Những thách thức trong tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh ở Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm tạo diễn đàn chia sẻ chiến lược về phát triển năng lượng xanh, chuyển đổi năng lượng xanh, đề xuất các chính sách nhằm phát triển bền vững, sáng ngày 30/10, Tạp chí Nhà đầu tư đã tổ chức Hội thảo "Chuyển đổi năng lượng xanh nhìn từ Nghị quyết 70 của Bộ Chính trị".
Hội thảo “Giảm phát thải từ phương tiện giao thông và chuyển đổi năng lượng xanh hướng tới bảo vệ môi trường” tại VMS 2024 có gì? Hà Nội vinh danh 83 cơ sở công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2024 ENTECH Hà Nội 2025 quy tụ hơn 200 doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng xanh

Kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn

Ngày 20/8/2025, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 70-NQ/TW về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết 70 xác định: Phát triển đồng bộ, hợp lý và đa dạng hóa các loại hình năng lượng; ưu tiên khai thác, sử dụng triệt để và hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch. Từng bước chuyển đổi năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và cam kết quốc tế.

Phát biểu khai mạc hội thảo, nhà báo Phạm Đức Sơn - Tổng biên tập Tạp chí Nhà đầu tư nhận định, nhiệm vụ đặt ra hiện nay là thể chế hoá Nghị quyết 70, hoàn thiện và kiến tạo khuôn khổ pháp lý đủ mạnh để nhanh chóng đưa đường lối, chính sách tiến bộ đột phá của Đảng vào cuộc sống.

Những thách thức trong tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh ở Việt Nam
Nhà báo Phạm Đức Sơn - Tổng biên tập Tạp chí Nhà đầu phát biểu tại hội thảo.

Theo đánh giá của các chuyên gia, cơ cấu năng lượng sơ cấp của Việt Nam vẫn thiên lệch: than chiếm khoảng 49,7 %, dầu mỏ và các sản phẩm dầu chiếm 24,7 %, khí tự nhiên 6,4 %, thủy điện 6,8 %, năng lượng tái tạo (NLTT) khoảng 3,3 %, sinh khối và chất thải 9,1 %. Cụ thể, cơ cấu huy động điện 6 tháng/2024: than ~56,9%, thủy điện 18,9%, khí 8,6%, năng lượng tái tạo (gió+mặt trời) 13,7%, nhập khẩu 1,7% (công bố của EVN). Mức độ phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch cao khiến Việt Nam chịu rủi ro kép: vừa đối mặt với biến động giá năng lượng toàn cầu, vừa chịu áp lực giảm phát thải để thực hiện cam kết Net Zero 2050 tại COP26.

Giai đoạn 2026 - 2030 là 5 năm cuối thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, nên yêu cầu đặt ra phải có một tầm nhìn mới, tư duy mới, quan điểm phát triển mới cùng những giải pháp đột phá, quyết tâm cao để tăng trưởng nhanh và bền vững hơn.

Theo ông Trần Hoài Trang - Phó Cục trưởng Cục Điện lực, Bộ Công Thương, giai đoạn 2026-2030, nhu cầu điện dự kiến sẽ tiếp tục tăng cao nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở mức hai con số, khả năng cung ứng điện phụ thuộc rất nhiều vào việc phát triển các nguồn điện chạy nền (nhiệt điện than, điện khí LNG) và nguồn điện năng lượng tái tạo, đặc biệt là các nguồn điện tại khu vực miền Bắc.

Những thách thức trong tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh ở Việt Nam
Hội thảo "Chuyển đổi năng lượng xanh nhìn từ Nghị quyết 70 của Bộ Chính trị".

Nghị quyết số 70-NQ/TW cũng đã đề ra mục tiêu đến năm 2030 phải bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, chất lượng cao, giảm phát thải cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái. Do đó, nếu không tháo gỡ kịp thời sẽ có nguy cơ thiếu điện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân, tác động lớn đến an ninh năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

“Bộ Công Thương cũng đã có Báo cáo về tình hình triển khai Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), báo cáo Thủ tướng Chính phủ về một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án nguồn điện, lưới điện; các điểm nghẽn, bất cập về chính sách hiện nay và đề xuất giải pháp trong thời gian tới”, ông Trần Hoài Trang cho biết.

Thách thức trong tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh

Theo đánh giá của các chuyên gia tại hội thảo, quá trình chuyển đổi năng lượng xanh tại Việt Nam tuy đạt được những bước tiến quan trọng, song vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống, từ thể chế, tài chính đến công nghệ và nhân lực. Những hạn chế này không chỉ làm chậm tiến độ thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết 70-NQ/TW mà còn ảnh hưởng đến khả năng đạt cam kết Net Zero 2050.

Theo PGS. TS Đặng Trần Thọ, Viện Công nghệ Năng lượng, Đại học Bách khoa HN, khung pháp lý cho thị trường điện cạnh tranh, cơ chế mua bán điện trực tiếp (Direct Power Purchase Agreement – DPPA), thị trường tín chỉ carbon và lưu trữ năng lượng vẫn chưa hoàn thiện. Các quy trình phê duyệt dự án còn phức tạp, kéo dài; chính sách thiếu nhất quán giữa các cấp quản lý gây rủi ro cho nhà đầu tư. Báo cáo Vietnam Energy Outlook 2024 của Danish Energy Agency cho thấy, chi phí hành chính chiếm tới 5–7 % tổng chi phí dự án NLTT – cao hơn mức trung bình khu vực.

