Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025 của FortiGuard Labs

Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo của Fortinet ghi nhận sự bùng phát tấn công mạng tự động với tốc độ chưa từng có, 36.000 lượt quét mỗi giây, buộc doanh nghiệp phải chuyển sang phòng thủ chủ động.
FortiGuard Labs dự báo AI tạo sinh và dịch vụ CaaS khiến tấn công mạng gia tăng OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa Fortinet mở rộng ứng dụng FortiAI trên nền tảng bảo mật Fortinet Security Fabric
Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025 của FortiGuard Labs nhấn mạnh sự bùng nổ của tội phạm mạng dưới dạng dịch vụ trên darknet, khiến việc kinh doanh các thông tin xác thực, quyền khai thác và truy cập đang ngày càng phổ biến hơn.

Theo đó, báo cáo thường niên này phác họa bối cảnh và các xu hướng đe dọa đang diễn ra từ năm 2024, bao gồm cả những phân tích toàn diện về tất cả các chiến thuật được sử dụng trong các cuộc tấn công mạng, như được nêu trong khung cơ sở kiến thức và mô hình MITRE ATT&CK. Dữ liệu cho thấy các tác nhân đe dọa đang tăng cường tự động hóa, khai thác các công cụ thương mại hóa và AI để làm xói mòn một cách có hệ thống các lợi thế truyền thống của các nền tảng bảo mật mạng.

Ông Derek Manky, Phó chủ tịch phụ trách Chiến lược an ninh mạng và Nghiên cứu mối đe dọa toàn cầu của FortiGuard Labs cho biết: “Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu mới nhất của chúng tôi đã chỉ rõ việc tội phạm mạng đang tận dụng AI và tự động hóa để đẩy nhanh hoạt động tấn công với tốc độ và quy mô chưa từng có. Tài liệu hướng dẫn bảo mật truyền thống không còn đủ hiệu quả nữa. Các tổ chức sẽ phải nhanh chóng chuyển sang chiến lược phòng thủ chủ động, kết hợp AI, zero trust và tăng cường quản lý nguy cơ một cách liên tục, để có thể luôn đi trước các kẻ tấn công trong bối cảnh mối đe dọa đang thay đổi nhanh chóng hiện nay”.

Các thông tin chính nổi bật của Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025:

Quét tự động đạt mức cao kỷ lục bởi các kẻ tấn công nỗ lực xác định sớm các mục tiêu bị lộ

Để tận dụng các lỗ hổng mới phát hiện, tội phạm mạng đang triển khai quét tự động trên quy mô toàn cầu. Số liệu về quét chủ động trong không gian mạng đã đạt đến mức chưa từng có vào năm 2024, tăng 16,7% trên toàn thế giới so với cùng kỳ năm trước, chứng tỏ một lượng lớn thông quan trọng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật số đã bị lộ.

FortiGuard Labs đã quan sát và ghi nhận hàng tỷ lượt quét mỗi tháng, tương đương với 36.000 lượt quét mỗi giây. Điều này cho thấy sự tập trung mạnh mẽ của các kẻ tấn công vào việc lập bản đồ các dịch vụ bị lộ như SIP và RDP và các giao thức OT/IoT như Modbus TCP.

“Chợ đen” Darknet phát triển khiến khả năng truy cập vào các bộ công cụ tấn công dựng sẵn trở nên dễ dàng hơn

Vào năm 2024, các diễn đàn tội phạm mạng đã bắt đầu tăng cường hoạt động như các thị trường kinh doanh những bộ công cụ khai thác, với hơn 40.000 lỗ hổng mới được thêm vào Cơ sở dữ liệu lỗ hổng quốc gia, tăng 39% so với năm 2023. Ngoài các lỗ hổng zero-day đang lưu hành trên darknet, các nhà môi giới tăng cường chào mời các thông tin tài khoản xác thực của công ty (20%), quyền truy cập từ xa RDP (19%), bảng điều khiển quản trị (13%) và web shell (12%).

Đáng lưu ý, FortiGuard Labs đã quan sát thấy mức tăng 500% trong năm qua ở nhật ký có sẵn từ các hệ thống bị phần mềm độc hại đánh cắp thông tin xâm nhập, với 1,7 tỷ hồ sơ thông tin xác thực bị đánh cắp được chia sẻ trong các diễn đàn ngầm này.

Các hoạt động tội phạm mạng có AI hỗ trợ đang mở rộng nhanh chóng

Các tác nhân đe dọa an ninh mạng đang khai thác AI để tăng cường tính chân thực của hành vi lừa đảo và trốn tránh các biện pháp kiểm soát bảo mật truyền thống, khiến các cuộc tấn công mạng trở nên hiệu quả hơn và khó phát hiện hơn.

