phù hợp ra thị trường. Với Nissan, đây không chỉ là một cuộc cắt giảm, mà là phép thử quan trọng cho khả năng tái sinh trong kỷ nguyên ô tô điện.

Có thể bạn quan tâm

DFSK chuẩn bị trở lại Việt Nam, cạnh tranh ở phân khúc SUV gia đình

DFSK chuẩn bị trở lại Việt Nam, cạnh tranh ở phân khúc SUV gia đình

Xe 365
Làn sóng mở rộng của các hãng xe Trung Quốc tại Việt Nam vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại. Việt Nam dự kiến sẽ đón thêm một cái tên mới từ tháng 7/2026 là DFSK (Dongfeng Sokon Automobile).
Kia Sportage 2026 chốt lịch ra mắt tại thị trường Việt Nam

Kia Sportage 2026 chốt lịch ra mắt tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Kia Việt Nam xác nhận sẽ giới thiệu một mẫu xe mới vào ngày 6/6 tới. Dù hãng chưa công bố tên sản phẩm, những hình ảnh xuất hiện trong video hé lộ cho thấy đây gần như chắc chắn là Kia Sportage 2026.
BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi sử dụng các tính năng lái xe thông minh

BYD cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại khi sử dụng các tính năng lái xe thông minh

Xe 365
BYD đã chính thức công bố chính sách cam kết chi trả toàn bộ thiệt hại đối với tính năng hỗ trợ lái nâng cao trong đô thị Urban NOA (Navigate on Autopilot) thuộc hệ thống hỗ trợ lái thông minh Tianshen-BYD tại thị trường Trung Quốc.
Trung Quốc muốn xóa ghế

Trung Quốc muốn xóa ghế 'zero-gravity' khỏi xe điện vì nguy cơ tử vong khi va chạm

Xe 365
Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin Trung Quốc tuần này công bố đề xuất hạn chế ghế ngả sâu kiểu "zero-gravity" trên xe điện vì nguy cơ dây an toàn mất tác dụng khi va chạm. Đây là động thái mới nhất trong chuỗi siết chặt thiết kế cabin, sau lệnh cấm tay nắm cửa ẩn và màn hình khổng lồ không có nút vật lý.
Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Năng lượng
Bộ Công Thương khẳng định việc triển khai xăng E10 trên toàn quốc không nhằm hạn chế quyền lựa chọn của người dân mà để thực hiện mục tiêu giảm phát thải, bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy chuyển đổi xanh. Theo cơ quan quản lý, duy trì song song quá nhiều loại nhiên liệu trong thời gian dài đang làm tăng chi phí logistics, phân phối và giảm hiệu quả chính sách năng lượng sinh học.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Kim TT/AVPL 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Nguyên Liệu 99.99 14,500 ▼50K 14,700 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,450 ▼50K 14,650 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,750 ▼100K 15,150 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,680 ▼100K 15,130 ▼100K
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Hà Nội - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Đà Nẵng - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Miền Tây - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Tây Nguyên - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 150,200 ▼2800K 153,200 ▼2800K
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Miếng SJC Nghệ An 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
Miếng SJC Thái Bình 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,920 ▼380K 15,320 ▼280K
NL 99.90 14,050 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼150K
Trang sức 99.9 14,510 ▼280K 15,210 ▼280K
Trang sức 99.99 14,520 ▼280K 15,220 ▼280K
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,492 ▲1339K 15,322 ▼280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,492 ▲1339K 15,323 ▼280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 149 ▼1379K 153 ▼1405K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 149 ▼1379K 1,531 ▼28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 147 ▼1361K 1,515 ▼28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,435 ▼144837K 150 ▼152622K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,886 ▼2101K 113,786 ▼2101K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,428 ▼86756K 10,318 ▼94766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 83,674 ▼1708K 92,574 ▼1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 79,583 ▼1633K 88,483 ▼1633K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,432 ▲53876K 63,332 ▲62687K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 ▲1339K 1,532 ▲1376K
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18246 18522 19103
CAD 18428 18705 19321
CHF 32772 33157 33806
CNY 0 3847 3940
EUR 30006 30279 31307
GBP 34614 35007 35935
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15158 15743
SGD 19965 20247 20773
THB 722 785 839
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26145 26404
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26404
AUD 18407 18507 19429
CAD 18585 18685 19696
CHF 32940 32970 34561
CNY 3824.9 3849.9 3985
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30121 30151 31876
GBP 34828 34878 36647
HKD 0 3355 0
JPY 161.03 161.53 172.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15229 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20098 20228 20955
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15140000 15140000 15440000
SBJ 13000000 13000000 15440000
Cập nhật: 05/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,157 26,207 26,404
USD20 26,157 26,207 26,404
USD1 26,157 26,207 26,404
AUD 18,455 18,555 19,700
EUR 30,276 30,315 31,683
CAD 18,531 18,631 19,939
SGD 20,177 20,327 20,891
JPY 161.59 163.09 167.62
GBP 34,744 35,094 36,250
XAU 15,138,000 0 15,442,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/06/2026 16:00