Xe của năm 2024 đã có kết quả sau tuần đầu bình chọn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 13/3, Chương trình xe của năm 2024 đã có kết quả sau 1 tuần mở cổng bình chọn, hiện nay đánh giá của người dùng đang nghiêng về một số mẫu xe, tạo nên sự thống trị trong các phân khúc tương ứng.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Theo thống kê, tính đến 10h sáng ngày 13/3/2024, trong 14 phân khúc bình chọn, các xe điện của VinFast đang dẫn đầu tại các phân khúc có mặt. Bên cạnh đó, 4 phiên bản của Ford Ranger cũng chia nhau chiếm hai vị trí đầu tiên tại hai phân khúc dành cho xe bán tải. Ở các xe hạng 2-3 tỷ đồng, sự vượt trội thuộc về các xe thương hiệu Mercedes-Benz.

Tuy nhiên, thời gian bình chọn sẽ còn kéo dài đến hết 23h59 ngày 16/3, nên chưa thể khẳng định đây là kết quả cuối cùng. Hàng trăm giải thưởng giá trị được dành cho người bình chọn trong các chương trình quay số may mắn. Giải cao nhất là một chiếc iPhone 15, giải cao thứ nhì là một chiếc Apple Watch và giải cao thứ ba là cặp tai nghe Airpods Gen 3.

Sự khác biệt cũng có thể xảy ra khi toàn bộ các thành viên Hội đồng Giám khảo tham gia bình chọn. Theo thể lệ, kết quả bình chọn trong các phân khúc được phân chia theo tỷ lệ 50% số lượng bình chọn từ người dùng và 50% số lượng bình chọn từ Hội đồng Giám khảo.

Ngoài ra, bất kỳ ai tham gia bình chọn đều có thể quyền thay đổi các lựa chọn của cá nhân trước khi kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Chi tiết kết quả bình chọn 7 ngày đầu tiên của Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024:

Phân khúc

Nhất

Nhì

Ba

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF5 Plus

New Mazda 2 1.5L Luxury

Toyota Vios 2023 E-CVT

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Hyundai Elantra 2.0 AT

Mazda3 Sport 1.5 Luxury

Mazda3 Sport 1.5 Premium

Xe gầm thấp 750-1 tỷ đồng

Honda Civic RS

Hyundai Elantra N Line

Toyota Corolla Altis 1.8HEV

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

BMW 320i Sport Line

Toyota Camry 2.5HV

Toyota Camry 2.5Q

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 330i M Sport LCI

Volvo S60

Mercedes-Benz C 200 Avantgarde

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz C 300 AMG

BMW 530i M Sport LCI

Volvo S90

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6 Base

Honda HR-V G

Mitsubishi Xpander Cross 2023

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF6 Plus

Sorento (All New) – 2.2D Luxury

Nissan Kicks e-POWER V

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

VinFast VF 8 Eco Pin CATL

Hyundai Santa Fe 2.2 Dầu

VinFast VF 8 Eco Pin SDI

Xe gầm cao 1-1,5 tỷ đồng

VinFast VF 8 Plus Pin CATL

Ford Everest Wildtrack

VinFast VF 8 Plus Pin SDI

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

VinFast VF 9 Eco Pin CATL

Kia Carnival 3.5G Signature (7S)

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC

Volvo XC60 Recharge

Volvo XC60

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS 2.0L 4X2 AT

Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT

Mitsubishi Triton 4×2AT MIVEC

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Ford Ranger Sport 2.0L 4X4 AT

Nissan Navara VL 4WD

Xe của Năm 2024

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

Honda CR-V 2024 e:HEV RS (HYBRID)

VinFast VF5 Plus

Thông tin về XE CỦA NĂM 2024

XE CỦA NĂM 2024 có nhiều sự thay đổi lớn về thể thức. Các phân khúc bình chọn được chia theo giá bán thay vì kích thước như các năm trước.

