Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025 của FortiGuard Labs

Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo của Fortinet ghi nhận sự bùng phát tấn công mạng tự động với tốc độ chưa từng có, 36.000 lượt quét mỗi giây, buộc doanh nghiệp phải chuyển sang phòng thủ chủ động.
FortiGuard Labs dự báo AI tạo sinh và dịch vụ CaaS khiến tấn công mạng gia tăng OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa Fortinet mở rộng ứng dụng FortiAI trên nền tảng bảo mật Fortinet Security Fabric
Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025 của FortiGuard Labs nhấn mạnh sự bùng nổ của tội phạm mạng dưới dạng dịch vụ trên darknet, khiến việc kinh doanh các thông tin xác thực, quyền khai thác và truy cập đang ngày càng phổ biến hơn.

Theo đó, báo cáo thường niên này phác họa bối cảnh và các xu hướng đe dọa đang diễn ra từ năm 2024, bao gồm cả những phân tích toàn diện về tất cả các chiến thuật được sử dụng trong các cuộc tấn công mạng, như được nêu trong khung cơ sở kiến thức và mô hình MITRE ATT&CK. Dữ liệu cho thấy các tác nhân đe dọa đang tăng cường tự động hóa, khai thác các công cụ thương mại hóa và AI để làm xói mòn một cách có hệ thống các lợi thế truyền thống của các nền tảng bảo mật mạng.

Ông Derek Manky, Phó chủ tịch phụ trách Chiến lược an ninh mạng và Nghiên cứu mối đe dọa toàn cầu của FortiGuard Labs cho biết: “Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu mới nhất của chúng tôi đã chỉ rõ việc tội phạm mạng đang tận dụng AI và tự động hóa để đẩy nhanh hoạt động tấn công với tốc độ và quy mô chưa từng có. Tài liệu hướng dẫn bảo mật truyền thống không còn đủ hiệu quả nữa. Các tổ chức sẽ phải nhanh chóng chuyển sang chiến lược phòng thủ chủ động, kết hợp AI, zero trust và tăng cường quản lý nguy cơ một cách liên tục, để có thể luôn đi trước các kẻ tấn công trong bối cảnh mối đe dọa đang thay đổi nhanh chóng hiện nay”.

Các thông tin chính nổi bật của Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025:

Quét tự động đạt mức cao kỷ lục bởi các kẻ tấn công nỗ lực xác định sớm các mục tiêu bị lộ

Để tận dụng các lỗ hổng mới phát hiện, tội phạm mạng đang triển khai quét tự động trên quy mô toàn cầu. Số liệu về quét chủ động trong không gian mạng đã đạt đến mức chưa từng có vào năm 2024, tăng 16,7% trên toàn thế giới so với cùng kỳ năm trước, chứng tỏ một lượng lớn thông quan trọng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật số đã bị lộ.

FortiGuard Labs đã quan sát và ghi nhận hàng tỷ lượt quét mỗi tháng, tương đương với 36.000 lượt quét mỗi giây. Điều này cho thấy sự tập trung mạnh mẽ của các kẻ tấn công vào việc lập bản đồ các dịch vụ bị lộ như SIP và RDP và các giao thức OT/IoT như Modbus TCP.

“Chợ đen” Darknet phát triển khiến khả năng truy cập vào các bộ công cụ tấn công dựng sẵn trở nên dễ dàng hơn

Vào năm 2024, các diễn đàn tội phạm mạng đã bắt đầu tăng cường hoạt động như các thị trường kinh doanh những bộ công cụ khai thác, với hơn 40.000 lỗ hổng mới được thêm vào Cơ sở dữ liệu lỗ hổng quốc gia, tăng 39% so với năm 2023. Ngoài các lỗ hổng zero-day đang lưu hành trên darknet, các nhà môi giới tăng cường chào mời các thông tin tài khoản xác thực của công ty (20%), quyền truy cập từ xa RDP (19%), bảng điều khiển quản trị (13%) và web shell (12%).

