Dịch HIV/AIDS tại Việt Nam vẫn diễn biến phức tạp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xu hướng lây nhiễm HIV/AIDS ở các tỉnh không phải trọng điểm cũng bắt đầu gia tăng, kèm theo các hành vi nguy cơ phức tạp như sử dụng ma túy tổng hợp, "chemsex" (dùng chất khi quan hệ tình dục) và quan hệ tình dục tập thể.

Tại buổi gặp mặt báo chí nhân Tháng Hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS (1/12) do Cục Phòng, chống HIV/AIDS (Bộ Y tế) tổ chức vào chiều 18/11, PGS.TS Phan Thị Thu Hương, Cục trưởng Cục phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế cho biết, dịch HIV/AIDS tại Việt Nam vẫn diễn biến phức tạp

Năm 2024, hơn 68% trường hợp nhiễm HIV mới được phát hiện tại đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và TPHCM. Lây truyền qua đường tình dục tiếp tục chiếm trên 80% các ca mới, phản ánh sự dịch chuyển trong đường lây nhiễm.

Đáng nói khi nhóm tuổi 15-29 chiếm tỉ lệ lớn trong số ca nhiễm mới, và hơn 80% người nhiễm HIV mới phát hiện là nam giới. Đặc biệt, tỉ lệ nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới và người chuyển giới đang gia tăng đáng kể. Xu hướng lây nhiễm ở các tỉnh không phải trọng điểm cũng bắt đầu gia tăng, kèm theo các hành vi nguy cơ phức tạp như sử dụng ma túy tổng hợp, "chemsex" (dùng chất khi quan hệ tình dục) và quan hệ tình dục tập thể.

dich hivaids tai viet nam van dien bien phuc tap

PGS.TS Phan Thị Thu Hương, Cục trưởng Cục phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế phát biểu tại cuộc gặp mặt báo chí.

Theo thống kê của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, ước tính có hơn 267.000 người nhiễm HIV trên cả nước. Trong 9 tháng đầu năm 2024, cả nước ghi nhận 11.421 trường hợp phát hiện mới HIV dương tính, 1.263 trường hợp tử vong. Năm 2023, cả nước ghi nhận 13.445 trường hợp dương tính HIV mới, 1.623 ca tử vong.

Trong số người mới phát hiện nhiễm HIV đầu năm đến nay có 82,9% là nam giới, độ tuổi chủ yếu từ 15 - 29 (40%) và 30 - 39 (27,3%). Số người nhiễm từ 15 -29 tuổi tăng từ 32% năm 2016 lên 39,4% năm 2024. Bên cạnh đó đối tượng chiếm tỉ lệ cao nhất là nam quan hệ tình dục đồng giới (42,2%).

Trong số những người nhiễm HIV mới phát hiện, tỉ lệ người nhiễm HIV qua đường máu giảm từ 47,5% năm 2010, xuống còn 6,5% tháng 9/2024. Tỉ lệ người nhiễm HIV qua đường tình dục trở thành đường lây chính khi tăng từ 47,5% năm 2010 lên 70,8% vào tháng 9/2024. Tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm nam nghiện chích ma túy (khoảng 12%) và nhóm phụ nữ bán dâm (dưới 5%) có xu hướng ổn định qua các năm.

Theo các chuyên gia để ngăn chặn xu hướng gia tăng nhanh chóng của dịch HIV trong nhóm MSM (nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới) và những người có hành vi nguy cơ cao, việc mở rộng điều trị PrEP trên toàn quốc là một trong những ưu tiên hàng đầu.

Về địa bàn, theo khảo sát các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện chủ yếu ở khu vực phía Nam và các thành phố lớn - nơi có nhiều khu công nghiệp, trường đại học. Đây là nơi tập trung kinh tế, văn hóa, giáo dục nên dân cư đổ về làm việc, học tập đông, dễ xảy ra các hành vi nguy cơ làm lây nhiễm HIV.

Đặc biệt khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chiếm gần 70% số người nhiễm HIV mới phát hiện trong 9 tháng đầu năm 2024. Tuy nhiên trong những năm gần đây, các số liệu cảnh báo dịch cho thấy các khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên đang tiềm ẩn các nguy cơ làm gia tăng lây nhiễm HIV.

