Giá vàng hôm nay 01/10/2025: SJC lập đỉnh 138 triệu, thế giới biến động mạnh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng SJC lập đỉnh lịch sử 138 triệu đồng/lượng sáng 01/10/2025, tăng 1,2 triệu đồng. Vàng thế giới giảm sâu 70 USD rồi phục hồi lên 3.864 USD/ounce. Nguy cơ chính phủ Mỹ đóng cửa đẩy giá vàng tăng 45,3% từ đầu năm.

Thị trường vàng trong nước tiếp tục “gây sốc” khi lần đầu tiên trong lịch sử chạm mốc 138 triệu đồng/lượng vào sáng 01/10.

Mở cửa phiên giao dịch 01/10, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức chưa từng có 136-138 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Đây là lần đầu tiên trong lịch sử thị trường vàng Việt Nam, giá vàng miếng SJC vượt qua ngưỡng tâm lý 138 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 01/10/2025: SJC lập đỉnh 138 triệu, thế giới biến động mạnh
Ảnh minh họa

Các thương hiệu lớn như SJC TP.HCM, DOJI Hà Nội và TP.HCM đồng loạt áp dụng mức giá 136-138 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, các doanh nghiệp khác như PNJ, Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 134,8-136,8 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý có sự chênh lệch lớn với mức giá mua vào chỉ 133,3 triệu đồng/lượng nhưng bán ra vẫn ở mức 136,8 triệu đồng/lượng, tạo ra khoảng cách gần 3,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 cũng tiếp tục lập đỉnh cao mới trong phiên 1/10. Vàng nhẫn loại 1-5 chỉ của SJC tăng vọt 1,2 triệu đồng/lượng lên mức 131,4-134,1 triệu đồng/lượng. Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 duy trì ở mức 131-134 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 131,4-134,4 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng ở cả hai chiều so với ngày trước. Mức tăng này cho thấy sức hút mạnh mẽ của vàng nhẫn đối với nhà đầu tư nhỏ lẻ khi giá vàng miếng đã lên quá cao.

Giá vàng thế giới hôm nay, sáng 1/10 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay phục hồi lên 3.864 USD/ounce, tăng 51 USD/ounce so với đêm qua. Quy đổi theo tỷ giá, vàng thế giới có giá gần 124,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng trong nước tới 13,8 triệu đồng/lượng.

Tuy nhiên, phiên giao dịch đêm 30/9, giá vàng lao dốc mất khoảng 70 USD trong vòng hai tiếng, có lúc tụt xuống dưới ngưỡng 3.800 USD/ounce sau khi đạt đỉnh 3.870 USD/ounce trên thị trường châu Âu. Áp lực chốt lời dồn dập và hoạt động bán khống đã tạo ra cú sốc mạnh.

Tuy nhiên, sức cầu bắt đáy xuất hiện ở ngưỡng 3.800 USD/ounce và kéo giá vàng hồi phục, cho thấy nhu cầu thực tế vẫn rất lớn.

Yếu tố chính đẩy giá vàng lên cao trong 40 năm qua chính là nguy cơ chính phủ Mỹ đóng cửa vào nửa đêm 1/10. Đảng Dân chủ và Cộng hòa vẫn chưa đạt được thỏa thuận về kế hoạch tài trợ cho các hoạt động liên bang, liên tục đổ lỗi cho nhau.

Một trong những động lực mạnh nhất hỗ trợ giá vàng hiện tại là sức cầu rất lớn từ các ngân hàng trung ương các quốc gia. Trung Quốc, Nga, Ấn Độ và nhiều quốc gia vẫn đẩy mạnh mua vàng để đa dạng hóa dự trữ ngoại hối, giảm phụ thuộc vào đồng USD.

Điều này khác hoàn toàn với các đợt sốt vàng trước đây chỉ dựa vào tâm lý đầu cơ. Lần này, nhu cầu mua vàng đến từ các "tay chơi" lớn với chiến lược dài hạn, tạo đà cho xu hướng tăng giá.

Thị trường định giá 90% khả năng Fed cắt giảm lãi suất vào tháng 10 và 70% vào tháng 12, tiếp tục gây áp lực lên đồng USD và hỗ trợ vàng. Việc Fed cắt giảm lãi suất làm giảm chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng, đồng thời làm suy yếu sức hấp dẫn của các tài sản sinh lời khác.

Tại thời điểm này, vị thế của USD đang suy giảm trong hệ thống tài chính toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vàng phát huy vai trò dự trữ giá trị.