Các công cụ như FraudGPT, BlackmailerV3 và ElevenLabs đang giúp cho các chiến dịch tấn công tăng khả năng mở rộng, đáng tin cậy và hiệu quả hơn, tránh được những hạn chế của các công cụ AI có sẵn.

Các cuộc tấn công có mục tiêu vào những lĩnh vực quan trọng gia tăng

Ở các ngành công nghiệp như sản xuất, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ tài chính tiếp tục chứng kiến ​​sự gia tăng các cuộc tấn công mạng được thiết kế riêng, với các hoạt động khai thác cụ thể được lên kế hoạch và triển khai chuyên biệt theo từng lĩnh vực.

Năm 2024, các lĩnh vực bị nhắm mục tiêu nhiều nhất là sản xuất (17%), dịch vụ kinh doanh (11%), xây dựng (9%) và bán lẻ (9%). Các nhóm tội phạm mạng được hậu thuẫn bởi quốc gia (nation-state actors) và các liên minh vận hành mô hình Ransomware-as-a-Service (RaaS) đều tập trung nỗ lực vào các ngành dọc này. Hoa Kỳ là quốc gia chịu gánh nặng nhất của các cuộc tấn công kiểu này (61%), tiếp theo là Vương quốc Anh (6%) và Canada (5%).

Rủi ro bảo mật đám mây và IoT gia tăng

Môi trường điện toán đám mây tiếp tục là mục tiêu hàng đầu, với việc các kẻ tấn công vẫn dai dẳng khai thác các điểm yếu như dịch vụ lưu trữ mở, danh tính được cấp phép quá mức và dịch vụ bị cấu hình sai. Trong 70% các sự cố quan sát được, kẻ tấn công đã truy cập thông qua thông tin đăng nhập từ các khu vực địa lý không quen thuộc, khiến chúng ta phải chú ý hơn tới tầm quan trọng của việc giám sát danh tính trong phòng thủ đám mây.

Thông tin xác thực là “tài sản” của tội phạm mạng

Vào năm 2024, tội phạm mạng đã chia sẻ hơn 100 tỷ hồ sơ bị xâm phạm trên các diễn đàn ngầm, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu là do sự gia tăng của "danh sách kết hợp" chứa tên người dùng, mật khẩu và địa chỉ email bị đánh cắp. Hơn một nửa số bài đăng trên darknet liên quan đến cơ sở dữ liệu bị rò rỉ, cho phép kẻ tấn công tự động hóa các cuộc tấn công nhồi thông tin xác thực ở quy mô lớn.

Các nhóm nổi tiếng như BestCombo, BloddyMery và ValidMail là những nhóm tội phạm mạng hoạt động tích cực nhất trong thời gian này. Chúng tiếp tục hạ thấp rào cản tấn công bằng cách cung cấp các gói dịch vụ có sẵn thông tin xác thực, khiến các vụ chiếm đoạt tài khoản, gian lận tài chính và gián điệp doanh nghiệp gia tăng chóng mặt về số lượng.

Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Các chuyên gia bảo mật khuyến nghị tăng cường phòng thủ mạng chống lại các mối đe dọa mới nổi

Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu 2025 của Fortinet cung cấp thông tin chi tiết về các chiến thuật và kỹ thuật tấn công mới nhất, đồng thời đưa ra các khuyến nghị mang tính chỉ định và hành động cụ thể. Được thiết kế để hỗ trợ các CISO và nhóm bảo mật, báo cáo đề xuất các chiến lược hiệu quả giúp chống lại các tác nhân đe dọa trước khi chúng tấn công, giúp cho các tổ chức kiến tạo tạo ưu thế chủ động và luôn đi trước các mối đe dọa mạng mới nổi.

Báo cáo năm nay đưa ra những khuyến cáo về phòng thủ bảo mật của các CISO, trong đó nhấn mạnh một số lĩnh vực chiến lược cần tập trung như:

Chuyển từ Phát hiện mối đe dọa truyền thống sang “Quản lý phơi bày mối đe dọa liên tục”

hương pháp chủ động này tập trung vào việc quản lý bề mặt tấn công liên tục, mô phỏng hành vi của đối thủ trong thế giới thực, ưu tiên khắc phục dựa trên rủi ro và tự động hóa các phản ứng phát hiện và phòng thủ. Sử dụng các công cụ mô phỏng vi phạm và tấn công (BAS) để thường xuyên đánh giá các biện pháp phòng thủ như các thành phần endpoint, mạng và đám mây trước các tình huống tấn công trong thế giới thực, đảm bảo khả năng phục hồi trước các kĩ thuật di chuyển ngang và khai thác.

