Xe của năm 2024 đã có kết quả sau tuần đầu bình chọn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 13/3, Chương trình xe của năm 2024 đã có kết quả sau 1 tuần mở cổng bình chọn, hiện nay đánh giá của người dùng đang nghiêng về một số mẫu xe, tạo nên sự thống trị trong các phân khúc tương ứng.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Theo thống kê, tính đến 10h sáng ngày 13/3/2024, trong 14 phân khúc bình chọn, các xe điện của VinFast đang dẫn đầu tại các phân khúc có mặt. Bên cạnh đó, 4 phiên bản của Ford Ranger cũng chia nhau chiếm hai vị trí đầu tiên tại hai phân khúc dành cho xe bán tải. Ở các xe hạng 2-3 tỷ đồng, sự vượt trội thuộc về các xe thương hiệu Mercedes-Benz.

Tuy nhiên, thời gian bình chọn sẽ còn kéo dài đến hết 23h59 ngày 16/3, nên chưa thể khẳng định đây là kết quả cuối cùng. Hàng trăm giải thưởng giá trị được dành cho người bình chọn trong các chương trình quay số may mắn. Giải cao nhất là một chiếc iPhone 15, giải cao thứ nhì là một chiếc Apple Watch và giải cao thứ ba là cặp tai nghe Airpods Gen 3.

Sự khác biệt cũng có thể xảy ra khi toàn bộ các thành viên Hội đồng Giám khảo tham gia bình chọn. Theo thể lệ, kết quả bình chọn trong các phân khúc được phân chia theo tỷ lệ 50% số lượng bình chọn từ người dùng và 50% số lượng bình chọn từ Hội đồng Giám khảo.

Ngoài ra, bất kỳ ai tham gia bình chọn đều có thể quyền thay đổi các lựa chọn của cá nhân trước khi kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Chi tiết kết quả bình chọn 7 ngày đầu tiên của Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024:

Phân khúc

Nhất

Nhì

Ba

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF5 Plus

New Mazda 2 1.5L Luxury

Toyota Vios 2023 E-CVT

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Hyundai Elantra 2.0 AT

Mazda3 Sport 1.5 Luxury

Mazda3 Sport 1.5 Premium

Xe gầm thấp 750-1 tỷ đồng

Honda Civic RS

Hyundai Elantra N Line

Toyota Corolla Altis 1.8HEV

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

BMW 320i Sport Line

Toyota Camry 2.5HV

Toyota Camry 2.5Q

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 330i M Sport LCI

Volvo S60

Mercedes-Benz C 200 Avantgarde

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz C 300 AMG

BMW 530i M Sport LCI

Volvo S90

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6 Base

Honda HR-V G

Mitsubishi Xpander Cross 2023

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF6 Plus

Sorento (All New) – 2.2D Luxury

Nissan Kicks e-POWER V

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

VinFast VF 8 Eco Pin CATL

Hyundai Santa Fe 2.2 Dầu

VinFast VF 8 Eco Pin SDI

Xe gầm cao 1-1,5 tỷ đồng

VinFast VF 8 Plus Pin CATL

Ford Everest Wildtrack

VinFast VF 8 Plus Pin SDI

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

VinFast VF 9 Eco Pin CATL

Kia Carnival 3.5G Signature (7S)

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC

Volvo XC60 Recharge

Volvo XC60

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS 2.0L 4X2 AT

Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT

Mitsubishi Triton 4×2AT MIVEC

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Ford Ranger Sport 2.0L 4X4 AT

Nissan Navara VL 4WD

Xe của Năm 2024

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

Honda CR-V 2024 e:HEV RS (HYBRID)

VinFast VF5 Plus

Thông tin về XE CỦA NĂM 2024

XE CỦA NĂM 2024 có nhiều sự thay đổi lớn về thể thức. Các phân khúc bình chọn được chia theo giá bán thay vì kích thước như các năm trước.

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-700 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Song song với việc thay đổi hoàn toàn phân khúc xe cũng như bình chọn theo phiên bản (Edition) thay vì mẫu xe (Model), các tiêu chí chấm điểm cũng được điều chỉnh (trên thang 10 điểm/tiêu chí) để phù hợp với xu hướng thị trường. 8 tiêu chí chấm điểm XE CỦA NĂM 2024 gồm:

Thiết kế ngoại thất; Thiết kế và vật liệu nội thất; Hiệu suất và cảm giác lái; An toàn; Hiệu quả năng lượng và môi trường; Tổng chi phí sở hữu (TCO); Thoải mái và tiện ích; Đổi mới và sáng tạo.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Số liệu, kết quả bình chọn luôn được ban tổ chức cập nhật.

