Ông Phạm Duy Hiếu chính thức nhận nhiệm vụ Tổng giám đốc tại ABBank

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ông Phạm Duy Hiếu, nguyên là Thành viên Ủy ban Nhân sự của ABBank, sẽ đảm nhận trách nhiệm và quyền hạn của Tổng Giám đốc kể từ ngày 10/08/2023. Ông Hiếu đã tích luỹ được kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộ về lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Sinh năm 1978, ông Hiếu tốt nghiệp Thạc sĩ về lưu thông tiền tệ và tín dụng tại Đại học Kinh tế Quốc dân.

ong pham duy hieu chinh thuc nhan nhiem vu tong giam doc tai abbank

Ông Phạm Duy Hiếu - Quyền Tổng Giám đốc ABBank

Trước đây, ông Phạm Duy Hiếu đã tham gia vào quá trình điều hành của ABBank với các vị trí Phó Tổng Giám đốc và Tổng Giám đốc. Ông đã đóng góp quan trọng trong việc định hướng và triển khai chiến lược phát triển của ngân hàng.

Bà Lê Thị Bích Phượng, người trước đây giữ vị trí Tổng Giám đốc ABBank, đã đăng ký từ nhiệm theo ý muốn cá nhân và sẽ tiếp tục đảm nhiệm các công việc khác tại ngân hàng theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị.

Hướng tới tương lai, ABBank sẽ tiếp tục triển khai các chính sách và dự án phát triển mới, với sự lãnh đạo của ông Phạm Duy Hiếu. Ông Hiếu đã từng thể hiện cam kết và kiến thức sâu sắc trong việc đào tạo cán bộ quản lý và thúc đẩy "Hành trình văn hoá" của ABBank.

Với những sự thay đổi và bổ nhiệm mới, ABBank đang tạo nền tảng vững chắc để tiếp tục phục vụ khách hàng và góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam.

Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBank, mã chứng khoán ABBank) công bố báo cáo tài chính quý 2/2023.

ABBank đã có sự gia tăng ấn tượng về tài sản và hoạt động trong nửa đầu năm 2023, mặc dù thị trường tín dụng chưa thể phục hồi mạnh mẽ.

Theo báo cáo tài chính của ABBank tính đến ngày 30/6/2023, tổng tài sản của ngân hàng đã đạt đến con số ấn tượng là 154.344 tỷ đồng, tăng 18% so với cuối năm 2022. Điều này cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ và sự ổn định của ngân hàng trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi từ tác động của đại dịch.

Mặc dù tín dụng toàn ngành đang đối diện với sự tăng trưởng chậm trong nửa đầu năm 2023, ABBank vẫn ghi nhận sự tăng trưởng tích cực trong dư nợ tín dụng. Dư nợ tín dụng của ngân hàng đạt 90.374 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2022. Điều này cho thấy sự khéo léo trong việc quản lý rủi ro và tạo sự thăng hoa trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

ABBank cũng đã chứng kiến sự gia tăng vượt bậc trong việc huy động vốn từ khách hàng. Số tiền huy động từ khách hàng đã đạt 95.754 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước. Mức tăng trưởng này chủ yếu đến từ phân khúc khách hàng cá nhân, đã giúp tỷ trọng huy động bán lẻ tăng từ 60% lên 70%.

ABBank đã thể hiện sự tập trung vào việc đảm bảo an toàn vốn và quản lý rủi ro. Hệ số an toàn vốn (CAR) của ngân hàng đạt mức 11,37% vào cuối quý 2, cao hơn so với yêu cầu tối thiểu là 8% của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy sự vững chắc và đáng tin cậy của khung vốn của ABBank.

Mặc dù tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ABBank ở mức 2,86%, ngân hàng đã khẳng định rằng những khoản nợ xấu này đều được đảm bảo bằng tài sản thế chấp. Điều này cho thấy sự cẩn trọng và sự quản lý rủi ro hiệu quả từ phía ngân hàng.

ABBank đã tập trung vào việc mở rộng khách hàng và cải thiện dịch vụ. Trong 6 tháng đầu năm, số lượng khách hàng cá nhân đã tăng 56% so với cùng kỳ năm 2022, cùng với việc tăng cao giá trị giao dịch. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng tăng 23% so với cùng kỳ năm trước, đạt 715 tỷ đồng.

ABBank cũng đã hoàn thành việc nâng vốn điều lệ lên hơn 10.300 tỷ đồng thông qua chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10%, đồng thời chứng tỏ sự kiên định trong việc thực hiện chiến lược phát triển của mình.

Với sự tăng trưởng và sự ổn định trong nửa đầu năm 2023, ABBank đang thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và khả năng thích nghi trong môi trường kinh doanh thay đổi liên tục.

Có thể bạn quan tâm

Nvidia rót vốn vào Vast Data, định giá 30 tỷ USD

Nvidia rót vốn vào Vast Data, định giá 30 tỷ USD

AI
Nvidia tiếp tục mở rộng ảnh hưởng trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo khi tham gia rót vốn vào Vast Data, đưa định giá công ty này lên 30 tỷ USD. Thương vụ diễn ra trong bối cảnh dòng tiền toàn cầu đang đổ mạnh vào hạ tầng AI, nơi các doanh nghiệp cạnh tranh xây dựng nền tảng phục vụ hàng triệu GPU.
SK Hynix lập kỷ lục lợi nhuận nhờ nhu cầu chip AI tăng mạnh

SK Hynix lập kỷ lục lợi nhuận nhờ nhu cầu chip AI tăng mạnh

Thị trường
SK Hynix ghi nhận quý I năm 2026 với lợi nhuận và doanh thu cao nhất lịch sử khi giá chip nhớ tăng mạnh nhờ làn sóng AI. Tuy nhiên doanh thu vẫn thấp hơn kỳ vọng, phản ánh áp lực cạnh tranh và giới hạn nguồn cung.
Roche chịu áp lực tỷ giá, vẫn tăng tốc đầu tư tại Mỹ

Roche chịu áp lực tỷ giá, vẫn tăng tốc đầu tư tại Mỹ

Thị trường
Roche ghi nhận doanh thu quý I giảm do đồng franc Thụy Sĩ mạnh lên và áp lực từ thuốc generic, nhưng ban lãnh đạo khẳng định đây chỉ là vấn đề tỷ giá. Trong khi đó, hãng vẫn tăng tốc đầu tư vào Mỹ và đặt cược vào thị trường thuốc giảm cân đang tăng trưởng nhanh.
Thái Nguyên đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường hàng Việt

Thái Nguyên đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường hàng Việt

Thương mại điện tử
Sáng 23/4, tại Trung tâm Văn hóa tỉnh Thái Nguyên, Bộ Công Thương phối hợp UBND tỉnh Thái Nguyên tổ chức Chương trình thúc đẩy phát triển thương mại điện tử khu vực phía Bắc với chủ đề “Sáng tạo - Kết nối - Lan tỏa giá trị hàng Việt”. Đây là hoạt động cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế số, góp phần mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2026 - 2030.
VPBank thông qua kế hoạch tăng vốn và đặt mục tiêu tăng trưởng trên 30% trong năm 2026

VPBank thông qua kế hoạch tăng vốn và đặt mục tiêu tăng trưởng trên 30% trong năm 2026

Thị trường
Ngày 22/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank; HoSE: VPB) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026. Tại đại hội, đại hội đồng cổ đông đã thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ lên hơn 106.200 tỷ đồng, đồng thời phê duyệt các chỉ tiêu kinh doanh, cổ tức tiền mặt và định hướng hoạt động trong năm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
22°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 16,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 16,883
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 28/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 01:00