Tiêu chuẩn IEC 62443 nền tảng an toàn mạng công nghiệp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các hệ thống công nghiệp phụ thuộc vào công nghệ vận hành luôn coi trọng vấn đề về an toàn mạng. Tiêu chuẩn IEC 62443 được phát triển để bảo đảm an toàn cho các mạng truyền thông công nghiệp và các hệ thống điều khiển và tự động hóa công nghiệp (Industrial Automation and Control Systems - IACS) thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống.

Các hệ thống công nghiệp phụ thuộc vào công nghệ vận hành (CNVH) luôn phải tính đến rủi ro không gian mạng. Đây là mục đích chính của loạt tiêu chuẩn IEC 62443, do Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế IEC (TC) 65: Đo lường, điều khiển và tự động hóa quy trình công nghiệp phối hợp với các thành viên của Ủy ban 99 của Hiệp hội Tự động hóa Quốc tế (ISA99) soạn thảo.

Bảo mật toàn diện các hệ thống điều khiển và tự động hóa công nghiệp

Tiêu chuẩn IEC 62443 được phát triển để bảo đảm an toàn cho các mạng truyền thông công nghiệp và các IACS thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống. IACS hiện diện trong một loạt các lĩnh vực và ngành công nghiệp ngày càng mở rộng, chẳng hạn như cung cấp và phân phối điện, năng lượng, giao thông vận tải, sản xuất,... là trọng tâm của các cơ sở hạ tầng quan trọng. IACS cũng bao gồm các hệ thống kiểm soát giám sát và thu thập dữ liệu thường được sử dụng bởi các tổ chức hoạt động trong các ngành cơ sở hạ tầng quan trọng, chẳng hạn như mạng lưới phát điện, truyền tải và phân phối, khí đốt, nước. Vì vậy, đảm bảo giảm thiểu rủi ro và khả năng phục hồi là rất cần thiết.

Ngăn chặn truy cập bất hợp pháp hoặc không phù hợp

Trong các bài viết về tiêu chuẩn IEC 62443, thuật ngữ “bảo mật” được coi có nghĩa là ngăn chặn sự xâm nhập bất hợp pháp hoặc không mong muốn, can thiệp có chủ đích hoặc không cố ý vào các hoạt động hoặc truy cập không thích hợp vào thông tin bí mật trong IACS. Bảo mật bao gồm bảo mật máy tính, mạng, hệ điều hành, ứng dụng và các thành phần cấu hình có thể lập trình khác của hệ thống.

Công nghệ 5G là nền tảng cho Công nghiệp 4.0 Công nghệ 5G là nền tảng cho Công nghiệp 4.0

Cần có một cái nhìn tổng quan đối với Tiêu chuẩn IEC 62443, vì có liên quan đến tất cả các mạng truyền thông công nghiệp và người dùng IACS. Trong đó, bao gồm chủ sở hữu tài sản, nhà tích hợp hệ thống, nhà sản xuất thiết bị, nhà cung cấp, nhà điều hành cơ sở, người hành nghề bảo trì và tất cả các tổ chức tư nhân, chính phủ có liên quan, hoặc bị ảnh hưởng, kiểm soát an toàn mạng của hệ thống đã được nêu trong IEC/TS 62443-11 (Mạng truyền thông công nghiệp - An ninh mạng và hệ thống - Phần 1-1: Thuật ngữ, khái niệm và mô hình).

Tiêu chuẩn IEC 62443 nền tảng an toàn mạng công nghiệp

Cách tiếp cận khác biệt và trên phạm vi rộng

Nhiều doanh nghiệp và ngành công nghiệp sử dụng CNTT đã có hệ thống quản lý an toàn mạng (Cyber Security Management System - CSMS) được thiết lập thích hợp như được định nghĩa trong các tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 27002 về bảo mật thông tin, được phát triển bởi Ủy ban Kỹ thuật chung về Công nghệ thông tin (ISO/IEC JTC 1). Tiêu chuẩn IEC 62443 bao gồm bảo mật cho cả CNTT và CNVH, trong đó bao gồm nhiều khía cạnh và cung cấp một khuôn khổ linh hoạt để giải quyết và giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật hiện tại và tương lai trong IACS. Dòng tiêu chuẩn IEC 62443 được tổ chức thành bốn phần bao gồm:

