BYD giới thiệu thương hiệu xe cao cấp Denza tại châu Âu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hãng xe điện lớn nhất Trung Quốc BYD vừa công bố mở rộng sang thị trường châu Âu bằng thương hiệu cao cấp Denza, bất chấp căng thẳng thương mại giữa Trung Quốc và Liên minh châu Âu (EU) leo thang.
Cổ phiếu BYD tăng mạnh sau khi công bố công nghệ sạc xe điện siêu tốc BYD Super e-Platform: sạc xe điện nhanh như đổ xăng trở thành thiện thực BYD đổi tên Seagull thành Dolphin Surf khi vào thị trường châu Âu
BYD giới thiệu thương hiệu xe cao cấp Denza tại châu Âu
Gã khổng lồ sản xuất ô tô điện Trung Quốc BYD đang tiến vào châu Âu bằng cách ra mắt thương hiệu Denza cao cấp tại khu vực này. Ảnh: Getty.

Tại Tuần lễ Thiết kế Brera ở Milan (Italy) hôm 9/4, BYD cho biết mẫu xe đầu tiên mang tên Denza Z9GT sẽ có mặt tại các đại lý ở châu Âu vào quý IV/2025. Xe được phát triển theo kiểu thân xe wagon và có hai lựa chọn động cơ: thuần điện (BEV) và hybrid cắm sạc (PHEV). Giá bán và thời điểm giao hàng cụ thể chưa được công bố.

Z9GT đánh dấu bước đi đầu tiên của Denza tại thị trường quốc tế sau hơn một thập kỷ ra mắt ở Trung Quốc. Denza ban đầu là liên doanh giữa BYD và Daimler (nay là Mercedes-Benz Group) từ năm 2010. Tới năm 2021, thương hiệu này được tái cấu trúc, với Daimler giảm tỷ lệ sở hữu xuống còn 10%.

BYD cho biết mẫu xe thứ hai trong danh mục sản phẩm tại châu Âu sẽ là Denza D9, mẫu MPV 7 chỗ từng bán chạy tại Trung Quốc. Tuy nhiên, công ty chưa công bố thời điểm ra mắt cụ thể của mẫu xe này ở thị trường châu Âu.

"Chúng tôi rất vui mừng khi mang Denza tới với khách hàng châu Âu, bắt đầu từ Milan và mở rộng mạnh mẽ vào năm 2025", bà Stella Li, Phó chủ tịch điều hành BYD cho biết.

Động thái giữa căng thẳng thương mại Trung Quốc - EU

Thông báo của BYD được đưa ra trong bối cảnh Liên minh châu Âu áp mức thuế 17% đối với xe điện của hãng nhập khẩu từ Trung Quốc, với lý do các khoản trợ cấp không công bằng từ chính phủ Trung Quốc. Tháng trước, giới chức hai bên đã tổ chức cuộc họp tại Bắc Kinh để thảo luận về chuỗi cung ứng và các chính sách công nghiệp liên quan đến ngành ô tô điện.

Bất chấp rào cản thuế, BYD vẫn đẩy mạnh hiện diện ở thị trường châu Âu, nơi các hãng xe truyền thống như Volkswagen, BMW hay Stellantis đang chịu sức ép từ các đối thủ đến từ Trung Quốc, vốn có lợi thế về giá và công nghệ pin.

Doanh số quốc tế tăng mạnh

Theo báo cáo tài chính công bố ngày 9/4, BYD đã bán hơn 206.000 xe tại các thị trường ngoài Trung Quốc trong quý I/2025, tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu quốc tế đạt khoảng 1,2 tỷ USD, tương đương hơn 8,5 tỷ nhân dân tệ.

Hãng cũng ghi nhận doanh số xe điện thuần (BEV) trong quý đạt 416.388 xe, vượt xa con số 172.754 xe mà Tesla bán ra tại Trung Quốc cùng kỳ, theo dữ liệu từ Hiệp hội Xe du lịch Trung Quốc.

Tổng cộng, BYD tiêu thụ gần 1 triệu xe du lịch sử dụng năng lượng mới (gồm BEV và PHEV) trong ba tháng đầu năm, đánh dấu quý kỷ lục về sản lượng của hãng. BYD hiện đã ngừng hoàn toàn sản xuất xe chạy xăng để tập trung vào các dòng xe điện và hybrid.

