Xe của năm 2024 đã có kết quả sau tuần đầu bình chọn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 13/3, Chương trình xe của năm 2024 đã có kết quả sau 1 tuần mở cổng bình chọn, hiện nay đánh giá của người dùng đang nghiêng về một số mẫu xe, tạo nên sự thống trị trong các phân khúc tương ứng.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Theo thống kê, tính đến 10h sáng ngày 13/3/2024, trong 14 phân khúc bình chọn, các xe điện của VinFast đang dẫn đầu tại các phân khúc có mặt. Bên cạnh đó, 4 phiên bản của Ford Ranger cũng chia nhau chiếm hai vị trí đầu tiên tại hai phân khúc dành cho xe bán tải. Ở các xe hạng 2-3 tỷ đồng, sự vượt trội thuộc về các xe thương hiệu Mercedes-Benz.

Tuy nhiên, thời gian bình chọn sẽ còn kéo dài đến hết 23h59 ngày 16/3, nên chưa thể khẳng định đây là kết quả cuối cùng. Hàng trăm giải thưởng giá trị được dành cho người bình chọn trong các chương trình quay số may mắn. Giải cao nhất là một chiếc iPhone 15, giải cao thứ nhì là một chiếc Apple Watch và giải cao thứ ba là cặp tai nghe Airpods Gen 3.

Sự khác biệt cũng có thể xảy ra khi toàn bộ các thành viên Hội đồng Giám khảo tham gia bình chọn. Theo thể lệ, kết quả bình chọn trong các phân khúc được phân chia theo tỷ lệ 50% số lượng bình chọn từ người dùng và 50% số lượng bình chọn từ Hội đồng Giám khảo.

Ngoài ra, bất kỳ ai tham gia bình chọn đều có thể quyền thay đổi các lựa chọn của cá nhân trước khi kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Chi tiết kết quả bình chọn 7 ngày đầu tiên của Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024:

Phân khúc

Nhất

Nhì

Ba

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF5 Plus

New Mazda 2 1.5L Luxury

Toyota Vios 2023 E-CVT

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Hyundai Elantra 2.0 AT

Mazda3 Sport 1.5 Luxury

Mazda3 Sport 1.5 Premium

Xe gầm thấp 750-1 tỷ đồng

Honda Civic RS

Hyundai Elantra N Line

Toyota Corolla Altis 1.8HEV

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

BMW 320i Sport Line

Toyota Camry 2.5HV

Toyota Camry 2.5Q

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 330i M Sport LCI

Volvo S60

Mercedes-Benz C 200 Avantgarde

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz C 300 AMG

BMW 530i M Sport LCI

Volvo S90

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6 Base

Honda HR-V G

Mitsubishi Xpander Cross 2023

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF6 Plus

Sorento (All New) – 2.2D Luxury

Nissan Kicks e-POWER V

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

VinFast VF 8 Eco Pin CATL

Hyundai Santa Fe 2.2 Dầu

VinFast VF 8 Eco Pin SDI

Xe gầm cao 1-1,5 tỷ đồng

VinFast VF 8 Plus Pin CATL

Ford Everest Wildtrack

VinFast VF 8 Plus Pin SDI

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

VinFast VF 9 Eco Pin CATL

Kia Carnival 3.5G Signature (7S)

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC

Volvo XC60 Recharge

Volvo XC60

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS 2.0L 4X2 AT

Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT

Mitsubishi Triton 4×2AT MIVEC

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Ford Ranger Sport 2.0L 4X4 AT

Nissan Navara VL 4WD

Xe của Năm 2024

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

Honda CR-V 2024 e:HEV RS (HYBRID)

VinFast VF5 Plus

Thông tin về XE CỦA NĂM 2024

XE CỦA NĂM 2024 có nhiều sự thay đổi lớn về thể thức. Các phân khúc bình chọn được chia theo giá bán thay vì kích thước như các năm trước.

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-700 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Song song với việc thay đổi hoàn toàn phân khúc xe cũng như bình chọn theo phiên bản (Edition) thay vì mẫu xe (Model), các tiêu chí chấm điểm cũng được điều chỉnh (trên thang 10 điểm/tiêu chí) để phù hợp với xu hướng thị trường. 8 tiêu chí chấm điểm XE CỦA NĂM 2024 gồm:

Thiết kế ngoại thất; Thiết kế và vật liệu nội thất; Hiệu suất và cảm giác lái; An toàn; Hiệu quả năng lượng và môi trường; Tổng chi phí sở hữu (TCO); Thoải mái và tiện ích; Đổi mới và sáng tạo.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Số liệu, kết quả bình chọn luôn được ban tổ chức cập nhật.

Chào mừng năm thứ tư liên tiếp tổ chức, Chương trình sẽ diễn ra trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: (từ 6-16/3/2024) Người tiêu dùng bình chọn top 3 xe trong mỗi phân khúc, cũng như lựa chọn Xe của năm dựa trên danh sách xe được công bố ra mắt trong năm 2023. Song song với đó, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn top 3 xe mỗi phân khúc. Từ top 3 của Người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo, dựa trên thể lệ công bố, Ban Tổ chức sẽ chọn ra xe đứng đầu phân khúc theo tỷ trọng 50:50.

