Đô La Singapore: Ứng cử viên mới cho danh hiệu 'nơi trú ẩn an toàn' toàn cầu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khi niềm tin vào các đồng tiền trú ẩn truyền thống như USD, JPY và CHF bắt đầu lung lay, đồng đô la Singapore (SGD) đang nổi lên như một lựa chọn thay thế tiềm năng. Liệu quốc đảo sư tử có thể biến đồng nội tệ thành “franc Thụy Sĩ của châu Á”?
CEO của Singapore Airlines chia sẻ cách ông luôn đi trước đối thủ cạnh tranh Việt Nam - Singapore tăng cường hợp tác quản lý, giám sát thị trường vốn và tài sản số Singapore tăng trưởng vượt dự báo trong quý II nhưng vẫn lo ngại về chính sách thuế của Mỹ
Các chuyên gia cho biết đồng đô la Singapore có mức biến động thấp, đất nước này đã thể hiện sự thận trọng về tài chính và nền kinh tế vẫn vững chắc.
Các chuyên gia cho biết đồng đô la Singapore có mức biến động thấp, đất nước này đã thể hiện sự thận trọng về tài chính và nền kinh tế vẫn vững chắc và đồng tiền này có thể trở thành nơi trú ẩn an toàn tiếp theo ngang bằng với đồng franc Thụy Sĩ.

Trong thời kỳ bất ổn kinh tế, giới đầu tư toàn cầu thường tìm đến những “nơi trú ẩn an toàn” như vàng, trái phiếu chính phủ Mỹ hay các loại tiền tệ ổn định như đô la Mỹ, yên Nhật và franc Thụy Sĩ. Tuy nhiên, các yếu tố địa chính trị, thương mại và chính sách tiền tệ đã khiến vị thế của những đồng tiền truyền thống này phần nào suy giảm. Trong bối cảnh đó, đồng đô la Singapore , một cái tên từng bị xem là “kẻ ngoài cuộc” lại đang được nhiều chuyên gia xem như một lựa chọn thay thế tiềm năng.

Tăng trưởng vững chắc giữa biến động

Chỉ trong năm 2025, đồng SGD đã tăng khoảng 6% so với USD, trong khi chỉ số đô la Mỹ sụt hơn 9%. Theo nhà chiến lược ngoại hối Christopher Wong từ ngân hàng OCBC, đồng SGD đang hoạt động như một “loại tiền tệ gần như an toàn”, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng tài chính tại châu Á và thị trường mới nổi.

Sự ổn định của SGD không đến từ may rủi. Đằng sau nó là một nền kinh tế có tính thể chế vững chắc, chính sách tài khóa thận trọng và mô hình quản lý tỷ giá hối đoái độc đáo. Không giống các quốc gia khác sử dụng lãi suất để kiểm soát tiền tệ, Singapore điều chỉnh đồng SGD theo một rổ tiền tệ của các đối tác thương mại trong một biên độ nhất định. Cách tiếp cận này giúp giảm thiểu biến động mà không cần can thiệp quá sâu.

Tuy nhiên, con đường để SGD trở thành “nơi trú ẩn an toàn toàn cầu” vẫn còn nhiều rào cản. Dữ liệu năm 2022 của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) cho thấy SGD chỉ chiếm 2% thị phần giao dịch ngoại hối toàn cầu – một con số quá nhỏ so với 88% của USD, 17% của yên Nhật và 5% của franc Thụy Sĩ.

“SGD ổn định, nhưng khối lượng giao dịch, tính thanh khoản và chiều sâu thị trường trái phiếu vẫn còn hạn chế”, ông Felix Brill, Giám đốc đầu tư tại VP Bank, nhận định. Đồng quan điểm, chuyên gia Omar Slim từ PineBridge Investments cho rằng chính khung chính sách quản lý chặt chẽ của Singapore – dù mang lại ổn định – lại hạn chế khả năng đầu cơ và hấp dẫn dòng vốn lớn, vốn là đặc trưng của một nơi trú ẩn toàn cầu.

Một thách thức khác là nền kinh tế Singapore phụ thuộc nặng nề vào xuất khẩu, với tỷ lệ xuất khẩu chiếm tới gần 179% GDP vào năm 2024. Điều này khiến nhà điều hành tiền tệ - Cơ quan Tiền tệ Singapore (MAS) – không khuyến khích đồng SGD tăng giá quá mức, để bảo vệ khả năng cạnh tranh thương mại.

Mặc dù còn khoảng cách xa so với USD hay JPY, các chuyên gia cho rằng đồng SGD đang trên đà trở thành "CHF của châu Á". “SGD có thể đóng vai trò là đồng tiền thứ ba trong chiến lược đa dạng hóa tiền tệ toàn cầu”, bà Jean Chia từ Ngân hàng Singapore nhận định.

