Khám phá CES 2025 - Triển lãm điện tử tiêu dùng lớn nhất thế giới

MSI ra mắt 5 dòng laptop mới tại CES 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, 5 dòng laptop mới được MSI ra mắt lần này tại CES 2025 đều sở hữu sức mạnh đỉnh cao của NVIDIA GeForce RTX 50 Series, với tổng hơn 30 model để người dùng có thể dễ dàng lựa chọn.
MSSI
MSI ra mắt 5 dòng laptop mới tại CES 2025

Nổi danh với thiết kế mang tính thẩm mỹ và sang trọng, hiệu năng đỉnh cao cùng các công nghệ hiện đại, lần ra mắt tại CES 2025 này, MSI đã mang đến 5 dòng laptop mới được trang bị GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 50 Series Laptop cùng CPU Intel® Core™ Ultra hoặc AMD Ryzen™ mới nhất. Trong đó, có dòng sản phẩm độc quyền Titan 18 HX Dragon Edition Norse Myth nổi bật với chi tiết hoa văn thần rồng được vẽ tay và cổ ngữ rune.

Trong đó, các mẫu máy Titan, Raider và Vector mới có cấu hình cực kì mạnh để đáp ứng nhu cầu của người dùng.

Dòng Stealth đạt chuẩn Copilot+ PC với CPU AMD Ryzen™ AI 300 series mới sẽ là lựa chọn phù hợp cho những ai đang tìm mua laptop hỗ trợ AI.

MSI cũng công bố các mẫu máy Crosshair và Pulse hiệu năng cao trang bị NVIDIA® GeForce RTX™ 50 Series, giúp khách hàng có thêm lựa chọn về laptop cấu hình cao.

Với các giải pháp AI độc quyền và thiết kế tản nhiệt sáng tạo, MSI cũng đồng thời mang đến trải nghiệm tuyệt hảo cho người dùng, đó là sự kết hợp các công nghệ mới nhất và sức mạnh xử lý manh mẽ.

MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025
MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025

Chia sẻ về dải sản phẩm mới được trình diễn tại CES 2025, ông Eric Kuo, Phó giám đốc điều hành & Giám đốc bộ phận kinh doanh laptop của MSI, cho biết: “Chúng tôi rất hào hứng khi được công bố dải sản phẩm laptop đột phá mới của MSI tới người dùng cuối, đảm bảo sẽ đáp ứng mọi nhu cầu về hiệu năng cao cấp lẫn tính năng AI”. Ông cũng nói thêm: “Với loạt sản phẩm mới này, MSI sẽ tiếp tục tái định nghĩa lại sự sáng tạo, để người dùng luôn có một chiếc laptop MSI phù hợp với nhu cầu của bản thân.”

Trong đó, đáng chú ý:

Dòng GPU GeForce RTX™ 50 Series được sử dụng kiến trúc NVIDIA Blackwell, hứa hẹn sẽ là bước đột phá mới cho các game thủ và nhà sáng tạo. Với sức mạnh xử lý AI đầy ấn tượng, RTX 50 Series sẽ mang lại những trải nghiệm tuyệt vời cùng chất lượng đồ hoạ đỉnh cao. Tăng cường hiệu năng với NVIDIA DLSS 4, tạo hình ảnh với tốc độ vô song, và phát huy sức sáng tạo với chuẩn NVIDIA Studio. Thêm vào đó, người dùng có thể truy cập microservice NVIDIA NIM – mô hình AI tân tiến cho phép các nhà phát triển và người dùng chuyên nghiệp có thể tự tạo trợ lý hoặc workflow AI, và tận hưởng hiệu năng tuyệt đỉnh trên các hệ thống hỗ trợ NIM.

Các dòng laptop MSI hiệu năng cao sẽ được trang bị vi xử lý Intel® Core Ultra Series 2 và AMD Ryzen™ AI 300 / Ryzen 9000 cho khả năng chơi game và tính toán AI xuất sắc. Trong đó có thể kể đến dòng laptop hiệu năng cao được trang bị vi xử lý Intel® Core Ultra 200HX và 200H, với tối đa 24 nhân cùng NPU chuyên xử lý AI, qua đó cải thiện sức mạnh tới hơn 15% so với thế hệ trước.

Hãng cũng cho ra mắt nhiều mẫu laptop sử dụng nền tảng AMD với vi xử lý AMD Ryzen™ 9000 HX series, bao gồm cả mẫu Ryzen™ 9955HX3D, để mang lại cho các game thủ ưu thế tối đa cùng trải nghiệm chơi game tốt hơn. Ngoài ra, dòng laptop nền tảng AMD còn được bổ sung thêm các mẫu Ryzen™ AI 300 Series, trang bị NPU thế hệ mới có khả năng tính toán AI đạt tới 50 TOPS. Với hiệu suất hàng đầu hiện nay, những mẫu vi xử lý này là lựa chọn lý tưởng cho những người dùng cần hiệu năng tốt và thời lượng pin dài.

