Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025 của FortiGuard Labs

Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo của Fortinet ghi nhận sự bùng phát tấn công mạng tự động với tốc độ chưa từng có, 36.000 lượt quét mỗi giây, buộc doanh nghiệp phải chuyển sang phòng thủ chủ động.
FortiGuard Labs dự báo AI tạo sinh và dịch vụ CaaS khiến tấn công mạng gia tăng OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa Fortinet mở rộng ứng dụng FortiAI trên nền tảng bảo mật Fortinet Security Fabric
Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025 của FortiGuard Labs nhấn mạnh sự bùng nổ của tội phạm mạng dưới dạng dịch vụ trên darknet, khiến việc kinh doanh các thông tin xác thực, quyền khai thác và truy cập đang ngày càng phổ biến hơn.

Theo đó, báo cáo thường niên này phác họa bối cảnh và các xu hướng đe dọa đang diễn ra từ năm 2024, bao gồm cả những phân tích toàn diện về tất cả các chiến thuật được sử dụng trong các cuộc tấn công mạng, như được nêu trong khung cơ sở kiến thức và mô hình MITRE ATT&CK. Dữ liệu cho thấy các tác nhân đe dọa đang tăng cường tự động hóa, khai thác các công cụ thương mại hóa và AI để làm xói mòn một cách có hệ thống các lợi thế truyền thống của các nền tảng bảo mật mạng.

Ông Derek Manky, Phó chủ tịch phụ trách Chiến lược an ninh mạng và Nghiên cứu mối đe dọa toàn cầu của FortiGuard Labs cho biết: “Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu mới nhất của chúng tôi đã chỉ rõ việc tội phạm mạng đang tận dụng AI và tự động hóa để đẩy nhanh hoạt động tấn công với tốc độ và quy mô chưa từng có. Tài liệu hướng dẫn bảo mật truyền thống không còn đủ hiệu quả nữa. Các tổ chức sẽ phải nhanh chóng chuyển sang chiến lược phòng thủ chủ động, kết hợp AI, zero trust và tăng cường quản lý nguy cơ một cách liên tục, để có thể luôn đi trước các kẻ tấn công trong bối cảnh mối đe dọa đang thay đổi nhanh chóng hiện nay”.

Các thông tin chính nổi bật của Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu năm 2025:

Quét tự động đạt mức cao kỷ lục bởi các kẻ tấn công nỗ lực xác định sớm các mục tiêu bị lộ

Để tận dụng các lỗ hổng mới phát hiện, tội phạm mạng đang triển khai quét tự động trên quy mô toàn cầu. Số liệu về quét chủ động trong không gian mạng đã đạt đến mức chưa từng có vào năm 2024, tăng 16,7% trên toàn thế giới so với cùng kỳ năm trước, chứng tỏ một lượng lớn thông quan trọng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật số đã bị lộ.

FortiGuard Labs đã quan sát và ghi nhận hàng tỷ lượt quét mỗi tháng, tương đương với 36.000 lượt quét mỗi giây. Điều này cho thấy sự tập trung mạnh mẽ của các kẻ tấn công vào việc lập bản đồ các dịch vụ bị lộ như SIP và RDP và các giao thức OT/IoT như Modbus TCP.

“Chợ đen” Darknet phát triển khiến khả năng truy cập vào các bộ công cụ tấn công dựng sẵn trở nên dễ dàng hơn

Vào năm 2024, các diễn đàn tội phạm mạng đã bắt đầu tăng cường hoạt động như các thị trường kinh doanh những bộ công cụ khai thác, với hơn 40.000 lỗ hổng mới được thêm vào Cơ sở dữ liệu lỗ hổng quốc gia, tăng 39% so với năm 2023. Ngoài các lỗ hổng zero-day đang lưu hành trên darknet, các nhà môi giới tăng cường chào mời các thông tin tài khoản xác thực của công ty (20%), quyền truy cập từ xa RDP (19%), bảng điều khiển quản trị (13%) và web shell (12%).

