Tiêu chuẩn IEC 62443 nền tảng an toàn mạng công nghiệp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các hệ thống công nghiệp phụ thuộc vào công nghệ vận hành luôn coi trọng vấn đề về an toàn mạng. Tiêu chuẩn IEC 62443 được phát triển để bảo đảm an toàn cho các mạng truyền thông công nghiệp và các hệ thống điều khiển và tự động hóa công nghiệp (Industrial Automation and Control Systems - IACS) thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống.

Các hệ thống công nghiệp phụ thuộc vào công nghệ vận hành (CNVH) luôn phải tính đến rủi ro không gian mạng. Đây là mục đích chính của loạt tiêu chuẩn IEC 62443, do Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế IEC (TC) 65: Đo lường, điều khiển và tự động hóa quy trình công nghiệp phối hợp với các thành viên của Ủy ban 99 của Hiệp hội Tự động hóa Quốc tế (ISA99) soạn thảo.

Bảo mật toàn diện các hệ thống điều khiển và tự động hóa công nghiệp

Tiêu chuẩn IEC 62443 được phát triển để bảo đảm an toàn cho các mạng truyền thông công nghiệp và các IACS thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống. IACS hiện diện trong một loạt các lĩnh vực và ngành công nghiệp ngày càng mở rộng, chẳng hạn như cung cấp và phân phối điện, năng lượng, giao thông vận tải, sản xuất,... là trọng tâm của các cơ sở hạ tầng quan trọng. IACS cũng bao gồm các hệ thống kiểm soát giám sát và thu thập dữ liệu thường được sử dụng bởi các tổ chức hoạt động trong các ngành cơ sở hạ tầng quan trọng, chẳng hạn như mạng lưới phát điện, truyền tải và phân phối, khí đốt, nước. Vì vậy, đảm bảo giảm thiểu rủi ro và khả năng phục hồi là rất cần thiết.

Ngăn chặn truy cập bất hợp pháp hoặc không phù hợp

Trong các bài viết về tiêu chuẩn IEC 62443, thuật ngữ “bảo mật” được coi có nghĩa là ngăn chặn sự xâm nhập bất hợp pháp hoặc không mong muốn, can thiệp có chủ đích hoặc không cố ý vào các hoạt động hoặc truy cập không thích hợp vào thông tin bí mật trong IACS. Bảo mật bao gồm bảo mật máy tính, mạng, hệ điều hành, ứng dụng và các thành phần cấu hình có thể lập trình khác của hệ thống.

Công nghệ 5G là nền tảng cho Công nghiệp 4.0 Công nghệ 5G là nền tảng cho Công nghiệp 4.0

Cần có một cái nhìn tổng quan đối với Tiêu chuẩn IEC 62443, vì có liên quan đến tất cả các mạng truyền thông công nghiệp và người dùng IACS. Trong đó, bao gồm chủ sở hữu tài sản, nhà tích hợp hệ thống, nhà sản xuất thiết bị, nhà cung cấp, nhà điều hành cơ sở, người hành nghề bảo trì và tất cả các tổ chức tư nhân, chính phủ có liên quan, hoặc bị ảnh hưởng, kiểm soát an toàn mạng của hệ thống đã được nêu trong IEC/TS 62443-11 (Mạng truyền thông công nghiệp - An ninh mạng và hệ thống - Phần 1-1: Thuật ngữ, khái niệm và mô hình).