Có thể bạn quan tâm

Hoàn thiện lộ trình kiểm định khí thải xe máy, báo cáo Thủ tướng trong tháng 2

Hoàn thiện lộ trình kiểm định khí thải xe máy, báo cáo Thủ tướng trong tháng 2

Xe 365
Nghiên cứu, hoàn thiện dự thảo quyết định về khí thải mô tô, xe máy; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/2.
BYD cung cấp xe điện cho Manchester City, logo xuất hiện trên áo tập

BYD cung cấp xe điện cho Manchester City, logo xuất hiện trên áo tập

Xe 365
Hãng xe điện BYD trở thành đối tác di chuyển của câu lạc bộ bóng đá Manchester City, cung cấp các dòng xe BYD và DENZA phục vụ hoạt động thi đấu và huấn luyện.
Mercedes-AMG GLC 53 2026: Kết nối hiệu suất với cảm xúc trên nền tảng công nghệ hybrid

Mercedes-AMG GLC 53 2026: Kết nối hiệu suất với cảm xúc trên nền tảng công nghệ hybrid

Xe và phương tiện
Mercedes-AMG chính thức giới thiệu GLC 53 2026, đánh dấu bước điều chỉnh chiến lược đáng chú ý của hãng. Mẫu xe mới không chỉ thay thế GLC 43 mà còn tạm thời đảm nhiệm luôn vai trò của GLC 63, trở thành phiên bản duy nhất của dòng SUV hạng sang GLC ở thời điểm hiện tại.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Suzuki Across 2026: SUV động cơ PHEV 300 mã lực, hệ truyền động PHEV tiết kiệm nhiên liệu

Suzuki Across 2026: SUV động cơ PHEV 300 mã lực, hệ truyền động PHEV tiết kiệm nhiên liệu

Xe 365
Suzuki vừa chính thức giới thiệu mẫu SUV Across 2026 tại thị trường châu Âu. tiếp tục khẳng định mối quan hệ hợp tác chiến lược với Toyota trong bối cảnh ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đang chuyển dịch mạnh sang các giải pháp điện hóa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 18,460
Kim TT/AVPL 18,165 18,470
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,160 18,460
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 18,410
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 18,340
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,600 184,600
Hà Nội - PNJ 181,600 184,600
Đà Nẵng - PNJ 181,600 184,600
Miền Tây - PNJ 181,600 184,600
Tây Nguyên - PNJ 181,600 184,600
Đông Nam Bộ - PNJ 181,600 184,600
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 18,460
Miếng SJC Nghệ An 18,160 18,460
Miếng SJC Thái Bình 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,160 18,460
NL 99.90 17,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,430
Trang sức 99.9 17,650 18,350
Trang sức 99.99 17,660 18,360
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 18,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 18,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 1,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 1,826
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 180,792
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 137,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 12,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 111,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 106,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 76,302
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17965 18240 18824
CAD 18588 18865 19485
CHF 33188 33574 34226
CNY 0 3470 3830
EUR 30240 30514 31546
GBP 34551 34943 35884
HKD 0 3217 3420
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15319 15912
SGD 20137 20420 20949
THB 760 824 877
USD (1,2) 25927 0 0
USD (5,10,20) 25967 0 0
USD (50,100) 25996 26015 26305
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,975 25,975 26,305
USD(1-2-5) 24,936 - -
USD(10-20) 24,936 - -
EUR 30,327 30,351 31,637
JPY 165.21 165.51 173.19
GBP 34,794 34,888 35,857
AUD 18,172 18,238 18,789
CAD 18,744 18,804 19,418
CHF 33,328 33,432 34,271
SGD 20,212 20,275 20,993
CNY - 3,735 3,850
HKD 3,284 3,294 3,390
KRW 16.74 17.46 18.83
THB 802.13 812.04 867.8
NZD 15,257 15,399 15,829
SEK - 2,835 2,930
DKK - 4,055 4,190
NOK - 2,686 2,776
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,272.61 - 7,068.06
TWD 751.31 - 908.44
SAR - 6,854.98 7,206.44
KWD - 83,385 88,552
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,935 25,965 26,305
EUR 30,206 30,327 31,506
GBP 34,636 34,775 35,780
HKD 3,275 3,288 3,402
CHF 33,102 33,235 34,171
JPY 164.46 165.12 172.66
AUD 18,109 18,182 18,771
SGD 20,274 20,355 20,941
THB 820 823 860
CAD 18,733 18,808 19,380
NZD 15,330 15,864
KRW 17.39 19
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26075 26305
AUD 18157 18257 19179
CAD 18770 18870 19886
CHF 33439 33469 35052
CNY 0 3772.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30423 30453 32179
GBP 34855 34905 36666
HKD 0 3330 0
JPY 164.58 165.08 175.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15433 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20298 20428 21158
THB 0 789.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 25/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,305
USD20 26,014 26,064 26,305
USD1 26,014 26,064 26,305
AUD 18,183 18,283 19,403
EUR 30,558 30,558 31,978
CAD 18,704 18,804 20,119
SGD 20,356 20,506 21,260
JPY 164.89 166.39 170.98
GBP 34,712 35,062 35,937
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,655 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/02/2026 01:45