Chào mừng năm thứ tư liên tiếp tổ chức, Chương trình sẽ diễn ra trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: (từ 6-16/3/2024) Người tiêu dùng bình chọn top 3 xe trong mỗi phân khúc, cũng như lựa chọn Xe của năm dựa trên danh sách xe được công bố ra mắt trong năm 2023. Song song với đó, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn top 3 xe mỗi phân khúc. Từ top 3 của Người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo, dựa trên thể lệ công bố, Ban Tổ chức sẽ chọn ra xe đứng đầu phân khúc theo tỷ trọng 50:50.

Giai đoạn 2: (từ 18-20/3/2024) Hội đồng Giám khảo chấm điểm các xe ra mắt trong năm 2023 và đứng đầu phân khúc ở giai đoạn 1 (danh sách này có thể bổ sung những ứng cử viên Xe của Năm 2024 không phải là top 1 phân khúc). Sau khi tham chiếu với kết quả của người tiêu dùng trong giai đoạn 1, Ban Tổ chức sẽ đưa ra kết quả cuối cùng trên tổng điểm.

XE CỦA NĂM được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

Khuyến khích sự đổi mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.

Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.

Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.

Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Trước đó, Hội đồng Giám khảo gồm 35 thành viên, với sự góp mặt của đại diện các cơ quan báo chí, cơ quan đào tạo trong lĩnh vực ô tô, cơ quan quản lý nhà nước, các thành Ban Điều hành của diễn đàn Otofun - Otosaigon cùng quản trị viên của nhiều Câu lạc bộ xe trên toàn quốc… Đây đều là những người sống trong hơi thở của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, theo dõi sát sao từng diễn biến thị trường đều đã có những trải nghiệm lái thử nhiều dòng xe trong khuôn khổ chương trình, qua đó giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất.

Lễ công bố kết quả sẽ được diễn ra vào 29/3 tới tại Hà Nội. Ngoài danh hiệu XE CỦA NĂM 2024, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn các mẫu xe đại diện tiêu biểu cho các tiêu chí của chương trình như sự ra mắt ấn tượng trong năm, tiêu biểu cho việc tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường,…

Với mục tiêu tạo thêm sân chơi, góc quan sát mới mẻ cho người tiêu dùng, Ban Tổ chức cũng mang đến nhiều phần quà với tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng. Bên cạnh hàng trăm giải thưởng may mắn dành cho những người tham gia bình chọn ở Giai đoạn 1 (được tặng trực tiếp qua các buổi livestream cung cấp thông tin chương trình), người tham gia bình chọn sẽ có cơ hội nhận được những giải thưởng hiện vật giá trị cao, bao gồm:

Giải Nhất: 01 chiếc iPhone 15
Giải Nhì: 01 chiếc Apple Watch
Giải Ba: 01 bộ tai nghe Airpods Gen 3

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng dành cho người bình chọn may mắn trong chương chình Xe của Năm 2024.

Có thể bạn muốn biết:

“XE CỦA NĂM” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam. Chương trình được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2021, với sự chung tay của hai cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON. Chương trình không chỉ tôn vinh những mẫu xe xuất sắc nhất mỗi năm, mà còn phản ánh và thúc đẩy sự tiến bộ trong thiết kế, công nghệ, an toàn, hiệu suất, và bảo vệ môi trường. Qua từng năm tổ chức, Xe của Năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Có thể bạn quan tâm

Honda ICON e: xe máy điện đầu tiên sản xuất tại Việt Nam

Honda ICON e: xe máy điện đầu tiên sản xuất tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Honda ra mắt mẫu xe máy điện đầu tiên sản xuất trong nước tại Việt Nam, ICON e:, đánh dấu cột mốc quan trọng trong cuộc cách mạng giao thông bền vững tại Việt Nam.
Lô diện BMW 3 Series thế hệ mới tại Nürburgring

Lô diện BMW 3 Series thế hệ mới tại Nürburgring

Xe và phương tiện
BMW 3 Series thế hệ mới đã chính thức lộ diện tại đường đua Nürburgring, khẳng định cam kết của hãng xe Đức trong việc duy trì DNA thể thao đặc trưng.
Huyền thoại 911 tái xuất: khi "Entry-level

