Kế hoạch 41 tỷ đô la của Trung Quốc cụ thể ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trung Quốc vừa tăng gấp đôi ngân sách trợ cấp cho chương trình đổi hàng tiêu dùng lên 300 tỷ nhân dân tệ (kế hoạch 41 tỷ đô la) trong năm 2025, đánh dấu nỗ lực quyết liệt nhằm kích thích nền kinh tế đang đối mặt với áp lực giảm phát nghiêm trọng. Khoản trợ cấp này sẽ hỗ trợ 15-20% giá mua cho nhiều sản phẩm tiêu dùng từ điện thoại thông minh tầm trung đến đồ gia dụng.
Trung Quốc công bố kế hoạch hành động 2025 nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Trung Quốc tung kế hoạch kích thích kinh tế nhằm thoát khỏi bất ổn thương mại toàn cầu Dấu hiệu cảnh báo cho nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Kế Hoạch 41 Tỷ Đô La Của Trung Quốc cụ thể ra sao
Chính phủ Trung Quốc kêu gọi nỗ lực “tăng sức mua” và khuyến khích phát triển các sản phẩm và kịch bản khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu. Ảnh Getty
"Kế hoạch 41 tỷ đô la cũng là lần đầu tiên trong một thập kỷ, Bắc Kinh dành ưu tiên cao cho tiêu dùng" - Laura Wang, chiến lược gia trưởng về cổ phiếu Trung Quốc tại Morgan Stanley chia sẻ.

Xu hướng mới trong chính sách kinh tế Trung Quốc

Chương trình này mở rộng từ gói kích thích 150 tỷ nhân dân tệ công bố vào mùa hè năm ngoái, nhưng với phạm vi sản phẩm được trợ cấp rộng hơn. Theo Jacob Cooke, Giám đốc điều hành WPIC Marketing + Technologies, biện pháp này "khá đáng kể" và có thể sẽ thúc đẩy doanh số bán lẻ tương tự như những gì đã xảy ra với một số sản phẩm vào cuối năm ngoái.

Có nhiều dấu hiệu cho thấy các biện pháp hỗ trợ kinh tế hiện tại chỉ là bước khởi đầu và sẽ còn nhiều chính sách khác được triển khai trong thời gian tới.

Thủ tướng Lý Cường đã đặt trọng tâm vào việc thúc đẩy tiêu dùng, coi đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong năm tới. Điều này cũng được thể hiện rõ trong báo cáo công tác của chính phủ khi thuật ngữ “tiêu dùng” xuất hiện tới 27 lần, nhiều hơn bất kỳ năm nào trong thập kỷ qua.

Bên cạnh đó, mục tiêu tăng trưởng GDP 5% mà Bắc Kinh đặt ra được đánh giá là khá tham vọng, điều này cho thấy chính phủ có thể sẽ tiếp tục đưa ra thêm các biện pháp hỗ trợ để đạt được mục tiêu này.

Dữ liệu kinh tế gần đây cũng phản ánh những thách thức mà nền kinh tế Trung Quốc đang đối mặt, đặc biệt là sự suy giảm trong nhu cầu tiêu dùng. Cụ thể, doanh số bán lẻ trong năm vừa qua chỉ tăng 3,5%, thấp hơn đáng kể so với mức tăng 7,2% của năm trước đó. Trong khi đó, chỉ số lạm phát giá tiêu dùng trong tháng 2/2025 đã lần đầu tiên giảm xuống dưới 0 sau hơn một năm, cho thấy áp lực giảm phát có thể đang gia tăng.

Ngoài ra, chi tiêu hộ gia đình hiện chỉ chiếm chưa đến 40% GDP, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình quốc tế khoảng 60%, cho thấy sự đóng góp của tiêu dùng vào tăng trưởng kinh tế vẫn còn hạn chế.

Ông Trần Trường Sinh, Phó Giám đốc Văn phòng nghiên cứu Quốc vụ viện, nhấn mạnh: "Nếu giá quá thấp, sẽ khó có thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và tăng thu nhập cho người tiêu dùng."

Chiến lược bốn mũi nhọn chống giảm phát

Báo cáo công tác chính phủ đã nêu rõ bốn nhiệm vụ trọng tâm để giải quyết tình trạng giá cả giảm:

  1. Mở rộng hỗ trợ tài chính: Tăng thâm hụt ngân sách lên 4% theo đuổi "chính sách tài khóa chủ động"
  2. Thúc đẩy tiêu dùng: Trợ cấp đổi hàng tiêu dùng và hỗ trợ mua sắm các mặt hàng giá trị cao
  3. Ngăn chặn chiến tranh giá cả: Sử dụng quy định để ổn định thị trường
  4. Ổn định giá bất động sản: Giảm bớt các hạn chế đối với giao dịch bất động sản

Đa dạng hóa các lĩnh vực kích thích tiêu dùng

Kế hoạch triển khai do Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia công bố tập trung vào việc thúc đẩy tiêu dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trong lĩnh vực ô tô điện, doanh số xe năng lượng mới đã tăng gần 80% trong tháng 2, nhờ vào chính sách trợ cấp đổi xe với mức hỗ trợ lên tới 15.000 nhân dân tệ cho mỗi xe. Điều này cho thấy sự khuyến khích mạnh mẽ từ chính phủ nhằm thúc đẩy người dân chuyển sang sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường.