Trong đó, những cải tiến đột phá mới giúp nâng tầm hiệu năng và trải nghiệm người dùng, có thể kể đến:

MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025
Ống dẫn nhiệt riêng cho SSD

Ống dẫn nhiệt riêng cho SSD, là sự bổ sung mới giúp giảm nhiệt độ hoạt động của các ổ SSD PCIe Gen 5 tối đa tới 10°C. Nhờ đó mà ổ SSD sẽ hoạt động ổn định hơn, duy trì được tốc độ cao và truyền dữ liệu ổn định ngay cả khi chạy các tác vụ nặng.

Để tăng cao tốc độ ổ cứng hơn nữa, MSI cũng cho ra mắt tính năng Super RAID 5, cho phép kết hợp ổ SSD PCIe Gen 5 và Gen 4 để đạt tốc độ đọc siêu ấn tượng tới 18.000MB/s. Nhờ đó mà người dùng có thể truy xuất và tải dữ liệu cực nhanh trên các phần mềm phức tạp.

MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025
MSI cũng công bố giải pháp AI mới nhất của hãng có tên MSI AI Robot

MSI cũng công bố giải pháp AI mới nhất của hãng có tên MSI AI Robot. Được hợp tác phát triển cùng NVIDIA, trợ lý AI mới nay được tích hợp mô hình ngôn ngữ nhỏ chạy trực tiếp trên máy. Với AI Robot, người dùng có thể điều khiển laptop bằng ngôn ngữ tự nhiên ngay cả khi không có kết nối internet, nhờ đó mà thao tác điều chỉnh và quản lý laptop sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết. Kết hợp với AI Noise Cancellation Pro và AI Engine, bộ tính năng AI phong phú của MSI sẽ khiến laptop của bạn trở nên thông minh hơn, trực quan hơn, dễ dùng hơn – từ đó giúp nâng tầm trải nghiệm người dùng.

Loạt sản phẩm đáng chú ý tại lần ra mắt này có thể kể đến:

Titan 18 HX Dragon Edition Norse Myth: với cảm hứng thiết kế từ thần thoại Bắc Âu. Máy có ngoại hình tuyệt đẹp với các hoa văn rồng vẽ tay cùng cổ ngữ rune, kết hợp sự thẩm mỹ cùng các linh kiện phần cứng mới nhất. Hình vẽ rồng 3D và vòng tròn trên phần kê tay được vẽ tỉ mỉ bằng tay, mang các chi tiết quen thuộc trong thần thoại Bắc Âu như Cửu Giới và các kí tự rune dạng ánh kim đầy tinh tế, được chăm chút tỉ mỉ và có lớp phủ cổ điển cực kì đẹp mắt.

MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025

Dòng Titan / Raider / Vector / Stealth: Sức mạnh vô song

Các dòng sản phẩm hiệu năng cao bao gồm Titan, Raider, Vector, và Stealth cũng sẽ có thêm phiên bản màn hình 18 inch để mang đến hiệu năng tốt hơn và trải nghiệm chơi game đỉnh cao. Với tuỳ chọn GPU tối đa tới NVIDIA GeForce RTX 5090 Laptop, các mẫu máy này cho hiệu năng ngang ngửa với máy để bàn, đồng thời có năng lực tính toán AI mạnh mẽ.

Nhờ có công nghệ MSI OverBoost Ultra, dòng Titan có thể đạt tổng công suất hệ thống tới 270W, còn dòng Raider và Vector có thể đạt 260W. Chuẩn Thunderbolt 5 và RAM DDR5-6400 cũng được hỗ trợ sẵn, hứa hẹn sẽ mang lại khả năng xử lý tối ưu, kết nối siêu nhanh cùng sức mạnh làm việc đa nhiệm tuyệt vời cho người dùng.

MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025
Dòng Stealth sẽ được sử dụng vi xử lý AMD Ryzen™ AI 300 Series đạt chuẩn Copilot+ PC

Dòng Stealth sẽ được sử dụng vi xử lý AMD Ryzen™ AI 300 Series đạt chuẩn Copilot+ PC, mang lại hiệu năng ấn tượng cho các tác vụ AI. Với thân máy mỏng nhẹ làm bằng hợp kim Nhôm-Magie, dòng Stealth có thiết kế đầy phong cách mà vẫn bền bỉ, trong đó mẫu Stealth 18 nổi bật hơn cả khi là mẫu laptop 18-inch nhẹ nhất trên thị trường.

MSI cũng nâng cấp dòng Crosshair và Pulse, nay được trang bị GPU tối đa tới NVIDIA GeForce RTX 5070 Laptop mới nhất, giúp khách hàng có thêm nhiều lựa chọn tuỳ theo nhu cầu cụ thể.

