ViewSonic ra mắt dòng máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng cao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm đáng chú ý, LSD400 Series gồm ba model: LSD400W, LSD400HDLSD400HD-ST (short throw) và tất cả đều sở hữu độ sáng cao đến 4.000 ANSI Lumens, công nghệ laser thế hệ 3, tuổi thọ lên đến 30.000 giờ và mức giá công bố đã bao gồm VAT khá cạnh tranh so với thị trường. Trong đó LSD400W có giá khoảng 31,6 triệu đồng và LSD400HD có giá khoảng 36 triệu đồng.
ViewSonic ra mắt màn hình gaming XG272-2K-OLED Màn hình tương tác ViewBoard của ViewSonic đạt chứng nhận EPEAT Gold ViewSonic vào Top 25 thương hiệu Công nghệ tốt nhất năm 2025
ViewSonic ra mViewSonic ra mắt dòng máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng caoắt dòng máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng cao
Máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng cao

Chia sẻ về sản phẩm mới, ông Dean Tsai, Tổng Giám đốc kinh Doanh Máy chiếu & Màn hình LED tại ViewSonic cho biết: “ViewSonic đang tiên phong trong công nghệ chiếu bền vững với các máy chiếu không bóng đèn, hiện chiếm 70% danh mục sản phẩm của chúng tôi, mang đến giải pháp thân thiện với môi trường và ít phải bảo trì. Dựa trên mức tăng trưởng doanh số gấp 9 lần gần đây trong phân khúc máy chiếu không bóng đèn trên 5.000 ANSI Lumens, chúng tôi cam kết mở rộng danh mục sản phẩm với các mẫu mới 4.000 ANSI Lumens, kết hợp hiệu suất mạnh mẽ và tính tiếp cận cao, mang lại giá trị lâu dài và đáp ứng nhu cầu chuyên nghiệp đang ngày càng thay đổi.”

Một trong những yếu tố quyết định chất lượng máy chiếu là độ sáng. Với mức 4.000 ANSI Lumens, LSD400 Series cho phép hình ảnh hiển thị rõ nét ngay cả trong môi trường nhiều ánh sáng như phòng học lớn, phòng họp có cửa sổ hoặc hội trường. Công nghệ DLP được tích hợp giúp hình ảnh không bị ố vàng theo thời gian, giữ màu sắc ổn định và sắc nét. Đây là lợi thế quan trọng so với một số công nghệ khác dễ suy giảm màu sau thời gian dài sử dụng. Ngoài ra, ViewSonic còn bổ sung chế độ Golf Mode, tối ưu màu sắc sống động và độ chân thực, phù hợp cho các hệ thống giả lập golf hoặc ứng dụng trình chiếu giải trí – thể thao.

ViewSonic ra mắt dòng máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng cao
ViewSonic LSD400 Series

Không chỉ mạnh về độ sáng, LSD400 Series còn ghi điểm ở khả năng lắp đặt linh hoạt. Sản phẩm hỗ trợ chiếu 360 độ, cho phép đặt máy ở nhiều vị trí và góc độ khác nhau, đồng thời trang bị tính năng H/V Keystone correction và 4-corner adjustment giúp căn chỉnh hình ảnh dễ dàng trong không gian hẹp hoặc không đồng đều. Máy có thể chiếu hình ảnh lên tới 300 inch, trong khi model LSD400HD-ST chỉ cần khoảng cách 1,1 mét đã có thể tạo ra màn hình 100 inch, lý tưởng cho lớp học nhỏ, phòng đào tạo hoặc văn phòng cần tối ưu không gian.

Việc sử dụng bóng đèn halogen hay UHP từng thống trị thị trường nhờ chi phí ban đầu thấp cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của máy chiếu sau khoảng 3.000 đến 5.000 giờ, dẫn đến phát sinh chi phí thay thế thường xuyên và ảnh hưởng tới tiến độ vận hành trong môi trường quy mô lớn như trường học hoặc doanh nghiệp đa phòng. Với công nghệ laser phosphor thế hệ 3, ViewSonic LSD400 Series khắc phục triệt để nhược điểm này. Thiết bị có thể hoạt động liên tục tới 30.000 giờ, tương đương hơn 10 năm sử dụng trong môi trường học đường. So với máy chiếu truyền thống, người dùng không cần thay bóng 4-5 lần, từ đó tiết kiệm đáng kể chi phí bảo trì và giảm thiểu rác thải điện tử. Đặc biệt, dòng sản phẩm mới còn tiêu thụ ít hơn tới 49% điện năng, giúp tiết kiệm chi phí vận hành và phù hợp xu hướng chuyển đổi xanh mà nhiều trường học và doanh nghiệp tại Việt Nam đang hướng tới.

Một ưu điểm lớn khác của dòng LSD400 là thiết kế sealed engine không dùng bộ lọc bụi, hạn chế bụi bẩn lọt vào bên trong

Một ưu điểm lớn khác của dòng LSD400 là thiết kế sealed engine không dùng bộ lọc bụi, hạn chế bụi bẩn lọt vào bên trong. Nhờ đó, máy duy trì hiệu suất ổn định lâu dài mà không cần vệ sinh định kỳ như các dòng máy chiếu truyền thống. Nhiệt độ vận hành thấp giúp quạt tản nhiệt êm ái hơn, mang lại trải nghiệm trình chiếu thoải mái, không bị tiếng ồn làm gián đoạn buổi học hay cuộc họp.

