Cuộc đua 5G tại Việt Nam chính thức mở màn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày thực hiện đấu giá các khối băng tần 5G cho các nhà mạng được Công ty Đấu giá Hợp danh Số 5 – Quốc gia vừa thông báo. Theo đó, ngày 8/3/2024 thực hiện đấu giá cho khối băng tần B1 (2500-2600 MHz), ngày 14/3/2024 cho khối băng tần C3 (3800-3900 MHz) và khối băng tần C2 (3700-3800 MHz) là ngày 19/3/2024.

Công ty Đấu giá Hợp danh số 5- Quốc gia vừa ban hành các thông báo đấu giá đối với tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với 3 khối băng tần B1 (2500-2600 MHz); với khối băng tần C2 (3700-3800 MHz), C3 (3800-3900 MHz).

cuoc dua 5g tai viet nam chinh thuc mo man

Trạm phát sóng 5G được nhà mạng MobiFone thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: MobiFone

Thông báo nêu rõ, thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá đối với khối "băng tần vàng" B1 (2500-2600 MHz) từ ngày 23/2/2024 đến 17h00 ngày 5/3/2024.

Trong khi đó, khối băng tần C3 (3800-3900 MHz) thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá từ ngày 23/2/2024 đến 17h00 ngày 11/3/2024, khối băng tần C2 (3700-3800 MHz) từ ngày 23/2/2024 đến 17h00 ngày 15/3/2024.

Thông báo quy định, khoản tiền đặt cọc khối băng tần B1 là 200.000.000.000 (Hai trăm tỷ đồng), hai khối băng tần còn lại cùng là 100.000.000.000/khối (Một trăm tỷ đồng).

Cả ba khối băng tần sử dụng hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp nhiều vòng tại cuộc đấu giá với phương thức trả giá lên.

Việc bỏ phiếu trả giá được tiến hành nhiều vòng cho đến khi không còn Doanh nghiệp trả giá thì Doanh nghiệp cuối cùng có mức giá trả cao nhất là Doanh nghiệp trúng đấu giá.

Giá khởi điểm của vòng đấu giá số 1 của ba khối băng tần lần lượt là: khối băng tần B1 là 3.983.257.500.000 đồng (Ba nghìn chín trăm tám mươi ba tỷ, hai trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng), hai khối băng tần còn lại cùng là 1.956.892.500.000 đồng (Một nghìn chín trăm năm mươi sáu tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

Thông báo cũng chỉ rõ, giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá trả cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề.

Khối "băng tần vàng" B1 (2500-2600 MHz) được quy hoạch để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advandced và các phiên bản tiếp theo, sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD) theo quy định tại Thông tư 18/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

Khối băng tần C2 và C3 được quy hoạch để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo, sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD) theo quy định tại Thông tư 13/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.


XEM THÊM: Việt Nam công bố giá khởi điểm tần số 5G gần 4.000 tỷ đồng


Đối tượng, điều kiện tham gia đấu giá là tổ chức đã được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) cấp Giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá đối với tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2500 MHz - 2600 MHz và băng tần 3700 - 3900 MHz được phê duyệt tại Quyết định số 47/QĐ-BTTTT ngày 17/01/2024 của Bộ trưởng Bộ TT&TT. Đồng thời, doanh nghiệp đã mua, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ theo quy định tại Điều 38 Luật Đấu giá tài sản và đã thực hiện nộp tiền đặt trước theo quy định tại Điều 39 Luật Đấu giá tài sản.

Thống kê cho thấy, hiện ba nhà mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel đang sử dụng băng tần 2100 MHz cho dịch vụ 4G, băng tần 1800 - 2100 MHz cho dịch vụ 3G.

Băng tần 900 MHz được Bộ TT&TT cấp phép cho bốn nhà mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel và Vietnammobile, tuy nhiên băng tần này có thời hạn sử dụng đến 15/9/2024. Duy nhất nhà mạng Viettel khai thác dịch vụ 2G tại băng tần 900 MHz, ba nhà mạng còn lại khai thác cả 2G/3G/4G.

Theo dự báo của Ericsson Việt Nam, hệ sinh thái LTE (4G) hỗ trợ các băng tần 850/900/1800/2100 MHz là chính, ước tính hỗ trợ phần cứng hơn 95% thiết bị. Hệ sinh thái 5G hỗ trợ các băng tần 1800/2100/900/700 MHz được ước tính hơn 90% thiết bị.

