Hỗ trợ tối đa 1 tỉ đồng/năm cho nghiên cứu sinh, ưu tiên công nghệ lõi

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa phê duyệt Chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc giai đoạn 2026-2030, với mức hỗ trợ tối đa lên tới 1 tỷ đồng/năm cho mỗi nghiên cứu sinh trong thời gian không quá 3 năm.
Việt Nam - Hàn Quốc nâng tầm hợp tác AI, hướng tới làm chủ công nghệ lõi Việt Nam - Hàn Quốc nâng tầm hợp tác AI, hướng tới làm chủ công nghệ lõi
FPT và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hợp tác phát triển công nghệ lõi FPT và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hợp tác phát triển công nghệ lõi
Viettel hướng tới làm chủ công nghệ lõi, khẳng định vị thế tập đoàn công nghệ toàn cầu Viettel hướng tới làm chủ công nghệ lõi, khẳng định vị thế tập đoàn công nghệ toàn cầu

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký ban hành Quyết định số 2103/QĐ-BKHCN phê duyệt "Chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc giai đoạn 2026-2030" (Vietnam Research Excellence Fellowship – VREF), nhằm hình thành đội ngũ nhà khoa học trẻ có năng lực nghiên cứu độc lập, góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và sức cạnh tranh quốc gia.

Việc triển khai Chương trình VREF xuất phát từ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao - một trong những nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong các chủ trương lớn của Đảng, đặc biệt là tại Nghị quyết số 57-NQ/TW Nghị quyết số 71-NQ/TW.

Chương trình VREF được xây dựng trên nền tảng pháp lý đồng bộ, với trọng tâm là Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn về tài chính, đầu tư và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đây là cơ sở quan trọng để thiết lập cơ chế hỗ trợ bài bản, minh bạch, hiệu quả cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

Chuyển đổi số Hà Nội và đổi mới sáng tạo trong quy hoạch đề án dự án thành phố
Chuyển đổi số Hà Nội và đổi mới sáng tạo trong quy hoạch đề án dự án thành phố

Thực tiễn cho thấy, quy mô đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam thời gian qua có xu hướng gia tăng, song điều kiện bảo đảm cho hoạt động nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế. Không ít nghiên cứu sinh thiếu nguồn lực để triển khai các nghiên cứu chất lượng cao, cơ hội tham gia hoạt động học thuật quốc tế còn hạn chế, số lượng công bố quốc tế và sản phẩm khoa học, công nghệ có giá trị chưa tương xứng với tiềm năng.

Bên cạnh đó, mối liên kết giữa nghiên cứu của nghiên cứu sinh với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ lõi và sản phẩm chiến lược, còn chưa chặt chẽ; việc huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và hợp tác quốc tế chưa hiệu quả.

Trong bối cảnh yêu cầu nâng cao năng lực tự chủ công nghệ ngày càng cấp thiết, Chương trình VREF được kỳ vọng tạo bước chuyển mạnh mẽ thông qua cách tiếp cận mới: Đầu tư có trọng điểm, gắn với kết quả đầu ra và sản phẩm cụ thể.

Mỗi năm hỗ trợ khoảng 100 nghiên cứu sinh xuất sắc

Một trong những điểm nhấn quan trọng của Chương trình VREF là quan điểm triển khai: Xác định nghiên cứu sinh là lực lượng nghiên cứu nòng cốt, trực tiếp thực hiện và tạo ra các kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc là đầu tư chiến lược nhằm phát triển đội ngũ nhà khoa học và chuyên gia công nghệ có năng lực dẫn dắt sự phát triển của quốc gia.

Chương trình VREF được triển khai theo định hướng chuyển từ hỗ trợ đào tạo sang đầu tư cho nghiên cứu xuất sắc, tập trung nguồn lực có trọng điểm, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ chiến lược, đồng thời bảo đảm phát triển cân đối các lĩnh vực khoa học khác.

Cơ chế tuyển chọn sẽ được thực hiện minh bạch, cạnh tranh; đánh giá dựa trên kết quả đầu ra, gắn hỗ trợ với sản phẩm cụ thể. Đồng thời, chương trình khuyến khích huy động nguồn lực đồng tài trợ, tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết giữa Nhà nước - viện, trường - doanh nghiệp.

Theo mục tiêu đề ra, Chương trình VREF dự kiến hằng năm tuyển chọn, hỗ trợ kinh phí nghiên cứu cho khoảng 100 nghiên cứu sinh xuất sắc, trong đó ưu tiên phân bổ nguồn lực cho nhóm trực tiếp tham gia các nhiệm vụ nghiên cứu làm chủ, tạo ra công nghệ lõi, phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược; phần còn lại dành cho nhóm thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đột phá thuộc những lĩnh vực khoa học khác.

Chương trình cũng đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về chất lượng đầu ra như: Tối thiểu 60% kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín (thuộc nhóm Q1 hoặc danh mục uy tín như Nature Index); tối thiểu 20% có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; và tối thiểu 15% được chuyển giao, thương mại hóa hoặc ứng dụng vào thực tiễn.

