Kế hoạch 41 tỷ đô la của Trung Quốc cụ thể ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trung Quốc vừa tăng gấp đôi ngân sách trợ cấp cho chương trình đổi hàng tiêu dùng lên 300 tỷ nhân dân tệ (kế hoạch 41 tỷ đô la) trong năm 2025, đánh dấu nỗ lực quyết liệt nhằm kích thích nền kinh tế đang đối mặt với áp lực giảm phát nghiêm trọng. Khoản trợ cấp này sẽ hỗ trợ 15-20% giá mua cho nhiều sản phẩm tiêu dùng từ điện thoại thông minh tầm trung đến đồ gia dụng.
Trung Quốc công bố kế hoạch hành động 2025 nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Trung Quốc tung kế hoạch kích thích kinh tế nhằm thoát khỏi bất ổn thương mại toàn cầu Dấu hiệu cảnh báo cho nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Kế Hoạch 41 Tỷ Đô La Của Trung Quốc cụ thể ra sao
Chính phủ Trung Quốc kêu gọi nỗ lực “tăng sức mua” và khuyến khích phát triển các sản phẩm và kịch bản khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu. Ảnh Getty
"Kế hoạch 41 tỷ đô la cũng là lần đầu tiên trong một thập kỷ, Bắc Kinh dành ưu tiên cao cho tiêu dùng" - Laura Wang, chiến lược gia trưởng về cổ phiếu Trung Quốc tại Morgan Stanley chia sẻ.

Xu hướng mới trong chính sách kinh tế Trung Quốc

Chương trình này mở rộng từ gói kích thích 150 tỷ nhân dân tệ công bố vào mùa hè năm ngoái, nhưng với phạm vi sản phẩm được trợ cấp rộng hơn. Theo Jacob Cooke, Giám đốc điều hành WPIC Marketing + Technologies, biện pháp này "khá đáng kể" và có thể sẽ thúc đẩy doanh số bán lẻ tương tự như những gì đã xảy ra với một số sản phẩm vào cuối năm ngoái.

Có nhiều dấu hiệu cho thấy các biện pháp hỗ trợ kinh tế hiện tại chỉ là bước khởi đầu và sẽ còn nhiều chính sách khác được triển khai trong thời gian tới.

Thủ tướng Lý Cường đã đặt trọng tâm vào việc thúc đẩy tiêu dùng, coi đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong năm tới. Điều này cũng được thể hiện rõ trong báo cáo công tác của chính phủ khi thuật ngữ “tiêu dùng” xuất hiện tới 27 lần, nhiều hơn bất kỳ năm nào trong thập kỷ qua.

Bên cạnh đó, mục tiêu tăng trưởng GDP 5% mà Bắc Kinh đặt ra được đánh giá là khá tham vọng, điều này cho thấy chính phủ có thể sẽ tiếp tục đưa ra thêm các biện pháp hỗ trợ để đạt được mục tiêu này.

Dữ liệu kinh tế gần đây cũng phản ánh những thách thức mà nền kinh tế Trung Quốc đang đối mặt, đặc biệt là sự suy giảm trong nhu cầu tiêu dùng. Cụ thể, doanh số bán lẻ trong năm vừa qua chỉ tăng 3,5%, thấp hơn đáng kể so với mức tăng 7,2% của năm trước đó. Trong khi đó, chỉ số lạm phát giá tiêu dùng trong tháng 2/2025 đã lần đầu tiên giảm xuống dưới 0 sau hơn một năm, cho thấy áp lực giảm phát có thể đang gia tăng.

Ngoài ra, chi tiêu hộ gia đình hiện chỉ chiếm chưa đến 40% GDP, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình quốc tế khoảng 60%, cho thấy sự đóng góp của tiêu dùng vào tăng trưởng kinh tế vẫn còn hạn chế.

Ông Trần Trường Sinh, Phó Giám đốc Văn phòng nghiên cứu Quốc vụ viện, nhấn mạnh: "Nếu giá quá thấp, sẽ khó có thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và tăng thu nhập cho người tiêu dùng."

Chiến lược bốn mũi nhọn chống giảm phát

Báo cáo công tác chính phủ đã nêu rõ bốn nhiệm vụ trọng tâm để giải quyết tình trạng giá cả giảm:

  1. Mở rộng hỗ trợ tài chính: Tăng thâm hụt ngân sách lên 4% theo đuổi "chính sách tài khóa chủ động"
  2. Thúc đẩy tiêu dùng: Trợ cấp đổi hàng tiêu dùng và hỗ trợ mua sắm các mặt hàng giá trị cao
  3. Ngăn chặn chiến tranh giá cả: Sử dụng quy định để ổn định thị trường
  4. Ổn định giá bất động sản: Giảm bớt các hạn chế đối với giao dịch bất động sản

Đa dạng hóa các lĩnh vực kích thích tiêu dùng

Kế hoạch triển khai do Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia công bố tập trung vào việc thúc đẩy tiêu dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trong lĩnh vực ô tô điện, doanh số xe năng lượng mới đã tăng gần 80% trong tháng 2, nhờ vào chính sách trợ cấp đổi xe với mức hỗ trợ lên tới 15.000 nhân dân tệ cho mỗi xe. Điều này cho thấy sự khuyến khích mạnh mẽ từ chính phủ nhằm thúc đẩy người dân chuyển sang sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường.