Giai đoạn 2: (từ 18-20/3/2024) Hội đồng Giám khảo chấm điểm các xe ra mắt trong năm 2023 và đứng đầu phân khúc ở giai đoạn 1 (danh sách này có thể bổ sung những ứng cử viên Xe của Năm 2024 không phải là top 1 phân khúc). Sau khi tham chiếu với kết quả của người tiêu dùng trong giai đoạn 1, Ban Tổ chức sẽ đưa ra kết quả cuối cùng trên tổng điểm.

XE CỦA NĂM được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

Khuyến khích sự đổi mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.

Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.

Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.

Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Trước đó, Hội đồng Giám khảo gồm 35 thành viên, với sự góp mặt của đại diện các cơ quan báo chí, cơ quan đào tạo trong lĩnh vực ô tô, cơ quan quản lý nhà nước, các thành Ban Điều hành của diễn đàn Otofun - Otosaigon cùng quản trị viên của nhiều Câu lạc bộ xe trên toàn quốc… Đây đều là những người sống trong hơi thở của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, theo dõi sát sao từng diễn biến thị trường đều đã có những trải nghiệm lái thử nhiều dòng xe trong khuôn khổ chương trình, qua đó giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất.

Lễ công bố kết quả sẽ được diễn ra vào 29/3 tới tại Hà Nội. Ngoài danh hiệu XE CỦA NĂM 2024, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn các mẫu xe đại diện tiêu biểu cho các tiêu chí của chương trình như sự ra mắt ấn tượng trong năm, tiêu biểu cho việc tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường,…

Với mục tiêu tạo thêm sân chơi, góc quan sát mới mẻ cho người tiêu dùng, Ban Tổ chức cũng mang đến nhiều phần quà với tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng. Bên cạnh hàng trăm giải thưởng may mắn dành cho những người tham gia bình chọn ở Giai đoạn 1 (được tặng trực tiếp qua các buổi livestream cung cấp thông tin chương trình), người tham gia bình chọn sẽ có cơ hội nhận được những giải thưởng hiện vật giá trị cao, bao gồm:

Giải Nhất: 01 chiếc iPhone 15
Giải Nhì: 01 chiếc Apple Watch
Giải Ba: 01 bộ tai nghe Airpods Gen 3

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng dành cho người bình chọn may mắn trong chương chình Xe của Năm 2024.

Có thể bạn muốn biết:

“XE CỦA NĂM” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam. Chương trình được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2021, với sự chung tay của hai cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON. Chương trình không chỉ tôn vinh những mẫu xe xuất sắc nhất mỗi năm, mà còn phản ánh và thúc đẩy sự tiến bộ trong thiết kế, công nghệ, an toàn, hiệu suất, và bảo vệ môi trường. Qua từng năm tổ chức, Xe của Năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Có thể bạn quan tâm

Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Xe 365
Chính sách mới chỉ ưu đãi cho xe đạt tiêu chuẩn tiết kiệm nhiên liệu, khiến nhiều mẫu không được hưởng lợi và giá bán khó giảm sâu trong ngắn hạn.
Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khoa học
Hệ thống lai điện-diesel cho phép tàu ngầm hoạt động nhiều tuần liền dưới đáy đại dương mà không cần nổi lên mặt nước.
VNeTraffic cho phép người dân tự xóa thông tin phương tiện trên ứng dụng

VNeTraffic cho phép người dân tự xóa thông tin phương tiện trên ứng dụng

Xe 365
Cục Cảnh sát giao thông (Cục CSGT) mới cập nhật tính năng "Xác nhận thông tin phương tiện" trên ứng dụng VNeTraffic. Người dân giờ có thể chủ động gửi yêu cầu xóa dữ liệu xe đã bán, xe bị liên kết nhầm hoặc xe không còn thuộc quyền sở hữu ngay trên điện thoại.
Mazda quyết định ngừng sản xuất hai mẫu xe trong năm 2026

Mazda quyết định ngừng sản xuất hai mẫu xe trong năm 2026

Xe và phương tiện
Sau quyết định khai tử Mazda6, hãng xe Nhật Bản Mazda tiếp tục đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc, khi lần lượt xác nhận sẽ ngừng sản xuất hai mẫu xe CX-3 và Mazda2 trong năm 2026.
XPeng GX ra mắt với thiết kế SUV cao cấp gợi nhớ Range Rover

XPeng GX ra mắt với thiết kế SUV cao cấp gợi nhớ Range Rover

Xe và phương tiện
XPeng vừa công bố loạt hình ảnh chính thức của GX, mẫu SUV cỡ lớn tại thị trường Trung Quốc, trước thềm ra mắt toàn cầu dự kiến diễn ra tại Triển lãm Ô tô Bắc Kinh 2026 vào cuối tháng 4.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▲2K 18,102 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▲2K 18,103 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲20K 1,805 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲20K 1,806 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲20K 179 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲1980K 177,228 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲1500K 134,413 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲1360K 121,882 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲1220K 109,351 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲1166K 104,517 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼64407K 748 ▼73218K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 14/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/02/2026 18:00