Theo phân tích kỹ thuật, vàng đang có xu hướng tăng mạnh trong ngắn hạn với mục tiêu giá tiếp theo là đóng cửa trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Ngưỡng gần nhất là 3.875 USD/ounce, trong khi ngưỡng hỗ trợ nằm ở 3.700 USD/ounce.

Với mức tăng 45,3% từ đầu năm 2025 (tương đương 1.188 USD/ounce), vàng đang khẳng định vị thế là kênh đầu tư an toàn và ưu tiên trong bối cảnh bất ổn toàn cầu. Các yếu tố hỗ trợ dài hạn bao gồm căng thẳng địa chính trị, chuỗi cung ứng năng lượng và xu hướng đa dạng hóa dự trữ của các quốc gia.

Dù vậy, với tốc độ tăng như vậy, áp lực chốt lời và điều chỉnh kỹ thuật là điều không thể tránh khỏi. Nhà đầu tư cần chuẩn bị tâm lý cho những phiên giao dịch chắc chắn có nhiều biến động trong thời gian tới, khi thị trường tìm kiếm điểm cân bằng mới.

Giá vàng hôm nay 17/9/2025: Vàng trong nước tăng mạnh, thế giới chạm đỉnh 3.703 USD/ounce Giá vàng hôm nay 17/9/2025: Vàng trong nước tăng mạnh, thế giới chạm đỉnh 3.703 USD/ounce

Thị trường vàng trong nước hôm nay 17/9 tăng giá mạnh, các doanh nghiệp kinh doanh vàng đồng loạt điều chỉnh tăng giá từ 1,2-2,3 ...

Giá vàng hôm nay 19/9/2025: Áp lực bán tháo kéo giá xuống mức thấp nhất tuần Giá vàng hôm nay 19/9/2025: Áp lực bán tháo kéo giá xuống mức thấp nhất tuần

Thị trường vàng trong nước và quốc tế đồng loạt giảm trong phiên giao dịch sáng nay 19/9, khi áp lực “chốt lời” và diễn ...

Giá vàng hôm nay 30/9/2025: Lập đỉnh 137 triệu đồng, tăng gần 45% từ đầu năm Giá vàng hôm nay 30/9/2025: Lập đỉnh 137 triệu đồng, tăng gần 45% từ đầu năm

Giá vàng SJC lập đỉnh lịch sử 137 triệu đồng/lượng sáng 30/9/2025, tăng 800.000 đồng. Vàng nhẫn cũng tăng mạnh 1-1,5 triệu đồng. Chuyên gia ...

Có thể bạn quan tâm

Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Thị trường
Chiều ngày 15/4/2026, tại trụ sở UBCKNN, Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã có buổi tiếp và làm việc với đoàn công tác của FTSE Russell về các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng.
Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Thị trường
Giá xăng dầu trong nước tiếp tục được điều chỉnh từ 0h ngày 16/4 theo xu hướng giảm, đặc biệt ở các mặt hàng dầu, đánh dấu lần hạ giá thứ ba liên tiếp trong thời gian ngắn.
Alpha Works đẩy mạnh hiện diện tại châu Á - Thái Bình Dương

Alpha Works đẩy mạnh hiện diện tại châu Á - Thái Bình Dương

Thị trường
Đây là triển lãm thương mại uy tín nhất châu Á - Hong Kong Electronics Fair (Spring Edition) 2026, đang diễn ra tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Hồng Kông từ ngày 13 đến 16 tháng 4.
Nâng cao vị thế quốc gia với vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế dân tộc

Nâng cao vị thế quốc gia với vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế dân tộc

Thị trường
Chiều ngày 13/4, Tạp chí Nhà đầu tư tổ chức Hội thảo "40 năm Đổi mới: Vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế" nhằm đánh giá vai trò dẫn dắt và khuyến nghị chính sách phát triển mạnh mẽ các tập đoàn kinh tế.
Giá vàng hôm nay 14/4: Vàng SJC bật tăng mạnh giữa biến động thế giới

Giá vàng hôm nay 14/4: Vàng SJC bật tăng mạnh giữa biến động thế giới

Thị trường
Giá vàng hôm nay 14/4 biến động mạnh khi vàng SJC bật tăng 1,5 triệu lên 173 triệu đồng/lượng sau nhịp giảm sáng sớm. Giá vàng thế giới hồi phục lên 4,773 USD/ounce giữa căng thẳng địa chính Hormuz chưa hạ nhiệt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,200
Kim TT/AVPL 16,850 17,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 17,200
Miếng SJC Nghệ An 16,900 17,200
Miếng SJC Thái Bình 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 17,150
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 17,040
Trang sức 99.99 16,350 17,050
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,716
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 168,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 127,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 115,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 10,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 9,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 71,047
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 19/04/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/04/2026 21:45