Xe của năm 2024 đã có kết quả sau tuần đầu bình chọn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 13/3, Chương trình xe của năm 2024 đã có kết quả sau 1 tuần mở cổng bình chọn, hiện nay đánh giá của người dùng đang nghiêng về một số mẫu xe, tạo nên sự thống trị trong các phân khúc tương ứng.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Theo thống kê, tính đến 10h sáng ngày 13/3/2024, trong 14 phân khúc bình chọn, các xe điện của VinFast đang dẫn đầu tại các phân khúc có mặt. Bên cạnh đó, 4 phiên bản của Ford Ranger cũng chia nhau chiếm hai vị trí đầu tiên tại hai phân khúc dành cho xe bán tải. Ở các xe hạng 2-3 tỷ đồng, sự vượt trội thuộc về các xe thương hiệu Mercedes-Benz.

Tuy nhiên, thời gian bình chọn sẽ còn kéo dài đến hết 23h59 ngày 16/3, nên chưa thể khẳng định đây là kết quả cuối cùng. Hàng trăm giải thưởng giá trị được dành cho người bình chọn trong các chương trình quay số may mắn. Giải cao nhất là một chiếc iPhone 15, giải cao thứ nhì là một chiếc Apple Watch và giải cao thứ ba là cặp tai nghe Airpods Gen 3.

Sự khác biệt cũng có thể xảy ra khi toàn bộ các thành viên Hội đồng Giám khảo tham gia bình chọn. Theo thể lệ, kết quả bình chọn trong các phân khúc được phân chia theo tỷ lệ 50% số lượng bình chọn từ người dùng và 50% số lượng bình chọn từ Hội đồng Giám khảo.

Ngoài ra, bất kỳ ai tham gia bình chọn đều có thể quyền thay đổi các lựa chọn của cá nhân trước khi kết thúc Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024 (hết 23 giờ 59 phút ngày 16/3/2024).

Chi tiết kết quả bình chọn 7 ngày đầu tiên của Giai đoạn I XE CỦA NĂM 2024:

Phân khúc

Nhất

Nhì

Ba

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF5 Plus

New Mazda 2 1.5L Luxury

Toyota Vios 2023 E-CVT

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Hyundai Elantra 2.0 AT

Mazda3 Sport 1.5 Luxury

Mazda3 Sport 1.5 Premium

Xe gầm thấp 750-1 tỷ đồng

Honda Civic RS

Hyundai Elantra N Line

Toyota Corolla Altis 1.8HEV

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

BMW 320i Sport Line

Toyota Camry 2.5HV

Toyota Camry 2.5Q

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 330i M Sport LCI

Volvo S60

Mercedes-Benz C 200 Avantgarde

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz C 300 AMG

BMW 530i M Sport LCI

Volvo S90

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6 Base

Honda HR-V G

Mitsubishi Xpander Cross 2023

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF6 Plus

Sorento (All New) – 2.2D Luxury

Nissan Kicks e-POWER V

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

VinFast VF 8 Eco Pin CATL

Hyundai Santa Fe 2.2 Dầu

VinFast VF 8 Eco Pin SDI

Xe gầm cao 1-1,5 tỷ đồng

VinFast VF 8 Plus Pin CATL

Ford Everest Wildtrack

VinFast VF 8 Plus Pin SDI

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

VinFast VF 9 Eco Pin CATL

Kia Carnival 3.5G Signature (7S)

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Mercedes-Benz GLC 300 4MATIC

Volvo XC60 Recharge

Volvo XC60

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS 2.0L 4X2 AT

Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT

Mitsubishi Triton 4×2AT MIVEC

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Ford Ranger Sport 2.0L 4X4 AT

Nissan Navara VL 4WD

Xe của Năm 2024

VinFast VF 9 Plus Pin CATL

Honda CR-V 2024 e:HEV RS (HYBRID)

VinFast VF5 Plus

Thông tin về XE CỦA NĂM 2024

XE CỦA NĂM 2024 có nhiều sự thay đổi lớn về thể thức. Các phân khúc bình chọn được chia theo giá bán thay vì kích thước như các năm trước.

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-700 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Song song với việc thay đổi hoàn toàn phân khúc xe cũng như bình chọn theo phiên bản (Edition) thay vì mẫu xe (Model), các tiêu chí chấm điểm cũng được điều chỉnh (trên thang 10 điểm/tiêu chí) để phù hợp với xu hướng thị trường. 8 tiêu chí chấm điểm XE CỦA NĂM 2024 gồm:

Thiết kế ngoại thất; Thiết kế và vật liệu nội thất; Hiệu suất và cảm giác lái; An toàn; Hiệu quả năng lượng và môi trường; Tổng chi phí sở hữu (TCO); Thoải mái và tiện ích; Đổi mới và sáng tạo.