Felix Brill cũng lưu ý rằng việc một đồng tiền được xem là “nơi trú ẩn an toàn” không thể diễn ra trong một sớm một chiều, mà là thành quả của nhiều thập kỷ chống chịu qua các cuộc khủng hoảng. Tuy nhiên, ông tin rằng nếu Singapore tiếp tục duy trì sự ổn định, minh bạch và cải thiện khả năng tiếp cận thị trường, SGD hoàn toàn có thể trở thành lựa chọn hàng đầu trong danh mục của các nhà đầu tư toàn cầu.

Tổng kết lại, dù chưa thể thay thế USD hay JPY, đồng đô la Singapore đang chứng tỏ mình là một “ứng viên đáng gờm” trong danh sách các tài sản an toàn của thế giới. Trong một thế giới đầy bất định, nơi mà niềm tin vào những trụ cột cũ đang lung lay, SGD có thể là biểu tượng mới của sự vững chãi và kỷ luật tài khóa.

Có thể bạn quan tâm

Eo biển Hormuz và nguy cơ phản ứng dây chuyền trên thị trường năng lượng toàn cầu

Eo biển Hormuz và nguy cơ phản ứng dây chuyền trên thị trường năng lượng toàn cầu

Thị trường
Eo biển Hormuz một lần nữa trở thành tâm điểm chú ý của giới đầu tư toàn cầu. Các chuyên gia nhận định, chỉ riêng nguy cơ phong tỏa Hormuz cũng đủ để đẩy giá dầu tăng thêm vài USD mỗi thùng.
Chủ tịch Fed Jerome Powell tiết lộ đang bị điều tra hình sự, thị trường toàn cầu chao đảo

Chủ tịch Fed Jerome Powell tiết lộ đang bị điều tra hình sự, thị trường toàn cầu chao đảo

Thị trường
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tối Chủ nhật xác nhận ông đang là đối tượng của một cuộc điều tra hình sự liên bang, xoay quanh dự án cải tạo trụ sở Fed trị giá 2,5 tỷ USD tại Washington, D.C.
VREF 2026: ‘Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững’

VREF 2026: ‘Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững’

Thị trường
Vừa qua, tại Hà Nội, dưới sự chỉ đạo của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA), Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS) và Viện Nghiên cứu Đánh giá thị trường bất động sản Việt Nam (VARS IRE) tổ chức Diễn đàn Thị trường bất động sản Việt Nam 2026 – VREF 2026 với chủ đề “Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững”.
Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc

Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc

Kinh tế số
Lạm phát tiêu dùng của Trung Quốc trong tháng 12 đã tăng lên mức cao nhất trong gần ba năm, phản ánh sự phục hồi tạm thời của chi tiêu trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Tuy nhiên, bức tranh kinh tế tổng thể vẫn phủ bóng bởi giảm phát kéo dài tại khu vực sản xuất, nhu cầu nội địa yếu và cuộc khủng hoảng bất động sản chưa có lối ra rõ ràng.
5 động lực thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á trong năm 2026

5 động lực thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á trong năm 2026

Kinh tế số
Đông Nam Á tiếp tục cho thấy sức bền kinh tế trong năm 2026 với năm động lực chính gồm thương mại bền vững, chi tiêu trong nước phục hồi, đầu tư nước ngoài tăng mạnh, vai trò tích cực của quỹ nhà nước và dấu hiệu hồi phục của thị trường vốn tư nhân.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
NL 99.99 15,030 ▲130K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030 ▲130K
Trang sức 99.9 15,520 ▲110K 16,120 ▲110K
Trang sức 99.99 15,530 ▲110K 16,130 ▲110K
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,615 ▲1455K 16,352 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,615 ▲1455K 16,353 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,579 ▲14K 1,604 ▲1445K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,579 ▲14K 1,605 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,564 ▲1409K 1,594 ▲1436K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,822 ▲1386K 157,822 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,212 ▲1050K 119,712 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,053 ▲952K 108,553 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,894 ▲80090K 97,394 ▲87740K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,589 ▲816K 93,089 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,126 ▲583K 66,626 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17060 17331 17905
CAD 18383 18660 19276
CHF 32098 32480 33122
CNY 0 3470 3830
EUR 29978 30251 31275
GBP 34551 34943 35876
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14787 15374
SGD 19870 20152 20673
THB 751 814 868
USD (1,2) 26012 0 0
USD (5,10,20) 26053 0 0
USD (50,100) 26082 26101 26391
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,157 30,181 31,423
JPY 162.19 162.48 169.78
GBP 34,886 34,980 35,911
AUD 17,317 17,380 17,886
CAD 18,591 18,651 19,240
CHF 32,414 32,515 33,285
SGD 20,008 20,070 20,756
CNY - 3,715 3,825
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 798.55 808.41 863.15
NZD 14,794 14,931 15,325
SEK - 2,809 2,900
DKK - 4,032 4,161
NOK - 2,563 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,073.67 - 6,833.62
TWD 752.46 - 908.16
SAR - 6,896.95 7,241.82
KWD - 83,729 88,811
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17243 17343 18268
CAD 18562 18662 19676
CHF 32365 32395 33977
CNY 0 3733.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30162 30192 31920
GBP 34854 34904 36665
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14900 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20027 20157 20885
THB 0 780.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16150000 16150000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Cập nhật: 14/01/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 23:45