Đáng lưu ý, FortiGuard Labs đã quan sát thấy mức tăng 500% trong năm qua ở nhật ký có sẵn từ các hệ thống bị phần mềm độc hại đánh cắp thông tin xâm nhập, với 1,7 tỷ hồ sơ thông tin xác thực bị đánh cắp được chia sẻ trong các diễn đàn ngầm này.

Các hoạt động tội phạm mạng có AI hỗ trợ đang mở rộng nhanh chóng

Các tác nhân đe dọa an ninh mạng đang khai thác AI để tăng cường tính chân thực của hành vi lừa đảo và trốn tránh các biện pháp kiểm soát bảo mật truyền thống, khiến các cuộc tấn công mạng trở nên hiệu quả hơn và khó phát hiện hơn.

Các công cụ như FraudGPT, BlackmailerV3 và ElevenLabs đang giúp cho các chiến dịch tấn công tăng khả năng mở rộng, đáng tin cậy và hiệu quả hơn, tránh được những hạn chế của các công cụ AI có sẵn.

Các cuộc tấn công có mục tiêu vào những lĩnh vực quan trọng gia tăng

Ở các ngành công nghiệp như sản xuất, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ tài chính tiếp tục chứng kiến ​​sự gia tăng các cuộc tấn công mạng được thiết kế riêng, với các hoạt động khai thác cụ thể được lên kế hoạch và triển khai chuyên biệt theo từng lĩnh vực.

Năm 2024, các lĩnh vực bị nhắm mục tiêu nhiều nhất là sản xuất (17%), dịch vụ kinh doanh (11%), xây dựng (9%) và bán lẻ (9%). Các nhóm tội phạm mạng được hậu thuẫn bởi quốc gia (nation-state actors) và các liên minh vận hành mô hình Ransomware-as-a-Service (RaaS) đều tập trung nỗ lực vào các ngành dọc này. Hoa Kỳ là quốc gia chịu gánh nặng nhất của các cuộc tấn công kiểu này (61%), tiếp theo là Vương quốc Anh (6%) và Canada (5%).

Rủi ro bảo mật đám mây và IoT gia tăng

Môi trường điện toán đám mây tiếp tục là mục tiêu hàng đầu, với việc các kẻ tấn công vẫn dai dẳng khai thác các điểm yếu như dịch vụ lưu trữ mở, danh tính được cấp phép quá mức và dịch vụ bị cấu hình sai. Trong 70% các sự cố quan sát được, kẻ tấn công đã truy cập thông qua thông tin đăng nhập từ các khu vực địa lý không quen thuộc, khiến chúng ta phải chú ý hơn tới tầm quan trọng của việc giám sát danh tính trong phòng thủ đám mây.

Thông tin xác thực là “tài sản” của tội phạm mạng

Vào năm 2024, tội phạm mạng đã chia sẻ hơn 100 tỷ hồ sơ bị xâm phạm trên các diễn đàn ngầm, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu là do sự gia tăng của "danh sách kết hợp" chứa tên người dùng, mật khẩu và địa chỉ email bị đánh cắp. Hơn một nửa số bài đăng trên darknet liên quan đến cơ sở dữ liệu bị rò rỉ, cho phép kẻ tấn công tự động hóa các cuộc tấn công nhồi thông tin xác thực ở quy mô lớn.

Các nhóm nổi tiếng như BestCombo, BloddyMery và ValidMail là những nhóm tội phạm mạng hoạt động tích cực nhất trong thời gian này. Chúng tiếp tục hạ thấp rào cản tấn công bằng cách cung cấp các gói dịch vụ có sẵn thông tin xác thực, khiến các vụ chiếm đoạt tài khoản, gian lận tài chính và gián điệp doanh nghiệp gia tăng chóng mặt về số lượng.

Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Các chuyên gia bảo mật khuyến nghị tăng cường phòng thủ mạng chống lại các mối đe dọa mới nổi

Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu 2025 của Fortinet cung cấp thông tin chi tiết về các chiến thuật và kỹ thuật tấn công mới nhất, đồng thời đưa ra các khuyến nghị mang tính chỉ định và hành động cụ thể. Được thiết kế để hỗ trợ các CISO và nhóm bảo mật, báo cáo đề xuất các chiến lược hiệu quả giúp chống lại các tác nhân đe dọa trước khi chúng tấn công, giúp cho các tổ chức kiến tạo tạo ưu thế chủ động và luôn đi trước các mối đe dọa mạng mới nổi.