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Số liệu, kết quả bình chọn luôn được ban tổ chức cập nhật.

Chào mừng năm thứ tư liên tiếp tổ chức, Chương trình sẽ diễn ra trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: (từ 6-16/3/2024) Người tiêu dùng bình chọn top 3 xe trong mỗi phân khúc, cũng như lựa chọn Xe của năm dựa trên danh sách xe được công bố ra mắt trong năm 2023. Song song với đó, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn top 3 xe mỗi phân khúc. Từ top 3 của Người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo, dựa trên thể lệ công bố, Ban Tổ chức sẽ chọn ra xe đứng đầu phân khúc theo tỷ trọng 50:50.

Giai đoạn 2: (từ 18-20/3/2024) Hội đồng Giám khảo chấm điểm các xe ra mắt trong năm 2023 và đứng đầu phân khúc ở giai đoạn 1 (danh sách này có thể bổ sung những ứng cử viên Xe của Năm 2024 không phải là top 1 phân khúc). Sau khi tham chiếu với kết quả của người tiêu dùng trong giai đoạn 1, Ban Tổ chức sẽ đưa ra kết quả cuối cùng trên tổng điểm.

XE CỦA NĂM được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

Khuyến khích sự đổi mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.

Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.

Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.

Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Trước đó, Hội đồng Giám khảo gồm 35 thành viên, với sự góp mặt của đại diện các cơ quan báo chí, cơ quan đào tạo trong lĩnh vực ô tô, cơ quan quản lý nhà nước, các thành Ban Điều hành của diễn đàn Otofun - Otosaigon cùng quản trị viên của nhiều Câu lạc bộ xe trên toàn quốc… Đây đều là những người sống trong hơi thở của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, theo dõi sát sao từng diễn biến thị trường đều đã có những trải nghiệm lái thử nhiều dòng xe trong khuôn khổ chương trình, qua đó giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất.

Lễ công bố kết quả sẽ được diễn ra vào 29/3 tới tại Hà Nội. Ngoài danh hiệu XE CỦA NĂM 2024, Hội đồng Giám khảo cũng sẽ bình chọn các mẫu xe đại diện tiêu biểu cho các tiêu chí của chương trình như sự ra mắt ấn tượng trong năm, tiêu biểu cho việc tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường,…

Với mục tiêu tạo thêm sân chơi, góc quan sát mới mẻ cho người tiêu dùng, Ban Tổ chức cũng mang đến nhiều phần quà với tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng. Bên cạnh hàng trăm giải thưởng may mắn dành cho những người tham gia bình chọn ở Giai đoạn 1 (được tặng trực tiếp qua các buổi livestream cung cấp thông tin chương trình), người tham gia bình chọn sẽ có cơ hội nhận được những giải thưởng hiện vật giá trị cao, bao gồm:

Giải Nhất: 01 chiếc iPhone 15
Giải Nhì: 01 chiếc Apple Watch
Giải Ba: 01 bộ tai nghe Airpods Gen 3

xe cua nam 2024 da co ket qua sau tuan dau binh chon

Tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 200 triệu đồng dành cho người bình chọn may mắn trong chương chình Xe của Năm 2024.

Có thể bạn muốn biết:

“XE CỦA NĂM” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam. Chương trình được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2021, với sự chung tay của hai cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON. Chương trình không chỉ tôn vinh những mẫu xe xuất sắc nhất mỗi năm, mà còn phản ánh và thúc đẩy sự tiến bộ trong thiết kế, công nghệ, an toàn, hiệu suất, và bảo vệ môi trường. Qua từng năm tổ chức, Xe của Năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Có thể bạn quan tâm

Xe bán tải được lưu thông như ô tô con từ 1/7

Xe bán tải được lưu thông như ô tô con từ 1/7

Xe 365
Từ ngày 1/7/2026, xe bán tải có khối lượng toàn bộ không quá 3,5 tấn sẽ được lưu thông như xe ô tô con. Quy định mới giúp tháo gỡ nhiều vướng mắc trong quá trình các mẫu xe bán tải tham gia giao thông.
Vì sao xe VinFast xuất hiện tại cảng Trung Quốc?

Vì sao xe VinFast xuất hiện tại cảng Trung Quốc?