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-700 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Song song với việc thay đổi hoàn toàn phân khúc xe cũng như bình chọn theo phiên bản (Edition) thay vì mẫu xe (Model), các tiêu chí chấm điểm cũng được điều chỉnh (trên thang 10 điểm/tiêu chí) để phù hợp với xu hướng thị trường. 8 tiêu chí chấm điểm XE CỦA NĂM 2024 gồm:

Thiết kế ngoại thất; Thiết kế và vật liệu nội thất; Hiệu suất và cảm giác lái; An toàn; Hiệu quả năng lượng và môi trường; Tổng chi phí sở hữu (TCO); Thoải mái và tiện ích; Đổi mới và sáng tạo.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Số liệu, kết quả bình chọn luôn được ban tổ chức cập nhật.

Chào mừng năm thứ tư liên tiếp tổ chức, Chương trình sẽ diễn ra trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: (từ 6-16/3/2024) Người tiêu dùng bình chọn top 3 xe trong mỗi phân khúc, cũng như lựa chọn Xe của năm dựa trên danh sách xe được công bố ra mắt trong năm 2023. Song song với đó, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn top 3 xe mỗi phân khúc. Từ top 3 của Người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo, dựa trên thể lệ công bố, Ban Tổ chức sẽ chọn ra xe đứng đầu phân khúc theo tỷ trọng 50:50.

Giai đoạn 2: (từ 18-20/3/2024) Hội đồng Giám khảo chấm điểm các xe ra mắt trong năm 2023 và đứng đầu phân khúc ở giai đoạn 1 (danh sách này có thể bổ sung những ứng cử viên Xe của Năm 2024 không phải là top 1 phân khúc). Sau khi tham chiếu với kết quả của người tiêu dùng trong giai đoạn 1, Ban Tổ chức sẽ đưa ra kết quả cuối cùng trên tổng điểm.

XE CỦA NĂM được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

Khuyến khích sự đổi mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.

Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.

Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.

Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Trước đó, Hội đồng Giám khảo gồm 35 thành viên, với sự góp mặt của đại diện các cơ quan báo chí, cơ quan đào tạo trong lĩnh vực ô tô, cơ quan quản lý nhà nước, các thành Ban Điều hành của diễn đàn Otofun - Otosaigon cùng quản trị viên của nhiều Câu lạc bộ xe trên toàn quốc… Đây đều là những người sống trong hơi thở của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, theo dõi sát sao từng diễn biến thị trường đều đã có những trải nghiệm lái thử nhiều dòng xe trong khuôn khổ chương trình, qua đó giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất.

Lễ công bố kết quả sẽ được diễn ra vào 29/3 tới tại Hà Nội. Ngoài danh hiệu XE CỦA NĂM 2024, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn các mẫu xe đại diện tiêu biểu cho các tiêu chí của chương trình như sự ra mắt ấn tượng trong năm, tiêu biểu cho việc tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường,…

Với mục tiêu tạo thêm sân chơi, góc quan sát mới mẻ cho người tiêu dùng, Ban Tổ chức cũng mang đến nhiều phần quà với tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng. Bên cạnh hàng trăm giải thưởng may mắn dành cho những người tham gia bình chọn ở Giai đoạn 1 (được tặng trực tiếp qua các buổi livestream cung cấp thông tin chương trình), người tham gia bình chọn sẽ có cơ hội nhận được những giải thưởng hiện vật giá trị cao, bao gồm:

Giải Nhất: 01 chiếc iPhone 15
Giải Nhì: 01 chiếc Apple Watch
Giải Ba: 01 bộ tai nghe Airpods Gen 3

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng dành cho người bình chọn may mắn trong chương chình Xe của Năm 2024.