Báo cáo năm nay đưa ra những khuyến cáo về phòng thủ bảo mật của các CISO, trong đó nhấn mạnh một số lĩnh vực chiến lược cần tập trung như:

Chuyển từ Phát hiện mối đe dọa truyền thống sang “Quản lý phơi bày mối đe dọa liên tục”

hương pháp chủ động này tập trung vào việc quản lý bề mặt tấn công liên tục, mô phỏng hành vi của đối thủ trong thế giới thực, ưu tiên khắc phục dựa trên rủi ro và tự động hóa các phản ứng phát hiện và phòng thủ. Sử dụng các công cụ mô phỏng vi phạm và tấn công (BAS) để thường xuyên đánh giá các biện pháp phòng thủ như các thành phần endpoint, mạng và đám mây trước các tình huống tấn công trong thế giới thực, đảm bảo khả năng phục hồi trước các kĩ thuật di chuyển ngang và khai thác.

Mô phỏng các cuộc tấn công trong thế giới thực

Thực hiện các bài tập mô phỏng đối thủ, kết hợp Red & Purple team, tận dụng MITRE ATT&CK để kiểm tra các biện pháp phòng thủ chống lại các mối đe dọa như phần mềm tống tiền và các chiến dịch gián điệp.

Giảm bề mặt tấn công

Triển khai các công cụ quản lý bề mặt tấn công (ASM) để phát hiện các tài sản bị lộ, thông tin đăng nhập bị rò rỉ và các lỗ hổng có thể khai thác trong khi liên tục giám sát các diễn đàn darknet để tìm ra các mối đe dọa mới nổi.

Ưu tiên các lỗ hổng có rủi ro cao

Tập trung nỗ lực khắc phục vào các lỗ hổng được các nhóm tội phạm mạng thảo luận tích cực, đồng thời tận dụng các thông tin đánh giá ưu tiên theo rủi ro như EPSS và CVSS để quản lý các bản vá hiệu quả.

Tận dụng nguồn thông tin từ Dark Web

Giám sát các thị trường darknet để tìm các dịch vụ ransomware mới nổi và theo dõi các nỗ lực phối hợp của hacker để giảm thiểu trước các mối đe dọa như DDoS và các cuộc tấn công phá hoại trang web.

Khám phá các Dịch vụ tư vấn của FortiGuard Labs (FortiGuard Labs Advisory Services), cách kết hợp công nghệ tiên tiến và dịch vụ chuyên gia để giúp các tổ chức tăng cường thế trận bảo mật trước khi các mối đe dọa xuất hiện.

Trong trường hợp xảy ra sự cố, FortiGuard Labs cung cấp phản ứng nhanh chóng, hiệu quả và các phân tích chuyên sâu giúp doanh nghiệp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực và ngăn chặn các cuộc xâm nhập trong tương lai, mang đến sự bảo vệ toàn diện cho doanh nghiệp trong bối cảnh kỹ thuật số ngày càng bất ổn hiện nay.

Tìm hiểu thêm thông tin về Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu 2025 của FortiGuard Labs tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Apple và canh bạc Siri AI: Cơ hội cuối để kéo người dùng iPhone cũ nâng cấp

Apple và canh bạc Siri AI: Cơ hội cuối để kéo người dùng iPhone cũ nâng cấp

AI
Apple đang đứng trước một phép thử lớn: Siri thế hệ mới phải đủ thông minh để thuyết phục hàng trăm triệu người dùng iPhone đời cũ móc hầu bao nâng cấp. Sau cú trượt chân đáng thất vọng trong năm 2025, trí tuệ nhân tạo không chỉ là một tính năng mới, mà đã trở thành canh bạc sống còn với tăng trưởng, niềm tin nhà đầu tư và vị thế của Apple trong kỷ nguyên điện toán tiếp theo.
Trung Quốc siết chặt chatbot AI vì nguy cơ tác động cảm xúc người dùng

