Xe của năm 2024 đã có kết quả sau tuần đầu bình chọn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 13/3, Chương trình xe của năm 2024 đã có kết quả sau 1 tuần mở cổng bình chọn, hiện nay đánh giá của người dùng đang nghiêng về một số mẫu xe, tạo nên sự thống trị trong các phân khúc tương ứng.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Theo thống kê, tính đến 10h sáng ngày 13/3/2024, trong 14 phân khúc bình chọn, các xe điện của VinFast đang dẫn đầu tại các phân khúc có mặt. Bên cạnh đó, 4 phiên bản của Ford Ranger cũng chia nhau chiếm hai vị trí đầu tiên tại hai phân khúc dành cho xe bán tải. Ở các xe hạng 2-3 tỷ đồng, sự vượt trội thuộc về các xe thương hiệu Mercedes-Benz.

Tuy nhiên, thời gian bình chọn sẽ còn kéo dài đến hết 23h59 ngày 16/3, nên chưa thể khẳng định đây là kết quả cuối cùng. Hàng trăm giải thưởng giá trị được dành cho người bình chọn trong các chương trình quay số may mắn. Giải cao nhất là một chiếc iPhone 15, giải cao thứ nhì là một chiếc Apple Watch và giải cao thứ ba là cặp tai nghe Airpods Gen 3.

Sự khác biệt cũng có thể xảy ra khi toàn bộ các thành viên Hội đồng Giám khảo tham gia bình chọn. Theo thể lệ, kết quả bình chọn trong các phân khúc được phân chia theo tỷ lệ 50% số lượng bình chọn từ người dùng và 50% số lượng bình chọn từ Hội đồng Giám khảo.

Ngoài ra, bất kỳ ai tham gia bình chọn đều có thể quyền thay đổi các lựa chọn của cá nhân trước khi kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Chi tiết kết quả bình chọn 7 ngày đầu tiên của Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024:

Phân khúc

Nhất

Nhì

Ba

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF5 Plus

New Mazda 2 1.5L Luxury

Toyota Vios 2023 E-CVT

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Hyundai Elantra 2.0 AT

Mazda3 Sport 1.5 Luxury

Mazda3 Sport 1.5 Premium

Xe gầm thấp 750-1 tỷ đồng

Honda Civic RS

Hyundai Elantra N Line

Toyota Corolla Altis 1.8HEV

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

BMW 320i Sport Line

Toyota Camry 2.5HV

Toyota Camry 2.5Q

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 330i M Sport LCI

Volvo S60

Mercedes-Benz C 200 Avantgarde

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz C 300 AMG

BMW 530i M Sport LCI

Volvo S90

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6 Base

Honda HR-V G

Mitsubishi Xpander Cross 2023

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF6 Plus

Sorento (All New) – 2.2D Luxury

Nissan Kicks e-POWER V

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

VinFast VF 8 Eco Pin CATL

Hyundai Santa Fe 2.2 Dầu

VinFast VF 8 Eco Pin SDI

Xe gầm cao 1-1,5 tỷ đồng

VinFast VF 8 Plus Pin CATL

Ford Everest Wildtrack

VinFast VF 8 Plus Pin SDI

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

VinFast VF 9 Eco Pin CATL

Kia Carnival 3.5G Signature (7S)

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC

Volvo XC60 Recharge

Volvo XC60

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS 2.0L 4X2 AT

Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT

Mitsubishi Triton 4×2AT MIVEC

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Ford Ranger Sport 2.0L 4X4 AT

Nissan Navara VL 4WD

Xe của Năm 2024

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

Honda CR-V 2024 e:HEV RS (HYBRID)

VinFast VF5 Plus

Thông tin về XE CỦA NĂM 2024

XE CỦA NĂM 2024 có nhiều sự thay đổi lớn về thể thức. Các phân khúc bình chọn được chia theo giá bán thay vì kích thước như các năm trước.

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-700 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Song song với việc thay đổi hoàn toàn phân khúc xe cũng như bình chọn theo phiên bản (Edition) thay vì mẫu xe (Model), các tiêu chí chấm điểm cũng được điều chỉnh (trên thang 10 điểm/tiêu chí) để phù hợp với xu hướng thị trường. 8 tiêu chí chấm điểm XE CỦA NĂM 2024 gồm:

Thiết kế ngoại thất; Thiết kế và vật liệu nội thất; Hiệu suất và cảm giác lái; An toàn; Hiệu quả năng lượng và môi trường; Tổng chi phí sở hữu (TCO); Thoải mái và tiện ích; Đổi mới và sáng tạo.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Số liệu, kết quả bình chọn luôn được ban tổ chức cập nhật.

Chào mừng năm thứ tư liên tiếp tổ chức, Chương trình sẽ diễn ra trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: (từ 6-16/3/2024) Người tiêu dùng bình chọn top 3 xe trong mỗi phân khúc, cũng như lựa chọn Xe của năm dựa trên danh sách xe được công bố ra mắt trong năm 2023. Song song với đó, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn top 3 xe mỗi phân khúc. Từ top 3 của Người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo, dựa trên thể lệ công bố, Ban Tổ chức sẽ chọn ra xe đứng đầu phân khúc theo tỷ trọng 50:50.

Giai đoạn 2: (từ 18-20/3/2024) Hội đồng Giám khảo chấm điểm các xe ra mắt trong năm 2023 và đứng đầu phân khúc ở giai đoạn 1 (danh sách này có thể bổ sung những ứng cử viên Xe của Năm 2024 không phải là top 1 phân khúc). Sau khi tham chiếu với kết quả của người tiêu dùng trong giai đoạn 1, Ban Tổ chức sẽ đưa ra kết quả cuối cùng trên tổng điểm.

XE CỦA NĂM được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

Khuyến khích sự đổi mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.

Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.

Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.

Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Trước đó, Hội đồng Giám khảo gồm 35 thành viên, với sự góp mặt của đại diện các cơ quan báo chí, cơ quan đào tạo trong lĩnh vực ô tô, cơ quan quản lý nhà nước, các thành Ban Điều hành của diễn đàn Otofun - Otosaigon cùng quản trị viên của nhiều Câu lạc bộ xe trên toàn quốc… Đây đều là những người sống trong hơi thở của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, theo dõi sát sao từng diễn biến thị trường đều đã có những trải nghiệm lái thử nhiều dòng xe trong khuôn khổ chương trình, qua đó giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất.

Lễ công bố kết quả sẽ được diễn ra vào 29/3 tới tại Hà Nội. Ngoài danh hiệu XE CỦA NĂM 2024, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn các mẫu xe đại diện tiêu biểu cho các tiêu chí của chương trình như sự ra mắt ấn tượng trong năm, tiêu biểu cho việc tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường,…

Với mục tiêu tạo thêm sân chơi, góc quan sát mới mẻ cho người tiêu dùng, Ban Tổ chức cũng mang đến nhiều phần quà với tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng. Bên cạnh hàng trăm giải thưởng may mắn dành cho những người tham gia bình chọn ở Giai đoạn 1 (được tặng trực tiếp qua các buổi livestream cung cấp thông tin chương trình), người tham gia bình chọn sẽ có cơ hội nhận được những giải thưởng hiện vật giá trị cao, bao gồm:

Giải Nhất: 01 chiếc iPhone 15
Giải Nhì: 01 chiếc Apple Watch
Giải Ba: 01 bộ tai nghe Airpods Gen 3

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng dành cho người bình chọn may mắn trong chương chình Xe của Năm 2024.

Có thể bạn muốn biết:

“XE CỦA NĂM” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam. Chương trình được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2021, với sự chung tay của hai cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON. Chương trình không chỉ tôn vinh những mẫu xe xuất sắc nhất mỗi năm, mà còn phản ánh và thúc đẩy sự tiến bộ trong thiết kế, công nghệ, an toàn, hiệu suất, và bảo vệ môi trường. Qua từng năm tổ chức, Xe của Năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Có thể bạn quan tâm

BYD giới thiệu sedan hybrid Qin Plus DM-i 2027, giá từ 310 triệu đồng

BYD giới thiệu sedan hybrid Qin Plus DM-i 2027, giá từ 310 triệu đồng

Xe và phương tiện
BYD vừa giới thiệu Qin Plus DM-i thế hệ thứ ba tại Trung Quốc, với giá từ 79.900 Nhân dân tệ (~310 triệu đồng). Mẫu sedan hybrid sạc điện có thể chạy thuần điện 220 km và di chuyển tổng cộng 2.290 km.
BYD hé lộ Yangwang Altior, sedan hạng sang cạnh tranh Rolls-Royce Ghost

BYD hé lộ Yangwang Altior, sedan hạng sang cạnh tranh Rolls-Royce Ghost

Xe 365
BYD vừa công bố những hình ảnh đầu tiên của Yangwang Altior, mẫu sedan hạng sang dài 5,5 mét, dự kiến ra mắt tại Dubai ngày 5/11 với giá bán ước tính khoảng 7 tỷ đồng.
Peraso ký thỏa thuận đầu tư 10 triệu USD để phát triển liên lạc drone

Peraso ký thỏa thuận đầu tư 10 triệu USD để phát triển liên lạc drone

Phương tiện bay
Peraso của Mỹ công bố thỏa thuận huy động khoảng 10 triệu USD từ Nant Capital, hướng tới phát triển công nghệ liên lạc không dây 60 GHz cho thiết bị bay không người lái (drone).
Trung Quốc siết quy định về an toàn trang bị nội thất ô tô

Trung Quốc siết quy định về an toàn trang bị nội thất ô tô

Xe và phương tiện
Trung Quốc đang xem xét siết chặt các quy định an toàn mới đối với màn hình cỡ lớn, ghế không trọng lực và hệ thống điều khiển bằng giọng nói trên ô tô. Những yêu cầu này có thể áp dụng từ năm 2027.
Chery giới thiệu Omoda X, mẫu SUV sở hữu công nghệ quan sát ban đêm

Chery giới thiệu Omoda X, mẫu SUV sở hữu công nghệ quan sát ban đêm

Xe 365
Chery giới thiệu mẫu SUV cỡ C Omoda X với công nghệ quan sát ban đêm bằng ảnh nhiệt, khả năng lội nước trên 700 mm cùng hai tùy chọn hệ truyền động thuần điện và hybrid sạc điện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Hà Nội - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Đà Nẵng - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Miền Tây - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Tây Nguyên - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 ▼240K 13,900 ▼240K
Miếng SJC Nghệ An 13,600 ▼240K 13,900 ▼240K
Miếng SJC Thái Bình 13,600 ▼240K 13,900 ▼240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 ▼220K 13,800 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 ▼220K 13,800 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 ▼220K 13,800 ▼220K
Trang sức 99.9 13,080 ▼220K 13,680 ▼220K
Trang sức 99.99 13,090 ▼220K 13,690 ▼220K
Vàng 99.9 12,550 ▼300K
Vàng 99.99 12,700 ▼340K
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 ▼1248K 13,902 ▼240K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 ▼1248K 13,903 ▼240K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 ▼25K 1,358 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 ▼25K 1,359 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 ▼25K 1,348 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 ▼2476K 133,465 ▼2476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 ▼84189K 10,126 ▼93009K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 ▼1700K 91,823 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 ▼1525K 82,386 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 ▼1458K 78,746 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 ▲41806K 56,367 ▲50626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 31/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/10/2026 12:45