Phần chung IEC

62443 IEC/TS 62443-1-1: 2009, xác định thuật ngữ, khái niệm và mô hình cho bảo mật IACS. Nó thiết lập cơ sở cho các tiêu chuẩn còn lại trong loạt IEC 62443. Trong đó có 07 yêu cầu cơ bản sau: Kiểm soát nhận dạng và xác thực (Identification and Authentication Control - IAC); Kiểm soát sử dụng; Tính toàn vẹn của hệ thống; Bảo mật dữ liệu; Luồng dữ liệu hạn chế; Phản ứng kịp thời với các sự kiện; Tính khả dụng của tài nguyên.

Các chính sách và thủ tục

+ IEC 62443-2-1: 2010, xác định các yếu tố cần thiết để thiết lập một CSMS cho IACS và cung cấp hướng dẫn về cách phát triển các yếu tố đó. Các yếu tố của CSMS được mô tả trong tiêu chuẩn này chủ yếu là chính sách, thủ tục, thực hành và nhân sự có liên quan, mô tả những gì sẽ hoặc nên được đưa vào CSMS cho tổ chức.

+ IEC TR 62443-2-3: 2015, đề cập đến quản lý bản vá trong môi trường IACS và mô tả các yêu cầu đối với chủ sở hữu tài sản và nhà cung cấp sản phẩm IACS đã thiết lập và hiện đang duy trì chương trình quản lý bản vá IACS. Báo cáo Kỹ thuật này đề xuất một định dạng xác định để phân phối thông tin về các bản vá bảo mật từ chủ sở hữu tài sản đến các nhà cung cấp sản phẩm IACS. Nó cũng cung cấp định nghĩa cho một số hoạt động liên quan đến việc phát triển thông tin bản vá của các nhà cung cấp sản phẩm IACS và việc triển khai, cài đặt các bản vá của chủ sở hữu nội dung. Định dạng trao đổi và các hoạt động được xác định để sử dụng trong các bản vá liên quan đến bảo mật. Tuy nhiên, nó cũng có thể áp dụng cho các bản vá hoặc cập nhật không liên quan đến bảo mật. Nó không phân biệt giữa các nhà cung cấp các thành phần cơ sở hạ tầng hoặc các ứng dụng IACS, nó cung cấp hướng dẫn cho tất cả các bản vá có thể áp dụng.

+ IEC 62443-2-4: 2017, chỉ rõ các yêu cầu về khả năng bảo mật đối với các nhà cung cấp dịch vụ IACS mà họ có thể cung cấp cho chủ sở hữu tài sản trong các hoạt động tích hợp và bảo trì của một giải pháp tự động hóa.

Phần hệ thống

+ IEC TR 62443-3-1: 2009, Mạng truyền thông công nghiệp - Bảo mật mạng và hệ thống - Công nghệ bảo mật cho IACS, cung cấp đánh giá hiện tại về các công cụ an toàn mạng khác nhau, các biện pháp giảm thiểu và công nghệ có thể áp dụng hiệu quả cho IACS dựa trên điện tử hiện đại điều chỉnh và giám sát nhiều ngành công nghiệp và cơ sở hạ tầng quan trọng. Nó mô tả một số danh mục công nghệ an toàn mạng tập trung vào hệ thống kiểm soát, các loại sản phẩm có sẵn trong các danh mục đó, ưu và nhược điểm của việc sử dụng các sản phẩm đó trong môi trường IACS tự động có liên quan đến các mối đe dọa dự kiến và lỗ hổng mạng đã biết. Quan trọng nhất là các khuyến nghị sơ bộ và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm công nghệ an toàn mạng này và các biện pháp đối phó.