Trong bối cảnh nhiều trường học và doanh nghiệp cần triển khai hàng chục, thậm chí hàng trăm thiết bị cùng lúc, LSD400 Series cũng hỗ trợ quản lý tập trung qua LAN, tương thích Crestron và nhiều hệ thống điều khiển bên thứ ba. Nhờ đó, đội ngũ IT có thể giám sát, cập nhật và điều chỉnh đồng loạt, tiết kiệm thời gian và nhân lực.

Với mức giá dễ tiếp cận, khoảng 31 đến 36 triệu đồng đã bao gồm VAT, LSD400 Series được ViewSonic ở phân khúc hợp lý, mở ra cơ hội cho nhiều trường học, trung tâm đào tạo, doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cấp hệ thống hiển thị mà không phải đầu tư quá lớn.

Chi tiết về sản phẩm của ViewSonic xem thêm tại tại www.viewsonic.com.

Có thể bạn quan tâm

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Điện tử tiêu dùng
Như thường lệ, triển lãm COMPUTEX 2026 ghi nhận sự tham gia của nhiều gương mặt nổi bật đáng chú ý trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Điện toán đám mây, Robot và Tự động hóa cũng như Công nghệ thế hệ mới.
TOP 5 điểm nổi bật giúp HONOR 600 trở thành lựa chọn đáng chú ý

TOP 5 điểm nổi bật giúp HONOR 600 trở thành lựa chọn đáng chú ý

Mobile
Là một trong hai model sản phẩm mới thuộc dòng HONOR 600 Series vừa ra mắt thị trường, HONOR 600 được xem là một lựa chọn sáng giá cho những ai cần một thiết bị được trang bị tất cả các tính năng của một chiếc flagship, tối ưu trải nghiệm thực tế và có mức giá hấp dẫn hơn.
MINHO cùng LG Việt Nam đưa nhịp sống Seoul về giữa lòng Sài Gòn

MINHO cùng LG Việt Nam đưa nhịp sống Seoul về giữa lòng Sài Gòn

Kết nối sáng tạo
Theo đó, tại không gian trải nghiệm Another Saigon by LG, Electronics Việt Nam đã chính thức ra mắt không gian sống lấy cảm hứng từ nhịp sống sôi nổi của nghệ sĩ MINHO (SHINee).
HONOR 600 Series chính thức lên kệ với giá bán từ 10.990.000 đồng

HONOR 600 Series chính thức lên kệ với giá bán từ 10.990.000 đồng

Mobile
Đây được xem là dòng sản phẩm giúp tái định nghĩa của HONOR về một chiếc smartphone thế hệ mới, nơi AI được tích hợp sâu vào từng trải nghiệm, kết hợp cùng thiết kế thời thượng và thời lượng pin ấn tượng.
HONOR Pad X8b: tablet mới nhà HONOR có gì?

HONOR Pad X8b: tablet mới nhà HONOR có gì?

Mobile
Ngoài trải nghiệm thiết kế chuẩn flagship, màn hình FullView bảo vệ mắt, viên pin dung lượng lớn và hệ điều hành MagicOS 10.0 thông minh, HONOR Pad X8b còn có không gian HONOR Kids, đáp ứng hoàn hảo mọi nhu cầu sử dụng suốt ngày dài.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 15,030
Kim TT/AVPL 14,730 15,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 15,030
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 14,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 14,880
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,830 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,830 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,830 15,130
NL 99.90 13,750
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18758
CAD 18105 18380 18999
CHF 32096 32478 33127
CNY 0 3847 3940
EUR 29536 29757 30838
GBP 34007 34397 35346
HKD 0 3228 3430
JPY 156 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14847 15434
SGD 19847 20129 20710
THB 718 781 834
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26431
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,845 29,869 31,222
JPY 159.52 159.81 169.05
GBP 34,469 34,562 35,672
AUD 18,199 18,265 18,908
CAD 18,330 18,389 19,021
CHF 32,583 32,684 33,560
SGD 20,041 20,103 20,844
CNY - 3,821 3,958
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.9 16.58 18
THB 769.42 778.92 831.73
NZD 14,933 15,072 15,478
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,993 4,124
NOK - 2,696 2,785
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,011.37 - 6,771.77
TWD 753.5 - 910.67
SAR - 6,900.43 7,250.85
KWD - 83,423 88,551
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26149 26149 26431
AUD 18119 18219 19142
CAD 18284 18384 19398
CHF 32386 32416 34006
CNY 3828.3 3853.3 3988.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29767 29797 31520
GBP 34362 34412 36165
HKD 0 3355 0
JPY 160.19 160.69 171.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20022 20152 20880
THB 0 748.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15150000
SBJ 13500000 13500000 15150000
Cập nhật: 19/06/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 03:00