Long An và Kiên Giang ghi nhận thành công ban đầu với Chuyển đổi số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tính đến thời điểm hiện tại ở Miền Tây, đặc biệt là Long An và Kiên Giang, đã có những thành tựu đáng kể trong việc chuyển đổi số. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An tổ chức triển lãm và buổi họp mặt của hơn 1.000 tổ công nghệ số cộng đồng vào ngày 10-10.

long an va kien giang ghi nhan thanh cong ban dau voi chuyen doi so

Mô hình Chuyển đổi Số của tỉnh Long An tại không gian trưng bày của Hội nghị công bố Quy hoạch và Xúc tiến đầu tư tỉnh Long An tháng 7/2023/ (Nguồn: Chuyển đổi Số Long An)

Có thể nói, đây là kết quả của sự phối hợp tích cực của hơn 5.500 thành viên từ 996 tổ công nghệ số cộng đồng, được triển khai từ tháng 5-2022. Các hoạt động này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh từ vị trí 16/63 tỉnh thành trên cả nước năm 2021 lên vị trí 10/63 năm 2022.

Đồng thời, tỉnh Long An đã thành lập Trung tâm dữ liệu và kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, từ cấp tỉnh đến cấp xã. Điều này đã tạo ra Cổng dữ liệu mở và Cổng bản đồ số của tỉnh, mở ra cánh cửa phát triển dữ liệu số, Trung tâm điều hành thông minh (IOC) và nền tảng công dân "Long An số", đảm bảo 100% thủ tục hành chính có thể được tiếp nhận trực tuyến.

Tại Kiên Giang, việc chuyển đổi số cũng đã đạt được kết quả tích cực. Hạ tầng số đã nhận đầu tư mạnh mẽ, dịch vụ công trực tuyến và thanh toán trực tuyến được triển khai một cách hiệu quả. Địa phương này cũng đang tiến hành thí điểm mạng di động công nghệ 5G tại một số vị trí trên địa bàn TP Rạch Giá và TP Phú Quốc, cùng với việc cung cấp hơn 11.000 chữ ký số cho người dân. Việc này giúp người dân tiếp cận các thủ tục hành chính một cách tiện lợi và nhanh chóng ngay tại nhà.

Tại hội nghị, Sở Thông tin và Truyền thông Kiên Giang cùng Trường đại học Kiên Giang đã ký thỏa thuận hợp tác để xây dựng các chiến lược, chương trình và dự án ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm thúc đẩy chính quyền số và phát triển kinh tế-xã hội số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

long an va kien giang ghi nhan thanh cong ban dau voi chuyen doi so

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, lãnh đạo tỉnh Long An và các đại biểu tham quan, trải nghiệm các sản phẩm số của tỉnh trong khuôn khổ Hội nghị công bố Quy hoạch và xúc tiến đầu tư Long An tổ chức vào tháng 7/2023

Kết quả tích cực tại Long An về Chuyển đổi số

Về chính quyền số, các hệ thống ứng dụng dùng chung của tỉnh thường xuyên được rà soát, nâng cấp, đáp ứng theo quy định và duy trì khai thác sử dụng hiệu quả, với tỷ lệ sử dụng tăng dần qua các năm. Trong 8 tháng đầu năm 2023, tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện đạt tỷ lệ 100%, cấp xã đạt 99,99%. Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử có ký số cấp tỉnh, huyện đạt 99,93%, cấp xã đạt 99,92%. Tỷ lệ sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tỉnh đã cấp đạt 92% (trong đó, thư điện tử đơn vị là 98%, cá nhân là 90%).

Duy trì triển khai đồng bộ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường mạng. Cung cấp thông tin tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ qua Cổng dịch vụ công, Zalo, ứng dụng “Long An Số”... Trong 8 tháng đầu năm 2023, tỷ lệ hồ sơ đã giải quyết đúng hạn công bố trên Cổng dịch vụ công của tỉnh đạt 99,7%.

Các cấp, các ngành tập trung triển khai nhiều giải pháp thúc đẩy cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đặc biệt, nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tỉnh Long An áp dụng giảm 50% lệ phí nộp hồ sơ trực tuyến; các cơ quan, địa phương lấy tuần lễ đầu tiên hàng tháng làm cao điểm triển khai các hoạt động ra quân tuyên truyền, hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thành lập các đội tình nguyện hướng dẫn cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến…

Tính đến tháng 8/2023, Cổng dịch vụ công của tỉnh cung cấp gần 1.600 dịch vụ công trực tuyến (đạt 84,23%); có 570 dịch vụ công trực tuyến phát sinh hồ sơ trực tuyến (đạt 97,10%) và trên 312.000 hồ sơ nộp trực tuyến (đạt 94,91%). Kết nối 1.480 dịch vụ công trực tuyến với Cổng dịch vụ công quốc gia (tăng 1.300 dịch vụ so với năm 2020).