+ IEC 62443-3-2: 2020, bảo mật cho IACS tập trung vào đánh giá rủi ro bảo mật cho thiết kế hệ thống. Trong số những thứ khác nhau, nó thiết lập các yêu cầu đối với:

  • Xác định một hệ thống đang được xem xét cho IACS.
  • Phân chia hệ thống đang được xem xét thành các khu vực và đường dẫn.
  • Đánh giá rủi ro cho từng khu vực và đường dẫn.
  • Thiết lập mức bảo mật mục tiêu cho từng vùng và đường dẫn.
  • Ghi lại các yêu cầu bảo mật.

Các thành phần

+ IEC 62443-4-1: 2018, tập trung vào các yêu cầu về vòng đời phát triển sản phẩm an toàn. Nó chỉ định các yêu cầu quy trình để phát triển an toàn các sản phẩm được sử dụng trong các hệ thống điều khiển và tự động hóa công nghiệp. Xác định các yêu cầu vòng đời phát triển an toàn liên quan đến an toàn mạng đối với các sản phẩm được thiết kế để sử dụng trong môi trường IACS và cung cấp hướng dẫn về cách đáp ứng các yêu cầu được mô tả cho từng thành phần. Mô tả vòng đời bao gồm định nghĩa yêu cầu bảo mật, thiết kế an toàn, triển khai an toàn (bao gồm hướng dẫn mã hóa), xác minh và xác thực, quản lý lỗi, quản lý bản vá và cuối cùng là vòng đời của sản phẩm. Các yêu cầu này có thể được áp dụng cho các quy trình mới hoặc hiện có để phát triển, bảo trì và gỡ bỏ phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn. Những yêu cầu này chỉ áp dụng cho nhà phát triển và người bảo trì sản phẩm, không áp dụng cho nhà tích hợp hoặc người sử dụng sản phẩm.

+ IEC 62443-4-2: 2019, yêu cầu an toàn kỹ thuật cho các thành phần IACS. Nó cung cấp các yêu cầu chi tiết về thành phần hệ thống điều khiển kỹ thuật liên quan đến 07 yêu cầu cơ bản được liệt kê ở trên trong IEC TS 62443-1-1, bao gồm việc xác định các yêu cầu đối với khả năng kiểm soát các mức độ bảo mật của hệ thống và các thành phần của chúng.

Tiêu chuẩn IEC 62443 nền tảng an toàn mạng công nghiệp

IEC 62443 được thiết lập để áp dụng trong nhiều hệ thống và lĩnh vực hơn

Đảm bảo an toàn mạng là mối quan tâm ngày càng gia tăng đối với các ngành công nghiệp nơi các cuộc tấn công mạng có thể nhắm vào cả hệ thống CNTT và CNVH. Vì lý do này, nhiều người ngày càng tin tưởng vào Tiêu chuẩn IEC 62443 để bảo vệ không gian mạng, giảm thiểu rủi ro và khả năng phục hồi, bên cạnh các tiêu chuẩn khác.

Ngày nay, trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, lưới điện, hệ thống tiện ích, hệ thống giao thông vận tải,... đều dựa vào các Tiêu chuẩn IEC 62443 và một số tiêu chuẩn khác để giảm thiểu rủi ro an toàn mạng.

Các công ty kỹ thuật quốc tế và các hiệp hội phân loại đề cập đến việc tuân thủ Tiêu chuẩn IEC 62443 như một bằng chứng về chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp. Chính vì vậy việc áp dụng tiêu chuẩn IEC 62443 ngày càng phát triển rộng rãi.

Ngô Thế Minh (Viện Khoa học - Công nghệ mật mã)

Trace-Tec Trace-Tec 'bắt tay' Oriental Motor thúc đẩy ngành công nghiệp tự động hóa tại Việt Nam

Với vai trò là một mắt xích trong chuỗi cung ứng của ngành điện tử, Công ty TNHH Trace - Tec Việt Nam (Trace-Tec) đã ...