Tiêu chuẩn IEC 62443 nền tảng an toàn mạng công nghiệp

Cách tiếp cận khác biệt và trên phạm vi rộng

Nhiều doanh nghiệp và ngành công nghiệp sử dụng CNTT đã có hệ thống quản lý an toàn mạng (Cyber Security Management System - CSMS) được thiết lập thích hợp như được định nghĩa trong các tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 27002 về bảo mật thông tin, được phát triển bởi Ủy ban Kỹ thuật chung về Công nghệ thông tin (ISO/IEC JTC 1). Tiêu chuẩn IEC 62443 bao gồm bảo mật cho cả CNTT và CNVH, trong đó bao gồm nhiều khía cạnh và cung cấp một khuôn khổ linh hoạt để giải quyết và giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật hiện tại và tương lai trong IACS. Dòng tiêu chuẩn IEC 62443 được tổ chức thành bốn phần bao gồm:

Phần chung IEC

62443 IEC/TS 62443-1-1: 2009, xác định thuật ngữ, khái niệm và mô hình cho bảo mật IACS. Nó thiết lập cơ sở cho các tiêu chuẩn còn lại trong loạt IEC 62443. Trong đó có 07 yêu cầu cơ bản sau: Kiểm soát nhận dạng và xác thực (Identification and Authentication Control - IAC); Kiểm soát sử dụng; Tính toàn vẹn của hệ thống; Bảo mật dữ liệu; Luồng dữ liệu hạn chế; Phản ứng kịp thời với các sự kiện; Tính khả dụng của tài nguyên.

Các chính sách và thủ tục

+ IEC 62443-2-1: 2010, xác định các yếu tố cần thiết để thiết lập một CSMS cho IACS và cung cấp hướng dẫn về cách phát triển các yếu tố đó. Các yếu tố của CSMS được mô tả trong tiêu chuẩn này chủ yếu là chính sách, thủ tục, thực hành và nhân sự có liên quan, mô tả những gì sẽ hoặc nên được đưa vào CSMS cho tổ chức.

+ IEC TR 62443-2-3: 2015, đề cập đến quản lý bản vá trong môi trường IACS và mô tả các yêu cầu đối với chủ sở hữu tài sản và nhà cung cấp sản phẩm IACS đã thiết lập và hiện đang duy trì chương trình quản lý bản vá IACS. Báo cáo Kỹ thuật này đề xuất một định dạng xác định để phân phối thông tin về các bản vá bảo mật từ chủ sở hữu tài sản đến các nhà cung cấp sản phẩm IACS. Nó cũng cung cấp định nghĩa cho một số hoạt động liên quan đến việc phát triển thông tin bản vá của các nhà cung cấp sản phẩm IACS và việc triển khai, cài đặt các bản vá của chủ sở hữu nội dung. Định dạng trao đổi và các hoạt động được xác định để sử dụng trong các bản vá liên quan đến bảo mật. Tuy nhiên, nó cũng có thể áp dụng cho các bản vá hoặc cập nhật không liên quan đến bảo mật. Nó không phân biệt giữa các nhà cung cấp các thành phần cơ sở hạ tầng hoặc các ứng dụng IACS, nó cung cấp hướng dẫn cho tất cả các bản vá có thể áp dụng.

+ IEC 62443-2-4: 2017, chỉ rõ các yêu cầu về khả năng bảo mật đối với các nhà cung cấp dịch vụ IACS mà họ có thể cung cấp cho chủ sở hữu tài sản trong các hoạt động tích hợp và bảo trì của một giải pháp tự động hóa.

Phần hệ thống

+ IEC TR 62443-3-1: 2009, Mạng truyền thông công nghiệp - Bảo mật mạng và hệ thống - Công nghệ bảo mật cho IACS, cung cấp đánh giá hiện tại về các công cụ an toàn mạng khác nhau, các biện pháp giảm thiểu và công nghệ có thể áp dụng hiệu quả cho IACS dựa trên điện tử hiện đại điều chỉnh và giám sát nhiều ngành công nghiệp và cơ sở hạ tầng quan trọng. Nó mô tả một số danh mục công nghệ an toàn mạng tập trung vào hệ thống kiểm soát, các loại sản phẩm có sẵn trong các danh mục đó, ưu và nhược điểm của việc sử dụng các sản phẩm đó trong môi trường IACS tự động có liên quan đến các mối đe dọa dự kiến và lỗ hổng mạng đã biết. Quan trọng nhất là các khuyến nghị sơ bộ và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm công nghệ an toàn mạng này và các biện pháp đối phó.