Về kinh tế số, Long An đã triển khai hỗ trợ hộ sản xuất nông nghiệp đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn. Đến nay, có gần 66.500 tổ chức, cá nhân bán hàng trên 2 sàn là https://postmart.vnhttps://voso.vn, với khoảng 8.400 sản phẩm. Ngoài ra, có 180 gian hàng với khoảng 480 sản phẩm được trưng bày trên Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh (longantrade.com).

Ngành nông nghiệp duy trì ứng dụng công nghệ số (blockchain, mã QR) trong truy xuất nguồn gốc nông sản. Đến nay, đã hỗ trợ hơn 2 triệu tem điện tử truy xuất nguồn gốc bằng mã QR đối với 17 cơ sở đã được xác nhận chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn; hỗ trợ tem truy xuất nguồn gốc cho 57 sản phẩm đạt chuẩn OCOP. Đồng thời, triển khai hệ thống kết nối cung - cầu nông sản an toàn của tỉnh (https://nongsanantoanlongan.vn) với 350 cơ sở sản xuất - kinh doanh và hơn 38 sản phẩm đã được đăng tải phục vụ người dân.

Ngành công thương tỉnh đã phối hợp cùng các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn triển khai thí điểm thanh toán không dùng tiền mặt tại các chợ, trung tâm thương mại, cơ sở kinh doanh. Hiện có 1 trung tâm thương mại, 7 siêu thị, hơn 280 cửa hàng tiện ích, trên 40 chợ triển khai thanh toán không dùng tiền mặt…

Kinh tế số bước đầu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh; doanh nghiệp từng bước chuyển đổi số, nhiều hình thức hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới dựa trên nền tảng công nghệ số và Internet, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 277 doanh nghiệp công nghệ số hoạt động, với khoảng 4.700 lao động.

Về xã hội số, đến nay, tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 86%, tỷ lệ người dân có điện thoại thông minh đạt khoảng 88%. Hiện có 100% cơ sở y tế, giáo dục thanh toán chi phí dịch vụ y tế, học phí không dùng tiền mặt; chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng qua ATM ở khu vực đô thị đạt 66,79%, chi trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đạt 96,83%, chi trợ cấp thất nghiệp đạt 98,15%.

Tỉnh đã đưa vào vận hành nền tảng công dân số “Long An Số”, Tổng đài 1022, Hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị (https://1022.longan.gov.vn) để tiếp nhận và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan nhà nước với người dân. Ứng dụng “Long An Số” được phát hành trên các kho ứng dụng phổ biến, đồng thời xây dựng Mini App “Long An Số” trên nền tảng Zalo giúp người dân thuận lợi hơn trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ thiết yếu.

Đặc biệt, tỉnh đã hoàn thành công tác triển khai thí điểm chuyển đổi số toàn diện cho 3 đơn vị cấp xã (xã Dương Xuân Hội, huyện Châu Thành; thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc; phường 4, TP. Tân An), với các mô hình thúc đẩy người dân tham gia chuyển đổi số như “Ngày thứ Tư không hẹn”; “Cán bộ công chức hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến”; “Thanh niên với Chuyển đổi số”; “Đội hình IT Xanh”… Từ mô hình này, Long An triển khai nhân rộng ra toàn tỉnh.

Trong giai đoạn 2023 - 2025, Tỉnh ủy Long An đề ra 6 nhiệm vụ và giải pháp tập trung thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn với Đề án 06 của Chính phủ và các chủ trương, chính sách về chuyển đổi số; xem đây là một trong những đột phá quan trọng góp phần cụ thể hóa chủ trương của Đảng về phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.

Tỉnh sẽ bổ sung, phát triển các chương trình, kế hoạch về xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, phát triển dịch vụ đô thị thông minh, đảm bảo phù hợp với định hướng chuyển đổi số của tỉnh. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Trong đó, chú trọng phát triển hạ tầng, nền tảng số, dữ liệu số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số. Bên cạnh đó, tăng cường hợp tác, nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo trong môi trường số; phát triển nguồn nhân lực; tạo động lực chuyển đổi số nhanh và bền vững…

Có thể bạn quan tâm

Chương trình CAREME -

Chương trình CAREME - 'Yêu lấy mình': Vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn

Y tế số
Ngày 23/8/2025, tại xã Phong Điền (TP. Cần Thơ), Trung ương Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam phối hợp Sở Y tế TP. Cần Thơ, cùng sự đồng hành của AstraZeneca Việt Nam tổ chức chương trình CAREME - “Yêu lấy mình”.
Nhân mùa tựu trường, FPT Shop trao 30 combo công nghệ cho tân sinh viên xuất sắc

Nhân mùa tựu trường, FPT Shop trao 30 combo công nghệ cho tân sinh viên xuất sắc

Giáo dục số
Đồng thời, học sinh – sinh viên còn được hưởng ưu đãi đến 8 triệu đồng khi mua sắm thiết bị công nghệ đến ngày 31/10.
Những trường đầu tiên công bố điểm chuẩn đại học 2025