Trung Quốc siết chặt chatbot AI vì nguy cơ tác động cảm xúc người dùng

Công nghệ số
Trung Quốc đang lấy ý kiến về dự thảo quy định mới nhằm kiểm soát các chatbot AI có khả năng “giống con người”, đặc biệt là những nội dung liên quan đến tự tử, tự gây thương tích và cờ bạc.
Trí tuệ nhân tạo và thách thức không của riêng ai

Trí tuệ nhân tạo và thách thức không của riêng ai

AI
Đó là lời mở đầu cho bài viết của Jim Richberg, Trưởng bộ phận chính sách an ninh mạng và Giám đốc An ninh Thông tin Toàn cầu, công ty Fortinet.
Seinetime bắt tay 5S Media đưa AI vào truyền thông quảng cáo

Seinetime bắt tay 5S Media đưa AI vào truyền thông quảng cáo

AI
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang trở thành động lực cốt lõi thúc đẩy sự chuyển dịch sâu rộng của ngành truyền thông - quảng cáo toàn cầu. AI không còn là công cụ hỗ trợ mà đang dần đóng vai trò “bộ não vận hành” trong các agency hiện đại.
Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Doanh nghiệp số
Chương trình không chỉ nhấn mạnh cam kết của Schaeffler trong việc nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI), mà còn góp phần hiện thực hóa tầm nhìn trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong về chuyển đổi số và công nghệ chuyển động.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
14°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
NL 99.99 14,960 ▼40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,960 ▼40K
Trang sức 99.9 15,090 ▲30K 15,690 ▲30K
Trang sức 99.99 15,100 ▲30K 15,700 ▲30K
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,566 ▲1410K 15,862 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,566 ▲1410K 15,863 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,516 ▲1365K 1,546 ▲1392K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,516 ▲1365K 1,547 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,501 ▲6K 1,536 ▲1383K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 ▲594K 152,079 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 ▲451K 115,362 ▲451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 ▲95151K 104,608 ▲103566K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 ▲366K 93,855 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 ▲350K 89,708 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 ▲251K 64,208 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17213 17485 18059
CAD 18493 18770 19385
CHF 32397 32780 33425
CNY 0 3470 3830
EUR 30094 30368 31391
GBP 34680 35072 36014
HKD 0 3244 3446
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14883 15469
SGD 19977 20260 20776
THB 757 820 874
USD (1,2) 26018 0 0
USD (5,10,20) 26059 0 0
USD (50,100) 26088 26107 26378
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,075 26,075 26,378
USD(1-2-5) 25,032 - -
USD(10-20) 25,032 - -
EUR 30,289 30,313 31,563
JPY 164.61 164.91 172.36
GBP 35,047 35,142 36,084
AUD 17,485 17,548 18,069
CAD 18,694 18,754 19,351
CHF 32,711 32,813 33,590
SGD 20,109 20,172 20,864
CNY - 3,708 3,819
HKD 3,319 3,329 3,422
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 804.11 814.04 868.7
NZD 14,890 15,028 15,429
SEK - 2,813 2,904
DKK - 4,050 4,180
NOK - 2,575 2,659
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,072.07 - 6,834.26
TWD 755.22 - 912.17
SAR - 6,898.54 7,244.48
KWD - 83,313 88,465
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26378
AUD 17333 17433 18356
CAD 18657 18757 19772
CHF 32621 32651 34234
CNY 0 3727.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30268 30298 32023
GBP 34971 35021 36784
HKD 0 3390 0
JPY 164.27 164.77 175.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20138 20268 20996
THB 0 786.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15700000 15700000 15900000
SBJ 14000000 14000000 15900000
Cập nhật: 07/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,378
USD20 26,105 26,155 26,378
USD1 23,866 26,155 26,378
AUD 17,383 17,483 18,595
EUR 30,418 30,418 31,832
CAD 18,605 18,705 20,014
SGD 20,219 20,369 20,930
JPY 164.69 166.19 170.79
GBP 35,066 35,216 36,001
XAU 15,598,000 0 15,802,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/01/2026 13:00