Theo quy hoạch của ITU, 3GPP và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới cho thấy băng tần 900 MHz vẫn tiếp tục được sử dụng cho thông tin di động, hướng đến triển khai IMT thế hệ tiếp theo.

Theo dự báo của GSMA (The Mobile Economy 2023) và Ericsson (Ericsson mobility report June - 2023), tăng trưởng số thuê bao/kết nối di động trên toàn thế giới đến năm 2025 thì 4G vẫn là công nghệ chủ đạo với số lượng thuê bao 4G chiếm đa số (55%), đến năm 2028 vẫn còn chiếm đa số (50%) sau đó sẽ giảm dần khi 5G bắt đầu chiếm lĩnh. Theo dự báo của GSMA, đến năm 2030 tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, số lượng kết nối di động 4G vẫn chiếm 55% tổng số kết nối di động (GSMA Mobile-Economy-Report-Asia- Pacific-2023).

Theo Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin di động mặt đất theo tiêu chuẩn IMT được Bộ TT&TT phê duyệt ngày 17/1/2024, mỗi doanh nghiệp chỉ được phép trúng tối đa 01 khối băng tần.

Như vậy, để thương mại hóa 5G điều kiện tiên quyết các nhà mạng tại Việt Nam phải trúng đấu giá "băng tần vàng" B1 (2500-2600 MHz) hay các nhà mạng có cách đi riêng khác? Chúng ta cùng chờ xem nhé.

Có thể bạn quan tâm

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Viễn thông - Internet
Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới triển khai năm 2030, trong đó băng tần 6 GHz cao trở thành lựa chọn chính khi triển khai với băng thông tối thiểu 540 MHz liên tục không bị gián đoạn.
Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Công nghệ số
5G toàn cầu đạt 2,9 tỷ thuê bao cuối 2025, phủ 55% dân số. Tuy nhiên khoảng cách sử dụng thực tế lớn gấp 09 lần khoảng cách phủ sóng. Phân tích thực trạng 5G SA, FWA và khuyến nghị chính sách giai đoạn 2026-2030.
Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Công nghệ số
Việt Nam vừa ghi dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng số khi chính thức cấp phép cho dịch vụ Internet vệ tinh Starlink.
Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Viễn thông - Internet
Vệ tinh BlueBird 7 sẽ bay vào quỹ đạo cuối tháng 2/2026, giúp điện thoại di động thông minh (Smartphone) kết nối mạng 5G trực tiếp từ không gian mà không cần thay đổi thiết bị hay phần mềm.
Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Viễn thông - Internet
Hãng vận hành vệ tinh Iridium Communications (có trụ sở tại Mỹ) vừa hoàn tất thử nghiệm truyền tin nhắn hai chiều qua hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp, sẵn sàng triển khai thương mại dịch vụ NTN Direct trong năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,400 18,700
Kim TT/AVPL 18,405 18,710
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,380 18,680
Nguyên Liệu 99.99 17,400 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,350 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,260 18,660
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,210 18,610
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,140 18,590
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,800 186,800
Hà Nội - PNJ 183,800 186,800
Đà Nẵng - PNJ 183,800 186,800
Miền Tây - PNJ 183,800 186,800
Tây Nguyên - PNJ 183,800 186,800
Đông Nam Bộ - PNJ 183,800 186,800
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,400 18,700
Miếng SJC Nghệ An 18,400 18,700
Miếng SJC Thái Bình 18,400 18,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,380 18,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,380 18,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,380 18,680
NL 99.90 17,120
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150
Trang sức 99.9 17,870 18,570
Trang sức 99.99 17,880 18,580
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 184 18,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 184 18,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,838 1,868
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,838 1,869
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,818 1,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,965 183,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,239 139,139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,267 126,167
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,294 113,194
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,291 108,191
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,528 77,428
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17993 18268 18864
CAD 18554 18831 19461
CHF 33218 33605 34271
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30409 31454
GBP 34320 34711 35662
HKD 0 3199 3403
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15308 15899
SGD 20043 20325 20868
THB 753 816 872
USD (1,2) 25784 0 0
USD (5,10,20) 25823 0 0
USD (50,100) 25851 25870 26240
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 01/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/03/2026 23:00