Những trường đầu tiên công bố điểm chuẩn đại học 2025

Giáo dục số
Học viện Hàng không Việt Nam, Trường đại học Tân Tạo, Trường đại học Quốc tế Sài Gòn... vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2025 với phương thức xét tuyển thi tốt nghiệp THPT.
Tìm giải pháp phát triển năng lượng thân thiện môi trường

Tìm giải pháp phát triển năng lượng thân thiện môi trường

Chuyển đổi số
Ngày 21/8, tại Hà Nôi, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật đã phối hợp với Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới tổ chức Diễn đàn với chủ đề "Đầu tư phát triển năng lượng hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững". Thông qua Diễn đàn, nhằm tìm kiếm giải pháp phát triển năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường; phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Học phí khối ngành kỹ thuật, công nghệ 2025 tăng nhẹ so với năm ngoái

Học phí khối ngành kỹ thuật, công nghệ 2025 tăng nhẹ so với năm ngoái

Giáo dục số
Các trường đại học kỹ thuật hàng đầu công bố mức học phí năm học 2025 - 2026. Mức thu dao động từ hơn 20 triệu đến trên 60 triệu đồng một năm, tùy chương trình và ngành đào tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
33°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
27°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
36°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
32°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
32°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/08/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/08/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 30/08/2025 06:00
35°C
Thứ bảy, 30/08/2025 09:00
28°C
Thứ bảy, 30/08/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 30/08/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/08/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 30/08/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16657 16926 17508
CAD 18611 18888 19505
CHF 32278 32661 33315
CNY 0 3470 3830
EUR 30084 30358 31385
GBP 34787 35180 36128
HKD 0 3252 3454
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15149 15740
SGD 19985 20268 20797
THB 730 793 846
USD (1,2) 26103 0 0
USD (5,10,20) 26145 0 0
USD (50,100) 26173 26208 26531
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,160 26,160 26,520
USD(1-2-5) 25,114 - -
USD(10-20) 25,114 - -
EUR 30,218 30,242 31,457
JPY 175.66 175.98 183.42
GBP 35,141 35,236 36,111
AUD 16,873 16,934 17,407
CAD 18,793 18,853 19,391
CHF 32,461 32,562 33,373
SGD 20,101 20,164 20,838
CNY - 3,636 3,734
HKD 3,320 3,330 3,430
KRW 17.54 18.29 19.74
THB 775.21 784.78 840.29
NZD 15,103 15,243 15,686
SEK - 2,720 2,813
DKK - 4,038 4,176
NOK - 2,569 2,657
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,824.45 - 6,570.81
TWD 779.51 - 942.93
SAR - 6,902.51 7,263.98
KWD - 83,896 89,188
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,170 26,175 26,515
EUR 30,073 30,194 31,323
GBP 34,941 35,081 36,075
HKD 3,317 3,330 3,437
CHF 32,277 32,407 33,323
JPY 174.74 175.44 182.86
AUD 16,820 16,888 17,431
SGD 20,149 20,230 20,778
THB 792 795 830
CAD 18,782 18,857 19,382
NZD 15,178 15,682
KRW 18.17 19.93
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26190 26190 26530
AUD 16840 16940 17508
CAD 18795 18895 19447
CHF 32511 32541 33427
CNY 0 3661.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30360 30460 31235
GBP 35098 35148 36259
HKD 0 3365 0
JPY 175.68 176.68 183.21
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15260 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20144 20274 21007
THB 0 759 0
TWD 0 875 0
XAU 12400000 12400000 12850000
XBJ 10500000 10500000 12850000
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,182 26,232 26,515
USD20 26,182 26,232 26,515
USD1 26,182 26,232 26,515
AUD 16,887 16,987 18,099
EUR 30,395 30,395 31,712
CAD 18,736 18,836 20,145
SGD 20,222 20,372 20,831
JPY 176.12 177.62 182.2
GBP 35,183 35,333 36,107
XAU 12,668,000 0 12,822,000
CNY 0 3,545 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 127,000 128,500
AVPL/SJC HCM 127,000 128,500
AVPL/SJC ĐN 127,000 128,500
Nguyên liệu 9999 - HN 11,220 11,300
Nguyên liệu 999 - HN 11,210 11,290
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 120,200 123,200
Hà Nội - PNJ 120,200 123,200
Đà Nẵng - PNJ 120,200 123,200
Miền Tây - PNJ 120,200 123,200
Tây Nguyên - PNJ 120,200 123,200
Đông Nam Bộ - PNJ 120,200 123,200
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 11,790 12,240
Trang sức 99.9 11,780 12,230
NL 99.99 11,050
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,000 12,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,000 12,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,000 12,300
Miếng SJC Thái Bình 12,700 12,850
Miếng SJC Nghệ An 12,700 12,850
Miếng SJC Hà Nội 12,700 12,850
Cập nhật: 29/08/2025 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 127 12,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 127 12,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,201 1,226
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,201 1,227
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,196 1,216
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 115,396 120,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 83,859 91,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,346 82,846
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 66,833 74,333
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 6,355 7,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,362 50,862
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 127 1,285
Cập nhật: 29/08/2025 07:45