Đáng lưu ý, FortiGuard Labs đã quan sát thấy mức tăng 500% trong năm qua ở nhật ký có sẵn từ các hệ thống bị phần mềm độc hại đánh cắp thông tin xâm nhập, với 1,7 tỷ hồ sơ thông tin xác thực bị đánh cắp được chia sẻ trong các diễn đàn ngầm này.

Các hoạt động tội phạm mạng có AI hỗ trợ đang mở rộng nhanh chóng

Các tác nhân đe dọa an ninh mạng đang khai thác AI để tăng cường tính chân thực của hành vi lừa đảo và trốn tránh các biện pháp kiểm soát bảo mật truyền thống, khiến các cuộc tấn công mạng trở nên hiệu quả hơn và khó phát hiện hơn.

Các công cụ như FraudGPT, BlackmailerV3 và ElevenLabs đang giúp cho các chiến dịch tấn công tăng khả năng mở rộng, đáng tin cậy và hiệu quả hơn, tránh được những hạn chế của các công cụ AI có sẵn.

Các cuộc tấn công có mục tiêu vào những lĩnh vực quan trọng gia tăng

Ở các ngành công nghiệp như sản xuất, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ tài chính tiếp tục chứng kiến ​​sự gia tăng các cuộc tấn công mạng được thiết kế riêng, với các hoạt động khai thác cụ thể được lên kế hoạch và triển khai chuyên biệt theo từng lĩnh vực.

Năm 2024, các lĩnh vực bị nhắm mục tiêu nhiều nhất là sản xuất (17%), dịch vụ kinh doanh (11%), xây dựng (9%) và bán lẻ (9%). Các nhóm tội phạm mạng được hậu thuẫn bởi quốc gia (nation-state actors) và các liên minh vận hành mô hình Ransomware-as-a-Service (RaaS) đều tập trung nỗ lực vào các ngành dọc này. Hoa Kỳ là quốc gia chịu gánh nặng nhất của các cuộc tấn công kiểu này (61%), tiếp theo là Vương quốc Anh (6%) và Canada (5%).

Rủi ro bảo mật đám mây và IoT gia tăng

Môi trường điện toán đám mây tiếp tục là mục tiêu hàng đầu, với việc các kẻ tấn công vẫn dai dẳng khai thác các điểm yếu như dịch vụ lưu trữ mở, danh tính được cấp phép quá mức và dịch vụ bị cấu hình sai. Trong 70% các sự cố quan sát được, kẻ tấn công đã truy cập thông qua thông tin đăng nhập từ các khu vực địa lý không quen thuộc, khiến chúng ta phải chú ý hơn tới tầm quan trọng của việc giám sát danh tính trong phòng thủ đám mây.

Thông tin xác thực là “tài sản” của tội phạm mạng

Vào năm 2024, tội phạm mạng đã chia sẻ hơn 100 tỷ hồ sơ bị xâm phạm trên các diễn đàn ngầm, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu là do sự gia tăng của "danh sách kết hợp" chứa tên người dùng, mật khẩu và địa chỉ email bị đánh cắp. Hơn một nửa số bài đăng trên darknet liên quan đến cơ sở dữ liệu bị rò rỉ, cho phép kẻ tấn công tự động hóa các cuộc tấn công nhồi thông tin xác thực ở quy mô lớn.

Các nhóm nổi tiếng như BestCombo, BloddyMery và ValidMail là những nhóm tội phạm mạng hoạt động tích cực nhất trong thời gian này. Chúng tiếp tục hạ thấp rào cản tấn công bằng cách cung cấp các gói dịch vụ có sẵn thông tin xác thực, khiến các vụ chiếm đoạt tài khoản, gian lận tài chính và gián điệp doanh nghiệp gia tăng chóng mặt về số lượng.

Fortinet: AI trở thành vũ khí mới của tội phạm mạng, số vụ tấn công tăng kỷ lục

Các chuyên gia bảo mật khuyến nghị tăng cường phòng thủ mạng chống lại các mối đe dọa mới nổi

Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu 2025 của Fortinet cung cấp thông tin chi tiết về các chiến thuật và kỹ thuật tấn công mới nhất, đồng thời đưa ra các khuyến nghị mang tính chỉ định và hành động cụ thể. Được thiết kế để hỗ trợ các CISO và nhóm bảo mật, báo cáo đề xuất các chiến lược hiệu quả giúp chống lại các tác nhân đe dọa trước khi chúng tấn công, giúp cho các tổ chức kiến tạo tạo ưu thế chủ động và luôn đi trước các mối đe dọa mạng mới nổi.