Doanh nghiệp chuyển đổi nhà máy thông minh được TP.HCM hỗ trợ vốn ưu đãi ra sao? Doanh nghiệp chuyển đổi nhà máy thông minh được TP.HCM hỗ trợ vốn ưu đãi ra sao?

Mới đây, Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, Phó Giám đốc Sở Công Thương TP.HCM, cho biết TP.HCM khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi từ nhà ...

Mô phỏng kỹ thuật số thúc đẩy hợp tác hiệu quả giữa người và robot trong công nghiệp Mô phỏng kỹ thuật số thúc đẩy hợp tác hiệu quả giữa người và robot trong công nghiệp

Schaeffler và Accenture triển khai mô hình kỹ thuật số song sinh trên nền tảng NVIDIA Omniverse để tối ưu hóa bố trí nhà máy, ...

https://antoanthongtin.vn/tin/tieu-chuan-iec-62443-nen-tang-an-toan-mang-cong-nghiep

Có thể bạn quan tâm

Android cũng có

Android cũng có 'hộp cát' bảo mật, khác biệt nằm ở cách vận hành

Bảo mật
Nhiều người tin iPhone an toàn hơn nhờ cơ chế “hộp cát” cô lập ứng dụng. Thực tế, Android đã triển khai mô hình tương tự từ rất sớm, dựa trên nền tảng Linux, với cách vận hành linh hoạt hơn. Sự khác biệt không nằm ở việc có hay không, mà nằm ở kiến trúc kiểm soát và triết lý thiết kế.
Quyền truy cập hợp pháp và lỗ hổng bảo vệ tài sản số trong tố tụng

Quyền truy cập hợp pháp và lỗ hổng bảo vệ tài sản số trong tố tụng

Bảo mật
Vụ cựu cán bộ Cục An ninh mạng chiếm đoạt hơn 530.000 USDT ngay trong quá trình thực thi nhiệm vụ cho thấy một nghịch lý: quy trình tố tụng hợp pháp lại trở thành cửa sau để tài sản mã hóa biến mất, trong khi khung pháp lý bảo vệ chủ sở hữu vẫn chưa theo kịp thực tế.
Cách AI và tự động hóa đang định nghĩa lại các cuộc tấn công hiện đại

Cách AI và tự động hóa đang định nghĩa lại các cuộc tấn công hiện đại

Bảo mật
Khi một kẻ tấn công không biết lập trình vẫn có thể phát động chiến dịch ransomware trong vài giờ nhờ WormGPT và FraudGPT, ranh giới bảo vệ doanh nghiệp đã dịch chuyển hoàn toàn. Báo cáo Tổng quan Mối đe dọa Toàn cầu 2026 của Fortinet ghi nhận 7.831 nạn nhân ransomware toàn cầu trong năm 2025, tăng 389%, là hệ quả trực tiếp của làn sóng tự động hóa này.
Tội phạm mạng dùng AI, nạn nhân ransomware tăng 389% toàn cầu

Tội phạm mạng dùng AI, nạn nhân ransomware tăng 389% toàn cầu

Bảo mật
Số nạn nhân mã độc tống tiền trên toàn cầu vọt từ khoảng 1.600 người năm ngoái lên 7.831 người trong năm 2025, theo Báo cáo Tổng quan Mối đe dọa Toàn cầu năm 2026 của Fortinet công bố tháng 5/2026. Đằng sau mức tăng 389% này là sự phổ biến của các bộ công cụ tội phạm mạng có tích hợp trí tuệ nhân tạo như WormGPT, FraudGPT và BruteForceAI.
Windows 11 có cần cài thêm phần mềm diệt virus không?

Windows 11 có cần cài thêm phần mềm diệt virus không?

Bảo mật
Microsoft tuyên bố Microsoft Defender tích hợp sẵn trong Windows 11 đã đủ sức bảo vệ người dùng phổ thông, không cần trả thêm tiền cho phần mềm diệt virus bên thứ ba. Tuy nhiên, giới chuyên gia bảo mật vẫn có góc nhìn khác.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
30°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Cập nhật: 09/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/05/2026 10:00