Đối với thị trường điện thoại thông minh, nhu cầu đang phục hồi rõ rệt. Trong tuần cuối tháng 1, doanh số bán điện thoại đã tăng gần 65%, và các chuyên gia dự báo thị trường này có thể tiếp tục tăng trưởng thêm 2-3 điểm phần trăm trong năm nay.

Bên cạnh đó, nền kinh tế trải nghiệm cũng được chú trọng phát triển thông qua việc xây dựng các mô hình giải trí nhập vai. Các lĩnh vực như phim ảnh, trò chơi điện tử và du lịch được kết hợp với nhau để tạo ra những trải nghiệm mới mẻ, thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.

Ngoài ra, chính phủ cũng đang hướng tới việc cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân. Một trong những biện pháp quan trọng là hoàn thiện cơ chế tăng lương định kỳ, đồng thời nâng cao hệ thống nghỉ phép có lương, nhằm đảm bảo người lao động có điều kiện tốt hơn để chi tiêu và tận hưởng cuộc sống.

Ông Trịnh Thiện Kiệt, người đứng đầu Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia, cho biết Trung Quốc sẽ sớm công bố kế hoạch chi tiết hơn để thúc đẩy tiêu dùng.

Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng những động thái này báo hiệu một sự thay đổi dần dần trong cách tiếp cận của Bắc Kinh đối với tăng trưởng kinh tế:

  • Giảm phụ thuộc vào chi tiêu cơ sở hạ tầng như trước đây
  • Tập trung nhiều hơn vào nhu cầu trong nước do lo ngại về "những cú sốc mới" đối với nhu cầu từ nước ngoài
  • Thái độ thân thiện hơn với doanh nghiệp, thể hiện qua cuộc họp hiếm hoi giữa Chủ tịch Tập Cận Bình với các doanh nhân

Michael Hirson từ Trung tâm Phân tích Trung Quốc nhận định: "Cánh cửa đang mở rộng, nhưng vẫn là động thái rất chậm rãi của giới lãnh đạo hướng tới việc thoải mái hơn trong việc hỗ trợ trực tiếp cho tiêu dùng."

Thách thức lớn nhất vẫn là cải thiện mạng lưới an sinh xã hội, thị trường việc làm và mức lương để người dân cảm thấy tự tin hơn khi chi tiêu thay vì tiết kiệm. Kế hoạch 41 tỷ đô la hiện tại chỉ là bước đầu trong hành trình dài để định hình lại nền kinh tế Trung Quốc.

Có thể bạn quan tâm

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Thị trường
Lĩnh vực tín dụng tư nhân, nơi từng thu hút hàng nghìn tỷ USD vốn đầu tư trong hơn một thập kỷ qua đang đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, làm dấy lên những câu hỏi mới về tính thanh khoản và độ bền vững của mô hình tăng trưởng dựa trên dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân.
Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường
Omdia dự báo doanh số smartphone toàn cầu năm 2026 giảm 7% do bộ nhớ khan hiếm khiến chi phí linh kiện tăng cao, trong khi xung đột địa chính trị tiếp tục gây sức ép lên các hãng điện thoại.
MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

Thị trường
Doanh thu năm 2025 tăng 158,9% lên 79 triệu USD, lợi nhuận gộp tăng hơn 4 lần, song MiniMax vẫn ghi nhận lỗ ròng 250,9 triệu USD. Dự trữ tiền mặt 1,05 tỷ USD đủ sức hỗ trợ tham vọng trở thành công ty nền tảng AI toàn cầu.
Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Kinh tế số
Morgan Stanley thông báo X và xAI sẽ hoàn trả toàn bộ khoản nợ 17,5 tỷ USD, bao gồm trái phiếu được mua lại với giá cao hơn mệnh giá, diễn ra ngay trước thềm IPO của SpaceX.
Gánh 79 tỷ USD nợ, Paramount vẫn thâu tóm Warner Bros. Discovery để đấu Netflix

Gánh 79 tỷ USD nợ, Paramount vẫn thâu tóm Warner Bros. Discovery để đấu Netflix

Kinh tế số
Chấp nhận khối nợ ròng 79 tỷ USD để thâu tóm Warner Bros. Discovery, Paramount đặt cược rằng quy mô hơn 200 triệu thuê bao sẽ là vũ khí duy nhất đủ sức đối trọng với Netflix trong cuộc chiến streaming toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,080 18,380
Kim TT/AVPL 18,085 18,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,080 18,380
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,800 183,800
Hà Nội - PNJ 180,800 183,800
Đà Nẵng - PNJ 180,800 183,800
Miền Tây - PNJ 180,800 183,800
Tây Nguyên - PNJ 180,800 183,800
Đông Nam Bộ - PNJ 180,800 183,800
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,080 18,380
Miếng SJC Nghệ An 18,080 18,380
Miếng SJC Thái Bình 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,080 18,380
NL 99.90 17,220
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250
Trang sức 99.9 17,570 18,270
Trang sức 99.99 17,580 18,280
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,808 18,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,808 18,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,805 1,835
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,805 1,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,785 182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,698 180,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,764 136,664
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,022 123,922
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,281 111,181
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,367 106,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,152 76,052
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17827 18101 18680
CAD 18654 18932 19553
CHF 32879 33264 33924
CNY 0 3470 3830
EUR 29731 30003 31037
GBP 34138 34529 35480
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15092 15685
SGD 19938 20220 20751
THB 736 800 853
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26060 26309
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 00:45