Báo cáo năm nay đưa ra những khuyến cáo về phòng thủ bảo mật của các CISO, trong đó nhấn mạnh một số lĩnh vực chiến lược cần tập trung như:

Chuyển từ Phát hiện mối đe dọa truyền thống sang “Quản lý phơi bày mối đe dọa liên tục”

hương pháp chủ động này tập trung vào việc quản lý bề mặt tấn công liên tục, mô phỏng hành vi của đối thủ trong thế giới thực, ưu tiên khắc phục dựa trên rủi ro và tự động hóa các phản ứng phát hiện và phòng thủ. Sử dụng các công cụ mô phỏng vi phạm và tấn công (BAS) để thường xuyên đánh giá các biện pháp phòng thủ như các thành phần endpoint, mạng và đám mây trước các tình huống tấn công trong thế giới thực, đảm bảo khả năng phục hồi trước các kĩ thuật di chuyển ngang và khai thác.

Mô phỏng các cuộc tấn công trong thế giới thực

Thực hiện các bài tập mô phỏng đối thủ, kết hợp Red & Purple team, tận dụng MITRE ATT&CK để kiểm tra các biện pháp phòng thủ chống lại các mối đe dọa như phần mềm tống tiền và các chiến dịch gián điệp.

Giảm bề mặt tấn công

Triển khai các công cụ quản lý bề mặt tấn công (ASM) để phát hiện các tài sản bị lộ, thông tin đăng nhập bị rò rỉ và các lỗ hổng có thể khai thác trong khi liên tục giám sát các diễn đàn darknet để tìm ra các mối đe dọa mới nổi.

Ưu tiên các lỗ hổng có rủi ro cao

Tập trung nỗ lực khắc phục vào các lỗ hổng được các nhóm tội phạm mạng thảo luận tích cực, đồng thời tận dụng các thông tin đánh giá ưu tiên theo rủi ro như EPSS và CVSS để quản lý các bản vá hiệu quả.

Tận dụng nguồn thông tin từ Dark Web

Giám sát các thị trường darknet để tìm các dịch vụ ransomware mới nổi và theo dõi các nỗ lực phối hợp của hacker để giảm thiểu trước các mối đe dọa như DDoS và các cuộc tấn công phá hoại trang web.

Khám phá các Dịch vụ tư vấn của FortiGuard Labs (FortiGuard Labs Advisory Services), cách kết hợp công nghệ tiên tiến và dịch vụ chuyên gia để giúp các tổ chức tăng cường thế trận bảo mật trước khi các mối đe dọa xuất hiện.

Trong trường hợp xảy ra sự cố, FortiGuard Labs cung cấp phản ứng nhanh chóng, hiệu quả và các phân tích chuyên sâu giúp doanh nghiệp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực và ngăn chặn các cuộc xâm nhập trong tương lai, mang đến sự bảo vệ toàn diện cho doanh nghiệp trong bối cảnh kỹ thuật số ngày càng bất ổn hiện nay.

Tìm hiểu thêm thông tin về Báo cáo toàn cảnh các mối đe dọa an ninh mạng toàn cầu 2025 của FortiGuard Labs tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Hơn nửa triệu dòng mã nội bộ Claude Code rò rỉ hé mở tương lai AI tự chủ

Hơn nửa triệu dòng mã nội bộ Claude Code rò rỉ hé mở tương lai AI tự chủ

AI
Sự cố rò rỉ mã nguồn từ Anthropic đã vô tình hé lộ cấu trúc và định hướng phát triển của Claude Code, nơi hàng loạt tính năng thử nghiệm cho thấy tham vọng đưa AI lập trình tiến gần vai trò cộng sự tự chủ.
Chip Trung Quốc bùng nổ doanh thu kỷ lục nhờ AI và lệnh cấm của Mỹ