Bên cạnh đó, VREF hướng tới hình thành mạng lưới các nhà khoa học trẻ, góp phần xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, thúc đẩy hợp tác quốc tế, bao gồm cơ chế đồng hướng dẫn với chuyên gia trong và ngoài nước.

Chương trình được triển khai trên phạm vi toàn quốc với đối tượng tham gia là nghiên cứu sinh, các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, nhà khoa học trong và ngoài nước, cùng doanh nghiệp và các tổ chức tài trợ.

Chương trình áp dụng cơ chế quản lý chặt chẽ, theo dõi và đánh giá nhiệm vụ theo các mốc tiến độ và kết quả đầu ra. Việc cấp và tiếp tục bố trí kinh phí gắn trực tiếp với kết quả thực hiện; các trường hợp không đáp ứng yêu cầu sẽ bị điều chỉnh hoặc chấm dứt hỗ trợ theo quy định.

Đáng chú ý, chương trình áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, cho phép xử lý linh hoạt đối với các nhiệm vụ có tiềm năng nhưng phát sinh yếu tố khách quan, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định và cam kết. Đồng thời, tăng cường quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục và viện nghiên cứu, đi đôi với trách nhiệm giải trình về chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Một điểm mới quan trọng khác là tăng cường gắn kết với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy sự tham gia thực chất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ đồng tài trợ mà còn tham gia đề xuất, triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu. Các nhiệm vụ có định hướng rõ ràng về chuyển giao và thương mại hóa sẽ được ưu tiên, nhằm bảo đảm kết quả nghiên cứu có thể chuyển hóa thành sản phẩm, công nghệ phục vụ thực tiễn.

Kinh phí thực hiện Chương trình VREF được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác. Mức hỗ trợ được xác định theo tính chất, yêu cầu nhiệm vụ nghiên cứu, bảo đảm tập trung, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu đề ra; tối đa 01 tỷ đồng/năm cho 01 nghiên cứu sinh, với thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm. Trường hợp cần thiết, nhiệm vụ có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhưng không quá 02 năm và không làm tăng thời gian hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Kinh phí được sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và giải ngân theo tiến độ, gắn với kết quả thực hiện.

Theo quyết định, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia là đơn vị chủ trì tổ chức triển khai Chương trình VREF; các đơn vị chức năng thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức giáo dục, đào tạo có liên quan phối hợp thực hiện theo quy định.

Có thể bạn quan tâm

Chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng mới của Khánh Hòa và Huế

Chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng mới của Khánh Hòa và Huế

Chính sách số
Không chỉ đầu tư hạ tầng 5G, dữ liệu và AI, Khánh Hòa và TP. Huế còn xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, xem chuyển đổi số là trụ cột để nâng hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính viễn thông và CNTT tác động toàn diện đến xã hội số

Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính viễn thông và CNTT tác động toàn diện đến xã hội số

Chính sách số
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong năm lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế số gồm bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Nghị định gồm 139 trang với hàng trăm điều khoản cụ thể thiết lập mức phạt tiền tối đa lên tới 200 triệu đồng với tổ chức và 100 triệu đồng với cá nhân, đồng thời hình thành ba tầng chế tài bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng, tác động trực tiếp đến người dùng internet, doanh nghiệp công nghệ, cơ quan báo chí và toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước về lĩnh vực số tại Việt Nam.
Tiêu chí công nghệ trở thành

Tiêu chí công nghệ trở thành 'thước đo mới' với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố sau sát

Chuyển động số
Trong quá trình sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tiêu chuẩn đối với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố đang được nâng lên theo hướng chuyên nghiệp hóa, tăng năng lực quản trị cộng đồng và thích ứng chuyển đổi số ở cơ sở.
Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Chính sách số
Bộ Công Thương đang đề xuất áp dụng ngay khung giờ cao điểm điện mới từ tháng 6/2026 nhằm phản ánh đúng biến động cung cầu điện trong bối cảnh điện mặt trời, điện gió tăng mạnh. Khung giờ mới dồn vào buổi tối, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất dùng điện theo biểu giá 3 thời điểm.
Hướng dẫn phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026

Hướng dẫn phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026

Chính sách số
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo từng mức doanh thu, trong đó nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm được lựa chọn hình thức nộp thuế phù hợp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
34°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Kim TT/AVPL 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 ▲50K 14,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 14,500 ▲50K 14,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 ▲50K 15,600 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 ▲50K 15,550 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 ▲50K 15,530 ▲50K
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,790 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,800 ▲50K
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1399K 15,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1399K 15,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▲5K 1,588 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▲5K 1,589 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▲5K 1,573 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▲495K 155,743 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▲375K 118,137 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▲340K 107,125 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▲305K 96,113 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▲291K 91,865 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▲209K 65,751 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 30/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/05/2026 15:00