Xe 365
Hình ảnh hàng nghìn ô tô điện VinFast mang màu sơn Green SM xuất hiện tại cảng Thái Thương của Trung Quốc khiến nhiều người đặt câu hỏi về nguồn gốc lô xe. Thực tế, đây là điểm trung chuyển trong hành trình vận chuyển từ Việt Nam sang châu Âu, phản ánh vai trò ngày càng lớn của mạng lưới logistics toàn cầu đối với hoạt động xuất khẩu ô tô điện.
BYD Việt Nam ký hợp tác chiến lược với FUTA EV Power về trạm sạc

BYD Việt Nam ký hợp tác chiến lược với FUTA EV Power về trạm sạc

Xe và phương tiện
BYD Auto Việt Nam và FUTA EV Power ký hợp tác chiến lược ngày 28/6, mở đường cho khách hàng hai bên dùng chung mạng lưới trạm sạc trên toàn quốc.
Những quy định mới về an toàn giao thông áp dụng từ 1/7/2026

Những quy định mới về an toàn giao thông áp dụng từ 1/7/2026

Chính sách số
Từ ngày 1-7, nhiều quy định mới về trật tự, an toàn giao thông đường bộ quan trọng như lắp ghế trẻ em trên xe ô tô cá nhân, bỏ giới hạn thời gian lái xe của tài xế…chính thức được áp dụng.
Thị trường ô tô Mỹ đối mặt nguy cơ thu hẹp vào năm 2040

Thị trường ô tô Mỹ đối mặt nguy cơ thu hẹp vào năm 2040

Xe 365
Thị trường ô tô Mỹ đang đứng trước nguy cơ bước vào giai đoạn tăng trưởng âm sau nhiều thập kỷ mở rộng. Theo Bain & Company, sự suy giảm dân số, tỷ lệ sinh thấp, giá xe ngày càng đắt và sự thay đổi trong thói quen di chuyển có thể khiến doanh số bán xe mới giảm hơn 2 triệu chiếc vào năm 2040, buộc các hãng xe phải bước vào cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất từ trước tới nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 15,000
Kim TT/AVPL 14,700 15,000
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 15,000
Nguyên Liệu 99.99 13,450 13,650
Nguyên Liệu 99.9 13,400 13,600
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 14,280
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,500 149,500
Hà Nội - PNJ 146,500 149,500
Đà Nẵng - PNJ 146,500 149,500
Miền Tây - PNJ 146,500 149,500
Tây Nguyên - PNJ 146,500 149,500
Đông Nam Bộ - PNJ 146,500 149,500
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 14,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 14,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 14,950
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,140 14,840
Trang sức 99.99 14,150 14,850
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 15,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 15,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 1,477
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,238 146,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,436 110,936
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,096 100,596
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,756 90,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,768 86,268
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,247 61,747
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17727 18000 18579
CAD 17968 18243 18865
CHF 31946 32327 32972
CNY 0 3829 3922
EUR 29428 29649 30732
GBP 34384 34776 35714
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14643 15233
SGD 19811 20093 20674
THB 705 768 821
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26462
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,082 26,082 26,462
USD(1-2-5) 25,039 - -
USD(10-20) 25,039 - -
EUR 29,543 29,567 30,975
JPY 157.88 158.16 167.69
GBP 34,556 34,650 35,842
AUD 17,922 17,987 18,664
CAD 18,154 18,212 18,882
CHF 32,223 32,323 33,266
SGD 19,921 19,983 20,769
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 15.88 16.56 18.01
THB 752.09 761.38 814.85
NZD 14,643 14,779 15,212
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,640 2,733
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,031.01 - 6,807.86
TWD 738.6 - 894.68
SAR - 6,883.11 7,250
KWD - 83,185 88,501
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26082 26082 26462
AUD 17901 18001 18926
CAD 18145 18245 19256
CHF 32173 32203 33777
CNY 3809.4 3834.4 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29586 29616 31339
GBP 34676 34726 36484
HKD 0 3355 0
JPY 158.8 159.3 169.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14754 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 08/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,123 26,173 26,462
USD20 26,123 26,173 26,462
USD1 26,123 26,173 26,462
AUD 17,955 18,055 19,163
EUR 29,406 29,506 31,169
CAD 18,099 18,199 19,505
SGD 20,054 20,204 20,758
JPY 159.42 160.92 166.46
GBP 34,609 34,759 35,826
XAU 14,748,000 0 15,052,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 00:45