Chip Trung Quốc bùng nổ doanh thu kỷ lục nhờ AI và lệnh cấm của Mỹ

AI
Ngành công nghiệp bán dẫn Trung Quốc đang ghi nhận một nghịch lý đáng chú ý: chính các biện pháp hạn chế công nghệ từ Mỹ lại trở thành động lực thúc đẩy doanh thu và tăng trưởng của các công ty chip nội địa.
Google AI Pro 2026: 5TB, Gemini, tiếng Việt và mọi thứ bạn cần biết trước khi bấm

Google AI Pro 2026: 5TB, Gemini, tiếng Việt và mọi thứ bạn cần biết trước khi bấm 'Đăng ký'

Tư vấn chỉ dẫn
Google chính thức nâng dung lượng lưu trữ gói AI Pro từ 2TB lên 5TB mà vẫn giữ nguyên mức phí 19,99 USD/tháng, tương đương khoảng 489.000 đồng. Với người dùng Việt Nam, Google AI Pro mang lại lợi thế đặc biệt khi hỗ trợ tiếng Việt từ tính năng tóm tắt âm thanh NotebookLM, tạo giọng đọc tự nhiên cho đến chế độ tìm kiếm AI trên Google Search. Bài viết này tổng hợp toàn bộ thông tin từ tính năng, cách đăng ký, chia sẻ gia đình đến hướng dẫn hủy gói, giúp độc giả ra quyết định có cơ sở.
Kính AI cho thuê: Thách thức mới với công bằng thi cử ở Trung Quốc

Kính AI cho thuê: Thách thức mới với công bằng thi cử ở Trung Quốc

AI
Một thị trường cho thuê thiết bị công nghệ kính thông minh tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển tại Trung Quốc. Từ chỗ là sản phẩm công nghệ phục vụ đời sống, kính AI nay được một bộ phận sinh viên sử dụng như công cụ gian lận thi cử.
David Beckham sẽ trở thành đối tác toàn cầu của Lenovo

David Beckham sẽ trở thành đối tác toàn cầu của Lenovo

AI
Theo đó, David Beckham sẽ đồng hành cùng Lenovo trong các hoạt động xoay quanh giải pháp AI ứng dụng trong thể thao, lĩnh vực đang tạo ra những thay đổi mang tính bước ngoặt cho các câu lạc bộ, cầu thủ, trọng tài và người hâm mộ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa vừa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

36°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Nghệ An

38°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▼310K 16,840 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▼310K 16,790 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▼310K 16,770 ▼310K
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,440 ▼40K 17,140 ▼40K
Trang sức 99.99 16,450 ▼40K 17,150 ▼40K
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17668 17941 18522
CAD 18386 18663 19281
CHF 32298 32681 33328
CNY 0 3470 3830
EUR 29748 30020 31048
GBP 34031 34421 35358
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14696 15284
SGD 19941 20224 20751
THB 722 785 838
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26363
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,971 29,995 31,235
JPY 160.85 161.14 169.84
GBP 34,336 34,429 35,401
AUD 17,930 17,995 18,558
CAD 18,634 18,694 19,260
CHF 32,669 32,771 33,539
SGD 20,124 20,187 20,858
CNY - 3,766 3,886
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.16 16.85 18.21
THB 772.57 782.11 832.21
NZD 14,740 14,877 15,226
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,675 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,121.56 - 6,869.84
TWD 746.93 - 899.28
SAR - 6,918.83 7,242.91
KWD - 83,796 88,609
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26363
AUD 17845 17945 18870
CAD 18564 18664 19680
CHF 32532 32562 34153
CNY 3768.2 3793.2 3928.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29922 29952 31677
GBP 34312 34362 36125
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20092 20222 20955
THB 0 751.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Cập nhật: 07/04/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,363
USD20 26,165 26,215 26,363
USD1 23,853 26,215 26,363
AUD 17,900 18,000 19,112
EUR 30,075 30,075 31,494
CAD 18,516 18,616 19,929
SGD 20,173 20,323 21,350
JPY 161.78 163.28 168.85
GBP 34,233 34,583 35,710
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,676 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 11:45