Kết quả các nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng, nhóm người chuyển giới nữ cũng là một trong những nhóm được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm HIV với tỉ lệ hiện nhiễm HIV tại Hà Nội là 5,8% năm 2022. Tại TPHCM tỉ lệ này là 6,8% năm 2004 tăng lên 18% năm 2016 và 16,5% năm 2020.

Thạc sĩ Bùi Hoàng Đức - Phó Trưởng Phòng Giám sát và Xét nghiệm, Cục Phòng, chống HIV/AIDS cho biết, về mục tiêu 95-95-95, Việt Nam đã đạt: 87 % người biết tình trạng nhiễm HIV - 79 % người biết tình trạng nhiễm HIV được điều trị ARV - 95 % người được điều trị ARV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế.

Tại cuộc gặp mặt báo chí, ông Raman Hailevich - Giám đốc Quốc gia Chương trình phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) ghi nhận những nỗ lực của Việt Nam trong công tác phòng, chống HIV như số nhiễm mới giảm khoảng 60% kể từ năm 2010, vượt xa mức giảm trung bình của khu vực châu Á – Thái Bình Dương và cao hơn nhiều so với mức giảm 39% của thế giới.

Mặc dù có những tiến bộ liên tục và vững chắc này, vẫn còn nhiều thách thức ở phía trước. Khoảng 1/3 số ca nhiễm HIV mới ở Việt Nam là người trẻ trong độ tuổi từ 15 đến 24. Sự thiếu hiểu biết về HIV, sự kỳ thị và phân biệt đối xử với bệnh nhân HIV/AIDS vẫn đang tiếp tục cản trở việc tiếp cận các dịch vụ và điều này không phải chỉ là khó khăn thách thức của riêng Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Kết quả World Cup 2026 ngày 16/7: Argentina tiến vào chung kết

Kết quả World Cup 2026 ngày 16/7: Argentina tiến vào chung kết

Cuộc sống số
Lionel Messi tiếp tục khẳng định vai trò đầu tàu khi kiến tạo cả hai bàn thắng, giúp Argentina đánh bại Anh 2-1 sau màn ngược dòng kịch tính để góp mặt ở trận chung kết World Cup 2026 gặp Tây Ban Nha.
Lịch World Cup 2026 ngày 16/7: Bán kết nhiều duyên nợ giữa Anh và Argentina

Lịch World Cup 2026 ngày 16/7: Bán kết nhiều duyên nợ giữa Anh và Argentina

Cuộc sống số
Anh và Argentina bước vào trận bán kết World Cup 2026 với phong độ trái ngược. Trong khi "Tam Sư" thể hiện sự ổn định, Messi cùng đồng đội đối mặt thử thách lớn nhất kể từ đầu giải.
Cục Thuế gửi thư ngỏ, khuyến nghị người dân chủ động rà soát mã số thuế

Cục Thuế gửi thư ngỏ, khuyến nghị người dân chủ động rà soát mã số thuế

Cuộc sống số
Cục Thuế vừa phát hành thư ngỏ gửi doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân trên toàn quốc, đề nghị chủ động rà soát tình trạng mã số thuế, phối hợp hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế nhằm bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế, đồng thời phục vụ chiến dịch làm sạch dữ liệu mã số thuế.
Kết quả World Cup 2026 ngày 15/7: Tây Ban Nha vào chung kết World Cup sau 16 năm

Kết quả World Cup 2026 ngày 15/7: Tây Ban Nha vào chung kết World Cup sau 16 năm

Cuộc sống số
Đội tuyển Tây Ban Nha tiếp tục khẳng định vị thế ứng viên số một cho chức vô địch World Cup 2026 khi đánh bại Pháp 2-0 để giành vé vào chung kết.
Lịch World Cup 2026 ngày 15/7: Đại chiến Pháp và Tây Ban Nha

Lịch World Cup 2026 ngày 15/7: Đại chiến Pháp và Tây Ban Nha

Cuộc sống số
Pháp và Tây Ban Nha chạm trán tại bán kết World Cup 2026 ở Dallas. Với phong độ thăng hoa cùng hàng công bùng nổ, Les Bleus được đánh giá nhỉnh hơn trong cuộc cạnh tranh tấm vé đầu tiên vào chung kết.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 146,500
Hà Nội - PNJ 142,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 146,500
Miền Tây - PNJ 142,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 146,500
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 14,690
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 14,580
Trang sức 99.99 13,890 14,590
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,466
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 19/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/07/2026 05:00