Huyền thoại 911 tái xuất: khi "Entry-level' không còn là khái niệm cơ bản

Xe và phương tiện
Khi phiên bản thấp nhất cũng có giá 8,87 tỷ đồng và sở hữu công nghệ từ những dòng đắt tiền hơn, Porsche 911 Carrera 992.2 facelift vừa ra mắt tại Hà Nội đã khẳng định: Trong thế giới Porsche, "entry-level" chỉ là khái niệm tương đối.
Khi General Motors và Nvidia bắt tay đưa xe tự lái lên tầm cao mới

Khi General Motors và Nvidia bắt tay đưa xe tự lái lên tầm cao mới

Xe và phương tiện
Sau thất bại của dự án Cruise, General Motors tái định vị chiến lược tự động hóa bằng cách hợp tác với Nvidia, tận dụng công nghệ Drive AGX để phát triển thế hệ hệ thống hỗ trợ người lái tiên tiến
Hyundai triệu hồi hơn 1500 xe Ioniq 5 N 2025 do lỗi tính năng phanh

Hyundai triệu hồi hơn 1500 xe Ioniq 5 N 2025 do lỗi tính năng phanh

Xe và phương tiện
Hyundai Motor vừa chính thức công bố việc triệu hồi 1.508 chiếc Ioniq 5 N đời 2025 tại thị trường toàn cầu, sau khi phát hiện lỗi nghiêm trọng liên quan đến tính năng Phanh Chân Trái (Left-Foot Braking - LFB).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
37°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
24°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15779 16045 16676
CAD 17819 18093 18723
CHF 29442 29813 30482
CNY 0 3358 3600
EUR 27912 28177 29225
GBP 32994 33379 34343
HKD 0 3186 3390
JPY 169 173 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14612 15210
SGD 18814 19091 19626
THB 672 735 789
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,620 25,620 25,980
USD(1-2-5) 24,595 - -
USD(10-20) 24,595 - -
GBP 33,374 33,451 34,354
HKD 3,261 3,268 3,367
CHF 29,722 29,752 30,587
JPY 173.14 173.41 181.16
THB 695.47 730.07 781.63
AUD 16,102 16,127 16,559
CAD 18,133 18,159 18,654
SGD 19,016 19,094 19,690
SEK - 2,596 2,687
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,762 3,892
NOK - 2,458 2,545
CNY - 3,505 3,601
RUB - - -
NZD 14,636 14,727 15,159
KRW 15.71 17.36 18.64
EUR 28,085 28,130 29,330
TWD 706.45 - 855.3
MYR 5,459.01 - 6,162.73
SAR - 6,759.31 7,119.3
KWD - 81,644 86,818
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,620 25,960
EUR 27,971 28,083 29,209
GBP 33,172 33,305 34,276
HKD 3,250 3,263 3,370
CHF 29,507 29,625 30,527
JPY 172.42 173.11 180.53
AUD 15,984 16,048 16,573
SGD 18,983 19,059 19,604
THB 735 738 770
CAD 18,003 18,075 18,604
NZD 14,684 15,190
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25633 25633 25993
AUD 15959 16059 16629
CAD 18010 18110 18663
CHF 29689 29719 30592
CNY 0 3509.4 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 28094 28194 29072
GBP 33302 33352 34470
HKD 0 3320 0
JPY 173.49 173.99 180.5
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14728 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18969 19099 19830
THB 0 700.6 0
TWD 0 770 0
XAU 9950000 9950000 10180000
XBJ 8800000 8800000 10180000
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,620 25,670 25,970
USD20 25,620 25,670 25,970
USD1 25,620 25,670 25,970
AUD 16,007 16,157 17,230
EUR 28,237 28,387 29,561
CAD 17,944 18,044 19,361
SGD 19,040 19,190 19,667
JPY 173.29 174.79 179.44
GBP 33,385 33,535 34,479
XAU 9,938,000 0 10,192,000
CNY 0 3,391 0
THB 0 736 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC HCM 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,100 ▼30K
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,090 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
TPHCM - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Hà Nội - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Miền Tây - SJC 99.400 ▲200K 101.900 ▼120K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.300 ▼200K 101.800 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.200 ▼200K 101.700 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.380 ▼200K 100.880 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.850 ▼180K 93.350 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.000 ▼150K 76.500 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.870 ▼140K 69.370 ▼140K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.820 ▼130K 66.320 ▼130K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.750 ▼120K 62.250 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.200 ▼120K 59.700 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.000 ▼80K 42.500 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.830 ▼70K 38.330 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.240 ▼70K 33.740 ▼70K
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,790 ▼10K 10,210 ▼20K
Trang sức 99.9 9,780 ▼10K 10,200 ▼20K
NL 99.99 9,790 ▼10K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,790 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,220
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,220
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,220
Cập nhật: 04/04/2025 09:00