Đối với thị trường điện thoại thông minh, nhu cầu đang phục hồi rõ rệt. Trong tuần cuối tháng 1, doanh số bán điện thoại đã tăng gần 65%, và các chuyên gia dự báo thị trường này có thể tiếp tục tăng trưởng thêm 2-3 điểm phần trăm trong năm nay.

Bên cạnh đó, nền kinh tế trải nghiệm cũng được chú trọng phát triển thông qua việc xây dựng các mô hình giải trí nhập vai. Các lĩnh vực như phim ảnh, trò chơi điện tử và du lịch được kết hợp với nhau để tạo ra những trải nghiệm mới mẻ, thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.

Ngoài ra, chính phủ cũng đang hướng tới việc cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân. Một trong những biện pháp quan trọng là hoàn thiện cơ chế tăng lương định kỳ, đồng thời nâng cao hệ thống nghỉ phép có lương, nhằm đảm bảo người lao động có điều kiện tốt hơn để chi tiêu và tận hưởng cuộc sống.

Ông Trịnh Thiện Kiệt, người đứng đầu Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia, cho biết Trung Quốc sẽ sớm công bố kế hoạch chi tiết hơn để thúc đẩy tiêu dùng.

Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng những động thái này báo hiệu một sự thay đổi dần dần trong cách tiếp cận của Bắc Kinh đối với tăng trưởng kinh tế:

  • Giảm phụ thuộc vào chi tiêu cơ sở hạ tầng như trước đây
  • Tập trung nhiều hơn vào nhu cầu trong nước do lo ngại về "những cú sốc mới" đối với nhu cầu từ nước ngoài
  • Thái độ thân thiện hơn với doanh nghiệp, thể hiện qua cuộc họp hiếm hoi giữa Chủ tịch Tập Cận Bình với các doanh nhân

Michael Hirson từ Trung tâm Phân tích Trung Quốc nhận định: "Cánh cửa đang mở rộng, nhưng vẫn là động thái rất chậm rãi của giới lãnh đạo hướng tới việc thoải mái hơn trong việc hỗ trợ trực tiếp cho tiêu dùng."

Thách thức lớn nhất vẫn là cải thiện mạng lưới an sinh xã hội, thị trường việc làm và mức lương để người dân cảm thấy tự tin hơn khi chi tiêu thay vì tiết kiệm. Kế hoạch 41 tỷ đô la hiện tại chỉ là bước đầu trong hành trình dài để định hình lại nền kinh tế Trung Quốc.

Có thể bạn quan tâm

Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Kinh tế số
Điện toán lượng tử - lĩnh vực được xem là nền tảng cho cuộc cách mạng công nghệ tiếp theo đang bước vào giai đoạn tăng tốc, khi các tập đoàn công nghệ lớn và các doanh nghiệp thuần lượng tử liên tục ghi nhận những bước tiến mang tính đột phá.
Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Thị trường
Thị trường chứng khoán Trung Quốc đang bước vào giai đoạn sôi động hiếm thấy khi khối lượng giao dịch liên tục lập kỷ lục mới, buộc các cơ quan quản lý phải nhanh chóng hành động nhằm hạ nhiệt đà tăng và kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
Mì cay phô mai, Buldak và

Mì cay phô mai, Buldak và 'cơn sốt' K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?

Thị trường
Bạn có muốn thử một gói mì cay vị phô mai? Câu hỏi tưởng chừng giản dị ấy đang phản ánh chính xác một xu hướng toàn cầu: thực phẩm Hàn Quốc, hay còn gọi là K-Food, ngày càng chinh phục khẩu vị người tiêu dùng quốc tế.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Giá dầu Venezuela tăng 30%

Giá dầu Venezuela tăng 30%

Kinh tế số
Giá dầu thô của Venezuela đã tăng khoảng 30% so với vài tuần trước, sau khi Mỹ hoàn tất thương vụ bán dầu đầu tiên trị giá 500 triệu USD từ quốc gia Nam Mỹ này. Tuy nhiên, các chuyên gia cảnh báo rủi ro chính trị vẫn là rào cản lớn nhất đối với dòng vốn đầu tư vào ngành năng lượng Venezuela.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Nghệ An 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Thái Bình 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
NL 99.90 15,880 ▲140K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲140K
Trang sức 99.9 16,590 ▲180K 17,290 ▲180K
Trang sức 99.99 16,600 ▲180K 17,300 ▲180K
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 ▲21K 17,432 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 ▲21K 17,433 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲22K 173 ▼1535K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲22K 1,731 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲22K 1,715 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 ▲2178K 169,802 ▲2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 ▲1650K 128,788 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 ▲1496K 116,782 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 ▲1342K 104,775 ▲1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 ▲1282K 100,144 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 ▲918K 71,673 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 24/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/01/2026 12:00