+ IEC 62443-3-2: 2020, bảo mật cho IACS tập trung vào đánh giá rủi ro bảo mật cho thiết kế hệ thống. Trong số những thứ khác nhau, nó thiết lập các yêu cầu đối với:

  • Xác định một hệ thống đang được xem xét cho IACS.
  • Phân chia hệ thống đang được xem xét thành các khu vực và đường dẫn.
  • Đánh giá rủi ro cho từng khu vực và đường dẫn.
  • Thiết lập mức bảo mật mục tiêu cho từng vùng và đường dẫn.
  • Ghi lại các yêu cầu bảo mật.

Các thành phần

+ IEC 62443-4-1: 2018, tập trung vào các yêu cầu về vòng đời phát triển sản phẩm an toàn. Nó chỉ định các yêu cầu quy trình để phát triển an toàn các sản phẩm được sử dụng trong các hệ thống điều khiển và tự động hóa công nghiệp. Xác định các yêu cầu vòng đời phát triển an toàn liên quan đến an toàn mạng đối với các sản phẩm được thiết kế để sử dụng trong môi trường IACS và cung cấp hướng dẫn về cách đáp ứng các yêu cầu được mô tả cho từng thành phần. Mô tả vòng đời bao gồm định nghĩa yêu cầu bảo mật, thiết kế an toàn, triển khai an toàn (bao gồm hướng dẫn mã hóa), xác minh và xác thực, quản lý lỗi, quản lý bản vá và cuối cùng là vòng đời của sản phẩm. Các yêu cầu này có thể được áp dụng cho các quy trình mới hoặc hiện có để phát triển, bảo trì và gỡ bỏ phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn. Những yêu cầu này chỉ áp dụng cho nhà phát triển và người bảo trì sản phẩm, không áp dụng cho nhà tích hợp hoặc người sử dụng sản phẩm.

+ IEC 62443-4-2: 2019, yêu cầu an toàn kỹ thuật cho các thành phần IACS. Nó cung cấp các yêu cầu chi tiết về thành phần hệ thống điều khiển kỹ thuật liên quan đến 07 yêu cầu cơ bản được liệt kê ở trên trong IEC TS 62443-1-1, bao gồm việc xác định các yêu cầu đối với khả năng kiểm soát các mức độ bảo mật của hệ thống và các thành phần của chúng.

Tiêu chuẩn IEC 62443 nền tảng an toàn mạng công nghiệp

IEC 62443 được thiết lập để áp dụng trong nhiều hệ thống và lĩnh vực hơn

Đảm bảo an toàn mạng là mối quan tâm ngày càng gia tăng đối với các ngành công nghiệp nơi các cuộc tấn công mạng có thể nhắm vào cả hệ thống CNTT và CNVH. Vì lý do này, nhiều người ngày càng tin tưởng vào Tiêu chuẩn IEC 62443 để bảo vệ không gian mạng, giảm thiểu rủi ro và khả năng phục hồi, bên cạnh các tiêu chuẩn khác.

Ngày nay, trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, lưới điện, hệ thống tiện ích, hệ thống giao thông vận tải,... đều dựa vào các Tiêu chuẩn IEC 62443 và một số tiêu chuẩn khác để giảm thiểu rủi ro an toàn mạng.

Các công ty kỹ thuật quốc tế và các hiệp hội phân loại đề cập đến việc tuân thủ Tiêu chuẩn IEC 62443 như một bằng chứng về chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp. Chính vì vậy việc áp dụng tiêu chuẩn IEC 62443 ngày càng phát triển rộng rãi.

Ngô Thế Minh (Viện Khoa học - Công nghệ mật mã)

Trace-Tec Trace-Tec 'bắt tay' Oriental Motor thúc đẩy ngành công nghiệp tự động hóa tại Việt Nam

Với vai trò là một mắt xích trong chuỗi cung ứng của ngành điện tử, Công ty TNHH Trace - Tec Việt Nam (Trace-Tec) đã ...