Có thể bạn muốn biết:

“XE CỦA NĂM” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam. Chương trình được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2021, với sự chung tay của hai cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON. Chương trình không chỉ tôn vinh những mẫu xe xuất sắc nhất mỗi năm, mà còn phản ánh và thúc đẩy sự tiến bộ trong thiết kế, công nghệ, an toàn, hiệu suất, và bảo vệ môi trường. Qua từng năm tổ chức, Xe của Năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Có thể bạn quan tâm

VinFast chính thức nhận đặt cọc hai mẫu xe máy điện đổi pin Feliz II và Viper

VinFast chính thức nhận đặt cọc hai mẫu xe máy điện đổi pin Feliz II và Viper

Xe và phương tiện
VinFast chính thức triển khai nhận đặt cọc hai mẫu xe máy điện đổi pin mới gồm Viper và Feliz II từ ngày 1/3.
Geely Việt Nam nhận đặt cọc EX5 EM-i: chạy thuần điện 200km, ăn xăng ngang xe máy

Geely Việt Nam nhận đặt cọc EX5 EM-i: chạy thuần điện 200km, ăn xăng ngang xe máy

Xe 365
Geely dự kiến sẽ được giới thiệu đến khách hàng tại Việt Nam mẫu SUV hybrid cắm sạc EX5 EM-i với 3 phiên bản khác nhau. Việc bổ sung EX5 EM-i cho thấy chiến lược rõ ràng của Geely: xây dựng hệ sinh thái sản phẩm điện hóa đa dạng thay vì chỉ tập trung vào một cấu hình duy nhất.
Ford Việt Nam triển khai chương trình

Ford Việt Nam triển khai chương trình 'Vạn Dặm Hanh Thông'

Xe 365
Theo đó, chương trình có tên gọi Vạn Dặm Hanh Thông, Vươn Tầm Cùng Ford sẽ được áp dụng từ ngày 01/03/2026 đến hết ngày 31/03/2026 tại tất cả các đại lý của Ford Việt Nam trên toàn quốc.
Lạc Hồng 800S và 900S: Xe sang Việt Nam ra mắt năm 2027

Lạc Hồng 800S và 900S: Xe sang Việt Nam ra mắt năm 2027

Xe và phương tiện
VinFast dự kiến mở bán thương mại hai mẫu xe hạng sang Lạc Hồng 800S và 900S vào năm 2027, đánh dấu bước ngoặt lớn của thương hiệu ô tô Việt khi tiến vào phân khúc hạng sang, phân khúc vốn là sân chơi độc quyền của Mercedes-Benz, BMW hay Rolls-Royce.
LG hợp tác Qualcomm phát triển công nghệ ô tô thông minh 6G

LG hợp tác Qualcomm phát triển công nghệ ô tô thông minh 6G

Xe 365
LG Electronics gia nhập liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm dẫn dắt, hướng tới triển khai hệ thống thương mại vào năm 2029 với trọng tâm phát triển xe hơi điều khiển bằng phần mềm và trí tuệ nhân tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,080 18,380
Kim TT/AVPL 18,085 18,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,080 18,380
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,800 183,800
Hà Nội - PNJ 180,800 183,800
Đà Nẵng - PNJ 180,800 183,800
Miền Tây - PNJ 180,800 183,800
Tây Nguyên - PNJ 180,800 183,800
Đông Nam Bộ - PNJ 180,800 183,800
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,080 18,380
Miếng SJC Nghệ An 18,080 18,380
Miếng SJC Thái Bình 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,080 18,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,080 18,380
NL 99.90 17,220
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250
Trang sức 99.9 17,570 18,270
Trang sức 99.99 17,580 18,280
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,808 18,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,808 18,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,805 1,835
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,805 1,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,785 182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,698 180,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,764 136,664
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,022 123,922
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,281 111,181
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,367 106,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,152 76,052
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,808 1,838
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17827 18101 18680
CAD 18654 18932 19553
CHF 32879 33264 33924
CNY 0 3470 3830
EUR 29731 30003 31037
GBP 34138 34529 35480
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15092 15685
SGD 19938 20220 20751
THB 736 800 853
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26060 26309
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 02:45