Mô phỏng các cuộc tấn công trong thế giới thực

Thực hiện các bài tập mô phỏng đối thủ, kết hợp Red & Purple team, tận dụng MITRE ATT&CK để kiểm tra các biện pháp phòng thủ chống lại các mối đe dọa như phần mềm tống tiền và các chiến dịch gián điệp.

Giảm bề mặt tấn công

Triển khai các công cụ quản lý bề mặt tấn công (ASM) để phát hiện các tài sản bị lộ, thông tin đăng nhập bị rò rỉ và các lỗ hổng có thể khai thác trong khi liên tục giám sát các diễn đàn darknet để tìm ra các mối đe dọa mới nổi.

Ưu tiên các lỗ hổng có rủi ro cao

Tập trung nỗ lực khắc phục vào các lỗ hổng được các nhóm tội phạm mạng thảo luận tích cực, đồng thời tận dụng các thông tin đánh giá ưu tiên theo rủi ro như EPSS và CVSS để quản lý các bản vá hiệu quả.

Tận dụng nguồn thông tin từ Dark Web

Giám sát các thị trường darknet để tìm các dịch vụ ransomware mới nổi và theo dõi các nỗ lực phối hợp của hacker để giảm thiểu trước các mối đe dọa như DDoS và các cuộc tấn công phá hoại trang web.

Khám phá các Dịch vụ tư vấn của FortiGuard Labs (FortiGuard Labs Advisory Services), cách kết hợp công nghệ tiên tiến và dịch vụ chuyên gia để giúp các tổ chức tăng cường thế trận bảo mật trước khi các mối đe dọa xuất hiện.

Trong trường hợp xảy ra sự cố, FortiGuard Labs cung cấp phản ứng nhanh chóng, hiệu quả và các phân tích chuyên sâu giúp doanh nghiệp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực và ngăn chặn các cuộc xâm nhập trong tương lai, mang đến sự bảo vệ toàn diện cho doanh nghiệp trong bối cảnh kỹ thuật số ngày càng bất ổn hiện nay.

Tìm hiểu thêm thông tin về Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu 2025 của FortiGuard Labs tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Ba xu hướng dịch chuyển then chốt trong bảo mật thanh toán ứng dụng AI

Ba xu hướng dịch chuyển then chốt trong bảo mật thanh toán ứng dụng AI

AI
Theo đó, những xu hướng đang định hình tương lai của thương mại và thanh toán số, cũng như sự chuyển dịch trong công tác quản trị rủi ro trước mối đe doạ ngày càng tinh vi, mô hình thương mại mới và tốc độ ứng dụng AI ngày càng mạnh mẽ… đều được đưa ra bàn luận.
Doanh nghiệp phải tái thiết quy trình và nhân lực để mở rộng ứng dụng AI Agent

Doanh nghiệp phải tái thiết quy trình và nhân lực để mở rộng ứng dụng AI Agent

Nhân lực số
Theo nghiên cứu mới nhất của Deloitte, chỉ 15% tổ chức tại Mỹ đã đạt đến quy mô triển khai và điều phối nhiều tác nhân AI.
Grok AI xử lý 15.000 cuộc gọi đặt dịch vụ Starlink mỗi ngày

Grok AI xử lý 15.000 cuộc gọi đặt dịch vụ Starlink mỗi ngày

AI
SpaceXAI công bố Grok AI đang xử lý hơn 15.000 cuộc gọi hỗ trợ và bán hàng cho Starlink mỗi ngày, hoàn tất hơn 3.000 đơn hàng qua điện thoại và trò chuyện mỗi tuần, mở ra hướng đi mới cho chăm sóc khách hàng bằng trí tuệ nhân tạo.
AI hạ rào cản khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ có thể làm nhiều hơn với ít nguồn lực

AI hạ rào cản khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ có thể làm nhiều hơn với ít nguồn lực

Khởi nghiệp
AI và các nền tảng số đang làm thay đổi cách một doanh nghiệp được hình thành và vận hành. Khảo sát của Deloitte Access Economics cho thấy công nghệ không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tạo cơ hội để doanh nghiệp nhỏ thu hẹp khoảng cách với các đối thủ lớn.
93% doanh nghiệp Việt được khảo sát đã ứng dụng AI vào hoạt động

93% doanh nghiệp Việt được khảo sát đã ứng dụng AI vào hoạt động

Doanh nghiệp số
Khảo sát của Deloitte Access Economics cho thấy 93% doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong mẫu khảo sát đã ứng dụng công nghệ AI. Đáng chú ý, Việt Nam cũng dẫn đầu sáu thị trường được nghiên cứu về tỷ lệ sử dụng AI để tự động hóa trao đổi kinh doanh, đạt 65%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 31/08/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 31/08/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 31/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 31/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 31/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 31/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 31/08/2026 06:00