Những thách thức trong tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh ở Việt Nam
PGS-TS. Đặng Trần Thọ, Viện trưởng Viện Công nghệ năng lượng, đại học Bách khoa Hà Nội trình bày tham luận "Thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh tại Việt Nam hướng tới mục tiêu Net Zero 2050".

Về tài chính – đầu tư, Việt Nam chưa có Quỹ Đầu tư Xanh quốc gia, cơ chế bảo lãnh rủi ro và chia sẻ lợi nhuận công – tư (PPP) còn hạn chế. Các ngân hàng thương mại thiếu hướng dẫn cụ thể về “tín dụng xanh”, dẫn đến lãi suất vay cho dự án NLTT cao hơn 2–3 % so với các dự án truyền thống. Nguồn vốn FDI tập trung nhiều vào lắp đặt, ít vào công nghệ cốt lõi và nội địa hóa.

Đánh giá về công nghệ – đổi mới sáng tạo của Việt Nam, các TS. Nguyễn Duy Tâm (Monash University, Australia) và TS. Phạm Hùng Cường (Kyushu University, Japan) đều cho rằng, năng lực nội địa trong sản xuất thiết bị và phát triển công nghệ năng lượng tiên tiến (hydrogen, pin thể rắn, AI quản trị năng lượng, vật liệu lưu trữ) còn yếu. Khoảng 80 % thiết bị NLTT hiện vẫn nhập khẩu; đầu tư cho R&D năng lượng xanh mới đạt 0,19 % GDP – thấp hơn nhiều so với mức trung bình 0,5–0,8 % của ASEAN.

Về hạ tầng – nhân lực: Lưới truyền tải, đặc biệt tại miền Trung và Nam, thường xuyên quá tải, cắt giảm công suất từ 10–40 %. Hệ thống lưu trữ điện năng quy mô lớn hầu như chưa hình thành. Bên cạnh đó, nhân lực kỹ thuật chuyên sâu về năng lượng số, công nghệ lưu trữ, và quản trị carbon còn thiếu nghiêm trọng; dự báo đến 2030 cần thêm ít nhất 15.000 chuyên gia mới cho lĩnh vực này.

Đánh giá rủi ro, các tác động của các hình thái thời tiết cực đoan và chính sách bảo hiểm do thiên tai đối với các dự án năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện nay, theo các chuyên gia, hầu như chưa được xem xét. Ngoài ra, hiện chưa có các khung pháp lý về việc đánh giá các tác động môi trường của việc xây dựng, khai thác NLTT, cũng như việc quy hoạch, quản lý rác thải công nghệ trong tương lai.

Những “nút thắt” trên là nguyên nhân khiến tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh chưa tương xứng với tiềm năng quốc gia, đòi hỏi Việt Nam phải có các giải pháp đồng bộ, thực tiễn và mang tính đột phá trong giai đoạn 2025 – 2035.

Có thể bạn quan tâm

Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Năng lượng
Ngày 6/3, Chính phủ ban hành Nghị quyết 36 về các giải pháp cấp bách ứng phó với xung đột tại Trung Đông, trong đó cho phép áp dụng cơ chế điều hành giá xăng dầu linh hoạt hơn khi giá thế giới biến động mạnh.
Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Năng lượng
Giải pháp này bao gồm việc cung cấp bộ điều khiển nhà máy điện và hệ thống lưu trữ pin. Được biết nhà máy điện gió của Cosmo Eco Power sẽ có khả năng sản xuất 94,6MW điện và dự kiến ​​sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2029.
Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Chuyển đổi số
Vừa qua, tại Hà Nội, Báo Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức “Diễn đàn hiện thực hóa cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030".
Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Nhu cầu vốn tổng thể cho chuyển đổi xanh của Việt Nam ước khoảng 670-700 tỷ USD. Theo đó, cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân, phát triển thị trường vốn, phục vụ mục tiêu chuyển dịch năng lượng của Việt Nam.
Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero

Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero

Chuyển đổi số
Ngày 22/01, Hiệp hội Năng lượng Sạch Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học “Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero 2050”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
31°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,960 18,260
Kim TT/AVPL 17,965 18,270
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,960 18,260
Nguyên Liệu 99.99 17,080 17,280
Nguyên Liệu 99.9 17,030 17,230
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,800 18,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,750 18,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,680 18,130
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,600 182,600
Hà Nội - PNJ 179,600 182,600
Đà Nẵng - PNJ 179,600 182,600
Miền Tây - PNJ 179,600 182,600
Tây Nguyên - PNJ 179,600 182,600
Đông Nam Bộ - PNJ 179,600 182,600
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,960 18,260
Miếng SJC Nghệ An 17,960 18,260
Miếng SJC Thái Bình 17,960 18,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,960 18,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,960 18,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,960 18,260
NL 99.90 17,070
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100
Trang sức 99.9 17,450 18,150
Trang sức 99.99 17,460 18,160
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,796 18,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,796 18,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,793 1,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,793 1,824
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,773 1,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,251 17,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,864 135,764
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,206 123,106
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,549 110,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,667 105,567
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,651 75,551
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17815 18089 18675
CAD 18628 18905 19530
CHF 32558 32942 33610
CNY 0 3470 3830
EUR 29378 29649 30691
GBP 33956 34346 35310
HKD 0 3227 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15465
SGD 19930 20213 20755
THB 725 788 843
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26110 26318
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 15/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/03/2026 16:00