Doanh nghiệp chuyển đổi nhà máy thông minh được TP.HCM hỗ trợ vốn ưu đãi ra sao? Doanh nghiệp chuyển đổi nhà máy thông minh được TP.HCM hỗ trợ vốn ưu đãi ra sao?

Mới đây, Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, Phó Giám đốc Sở Công Thương TP.HCM, cho biết TP.HCM khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi từ nhà ...

Mô phỏng kỹ thuật số thúc đẩy hợp tác hiệu quả giữa người và robot trong công nghiệp Mô phỏng kỹ thuật số thúc đẩy hợp tác hiệu quả giữa người và robot trong công nghiệp

Schaeffler và Accenture triển khai mô hình kỹ thuật số song sinh trên nền tảng NVIDIA Omniverse để tối ưu hóa bố trí nhà máy, ...

https://antoanthongtin.vn/tin/tieu-chuan-iec-62443-nen-tang-an-toan-mang-cong-nghiep

Có thể bạn quan tâm

Chip bảo mật VGC v1.0 vượt đo kiểm, đã tích hợp vào USB mẫu

Chip bảo mật VGC v1.0 vượt đo kiểm, đã tích hợp vào USB mẫu

Chuyển đổi số
Lô chip bảo mật VGC v1.0 vượt qua các hạng mục đo kiểm trong quý I/2026, trước khi được tích hợp vào nguyên mẫu USB bảo mật tháng 4/2026.
MITAS và Keysight đưa giải pháp kiểm thử an ninh mạng thời AI về Việt Nam

MITAS và Keysight đưa giải pháp kiểm thử an ninh mạng thời AI về Việt Nam

Bảo mật
Sáng 27/10 tại Hà Nội, Công ty Cổ phần Công nghệ MITAS Hà Nội phối hợp cùng Keysight Technologies tổ chức hội thảo “Bảo vệ hạ tầng mạng trọng yếu”. Đây là lần đầu tiên giải pháp kiểm thử hạ tầng AI, mật mã hậu lượng tử và bảo mật phần cứng của Keysight được giới thiệu trực tiếp tới các cơ quan, doanh nghiệp và chuyên gia an ninh mạng Việt Nam trong một Hội thảo quy mô lớn, với phần demo thiết bị và trình diễn kỹ thuật do các chuyên gia quốc tế của Keysight thực hiện.
Nghi rò rỉ dữ liệu 41.000 nhân viên an ninh Mỹ

Nghi rò rỉ dữ liệu 41.000 nhân viên an ninh Mỹ

Bảo mật
Một nhóm tin tặc tuyên bố đã công khai thông tin của hơn 41.000 nhân viên thuộc Bộ An ninh Nội địa Mỹ. Dữ liệu được cho là lấy từ hệ thống đăng nhập Okta, làm dấy lên lo ngại về an toàn thông tin trong các cơ quan liên bang.
Fortinet ra dịch vụ bảo mật AI trực tuyến FortiGuard

Fortinet ra dịch vụ bảo mật AI trực tuyến FortiGuard

Bảo mật
Theo Fortinet dịch vụ FortiGuard Inline AI Security, cung cấp khả năng kiểm tra chuyên biệt cho AI và các cơ chế bảo vệ AI cho khách hàng FortiGate thông qua dịch vụ điện toán đám mây.
Singapore ngừng dùng số căn cước để xác thực danh tính

Singapore ngừng dùng số căn cước để xác thực danh tính

Bảo mật
Từ ngày 1/1/2027, Singapore tăng cường xử lý doanh nghiệp dùng số căn cước, dù đầy đủ hay một phần, để xác thực danh tính khách hàng, nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân trước nguy cơ lộ lọt và mạo danh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/11/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 22:00