Ở dòng máy Doanh nhân và Văn phòng mới sẽ có hai đại diện là Venture/ VenturePro

MSI công bố loạt laptop mới tại CES 2025
Hướng đến giới chuyên nghiệp và các nhà sáng tạo nội dung, dòng VenturePro được trang bị CPU mạnh mẽ cùng GPU rời NVIDIA mới nhất

Để giúp người dùng có thể làm việc hiệu quả hơn, MSI đã bổ sung thêm dòng Venture/VenturePro vào dải sản phẩm laptop doanh nhân và văn phòng của hãng, với đa dạng tuỳ chọn màn hình từ 14" tới 17".

Hướng đến giới chuyên nghiệp và các nhà sáng tạo nội dung, dòng VenturePro được trang bị CPU mạnh mẽ cùng GPU rời NVIDIA mới nhất cùng hệ thống tản nhiệt hiệu quả, giúp duy trì hiệu năng cao và ổn định mà không tạo ra quá nhiều tiếng ồn hay hơi nóng. Khả năng xử lý mạnh mẽ của máy cũng cho phép người dùng chuyên nghiệp có thể làm việc tốt với công việc sáng tạo hay các dự án phức tạp, khiến dòng Venture/Venture Pro trở thành công cụ làm việc lý tưởng. Dòng VenturePro còn có tính năng gia tăng thời lượng pin độc quyền, giúp tăng thêm từ 4-5h sử dụng để đảm bảo bạn có thể làm việc hiệu quả ở bất cứ đâu.

Có thể bạn quan tâm

MSI ra mắt PC PRO DP10: Thân hình siêu mỏng, dung lượng RAM lên tới 64 GB

MSI ra mắt PC PRO DP10: Thân hình siêu mỏng, dung lượng RAM lên tới 64 GB

Điện tử tiêu dùng
MSI vừa chính thức giới thiệu mẫu mini PC PRO DP10 A14MG, sản phẩm mới thuộc dòng máy tính để bàn nhỏ gọn, nhắm tới môi trường văn phòng và doanh nghiệp. Với thể tích chỉ khoảng 1,1 lít, PRO DP10 gây chú ý khi vẫn sử dụng CPU Intel dòng desktop thế hệ 14, hỗ trợ RAM DDR5 tối đa 64 GB và sở hữu hệ thống cổng kết nối dày đặc.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Nvidia ra mắt DLSS 4.5 tại CES 2026: Bước tiến lớn về chất lượng hình ảnh bằng AI

Nvidia ra mắt DLSS 4.5 tại CES 2026: Bước tiến lớn về chất lượng hình ảnh bằng AI

Điện tử tiêu dùng
Tại CES 2026 vừa qua, Nvidia đã giới thiệu DLSS 4.5, phiên bản nâng cấp của công nghệ nâng cấp hình ảnh bằng trí tuệ nhân tạo (AI). Những đánh giá ban đầu cho thấy đây là một trong những bước tiến lớn của Nvidia trong nhiều năm qua, đồng thời cũng thể hiện sự phân hóa ngày càng rõ giữa các thế hệ GPU.
Sandisk ra mắt thương hiệu SSD gắn trong SANDISK Optimus

Sandisk ra mắt thương hiệu SSD gắn trong SANDISK Optimus

Computing
Đây là thương hiệu mới dành cho dòng ổ cứng SSD gắn trong hướng đến game thủ, nhà sáng tạo nội dung và người dùng chuyên nghiệp.
HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

Gaming
HyperWork mới đây chính thức giới thiệu Silentium Gen 2, phiên bản nâng cấp của dòng chuột không dây silent thuộc phân khúc phụ kiện văn phòng. Với loạt cải tiến về kết nối, con lăn và thời lượng pin, Silentium Gen 2 không chỉ hướng tới môi trường làm việc hiện đại mà còn hướng đến mục đích phục vụ giải trí.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,100 18,400
Kim TT/AVPL 18,105 18,410
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,090 18,390
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 183,900
Hà Nội - PNJ 180,900 183,900
Đà Nẵng - PNJ 180,900 183,900
Miền Tây - PNJ 180,900 183,900
Tây Nguyên - PNJ 180,900 183,900
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 183,900
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,050 18,350
Miếng SJC Nghệ An 18,050 18,350
Miếng SJC Thái Bình 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,050 18,350
NL 99.90 16,920
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950
Trang sức 99.9 17,540 18,240
Trang sức 99.99 17,550 18,250
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 18,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 18,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,808 1,839
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,788 1,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,995 180,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,989 136,889
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,226 124,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,464 111,364
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,542 106,442
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,277 76,177
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17991 18266 18850
CAD 18521 18798 19419
CHF 33051 33437 34093
CNY 0 3470 3830
EUR 30097 30370 31404
GBP 34321 34712 35663
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15285 15873
SGD 20037 20320 20851
THB 753 816 870
USD (1,2) 25789 0 0
USD (5,10,20) 25828 0 0
USD (50,100) 25856 25875 26235
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 28/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/02/2026 05:45