Giá vàng hôm nay 01/10/2025: SJC lập đỉnh 138 triệu, thế giới biến động mạnh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng SJC lập đỉnh lịch sử 138 triệu đồng/lượng sáng 01/10/2025, tăng 1,2 triệu đồng. Vàng thế giới giảm sâu 70 USD rồi phục hồi lên 3.864 USD/ounce. Nguy cơ chính phủ Mỹ đóng cửa đẩy giá vàng tăng 45,3% từ đầu năm.

Thị trường vàng trong nước tiếp tục “gây sốc” khi lần đầu tiên trong lịch sử chạm mốc 138 triệu đồng/lượng vào sáng 01/10.

Mở cửa phiên giao dịch 01/10, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức chưa từng có 136-138 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Đây là lần đầu tiên trong lịch sử thị trường vàng Việt Nam, giá vàng miếng SJC vượt qua ngưỡng tâm lý 138 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 01/10/2025: SJC lập đỉnh 138 triệu, thế giới biến động mạnh
Ảnh minh họa

Các thương hiệu lớn như SJC TP.HCM, DOJI Hà Nội và TP.HCM đồng loạt áp dụng mức giá 136-138 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, các doanh nghiệp khác như PNJ, Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 134,8-136,8 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý có sự chênh lệch lớn với mức giá mua vào chỉ 133,3 triệu đồng/lượng nhưng bán ra vẫn ở mức 136,8 triệu đồng/lượng, tạo ra khoảng cách gần 3,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 cũng tiếp tục lập đỉnh cao mới trong phiên 1/10. Vàng nhẫn loại 1-5 chỉ của SJC tăng vọt 1,2 triệu đồng/lượng lên mức 131,4-134,1 triệu đồng/lượng. Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 duy trì ở mức 131-134 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 131,4-134,4 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng ở cả hai chiều so với ngày trước. Mức tăng này cho thấy sức hút mạnh mẽ của vàng nhẫn đối với nhà đầu tư nhỏ lẻ khi giá vàng miếng đã lên quá cao.

Giá vàng thế giới hôm nay, sáng 1/10 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay phục hồi lên 3.864 USD/ounce, tăng 51 USD/ounce so với đêm qua. Quy đổi theo tỷ giá, vàng thế giới có giá gần 124,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng trong nước tới 13,8 triệu đồng/lượng.

Tuy nhiên, phiên giao dịch đêm 30/9, giá vàng lao dốc mất khoảng 70 USD trong vòng hai tiếng, có lúc tụt xuống dưới ngưỡng 3.800 USD/ounce sau khi đạt đỉnh 3.870 USD/ounce trên thị trường châu Âu. Áp lực chốt lời dồn dập và hoạt động bán khống đã tạo ra cú sốc mạnh.

Tuy nhiên, sức cầu bắt đáy xuất hiện ở ngưỡng 3.800 USD/ounce và kéo giá vàng hồi phục, cho thấy nhu cầu thực tế vẫn rất lớn.

Yếu tố chính đẩy giá vàng lên cao trong 40 năm qua chính là nguy cơ chính phủ Mỹ đóng cửa vào nửa đêm 1/10. Đảng Dân chủ và Cộng hòa vẫn chưa đạt được thỏa thuận về kế hoạch tài trợ cho các hoạt động liên bang, liên tục đổ lỗi cho nhau.

Một trong những động lực mạnh nhất hỗ trợ giá vàng hiện tại là sức cầu rất lớn từ các ngân hàng trung ương các quốc gia. Trung Quốc, Nga, Ấn Độ và nhiều quốc gia vẫn đẩy mạnh mua vàng để đa dạng hóa dự trữ ngoại hối, giảm phụ thuộc vào đồng USD.

Điều này khác hoàn toàn với các đợt sốt vàng trước đây chỉ dựa vào tâm lý đầu cơ. Lần này, nhu cầu mua vàng đến từ các "tay chơi" lớn với chiến lược dài hạn, tạo đà cho xu hướng tăng giá.

Thị trường định giá 90% khả năng Fed cắt giảm lãi suất vào tháng 10 và 70% vào tháng 12, tiếp tục gây áp lực lên đồng USD và hỗ trợ vàng. Việc Fed cắt giảm lãi suất làm giảm chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng, đồng thời làm suy yếu sức hấp dẫn của các tài sản sinh lời khác.

Tại thời điểm này, vị thế của USD đang suy giảm trong hệ thống tài chính toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vàng phát huy vai trò dự trữ giá trị.

Theo phân tích kỹ thuật, vàng đang có xu hướng tăng mạnh trong ngắn hạn với mục tiêu giá tiếp theo là đóng cửa trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Ngưỡng gần nhất là 3.875 USD/ounce, trong khi ngưỡng hỗ trợ nằm ở 3.700 USD/ounce.

Với mức tăng 45,3% từ đầu năm 2025 (tương đương 1.188 USD/ounce), vàng đang khẳng định vị thế là kênh đầu tư an toàn và ưu tiên trong bối cảnh bất ổn toàn cầu. Các yếu tố hỗ trợ dài hạn bao gồm căng thẳng địa chính trị, chuỗi cung ứng năng lượng và xu hướng đa dạng hóa dự trữ của các quốc gia.

Dù vậy, với tốc độ tăng như vậy, áp lực chốt lời và điều chỉnh kỹ thuật là điều không thể tránh khỏi. Nhà đầu tư cần chuẩn bị tâm lý cho những phiên giao dịch chắc chắn có nhiều biến động trong thời gian tới, khi thị trường tìm kiếm điểm cân bằng mới.

Giá vàng hôm nay 17/9/2025: Vàng trong nước tăng mạnh, thế giới chạm đỉnh 3.703 USD/ounce Giá vàng hôm nay 17/9/2025: Vàng trong nước tăng mạnh, thế giới chạm đỉnh 3.703 USD/ounce

Thị trường vàng trong nước hôm nay 17/9 tăng giá mạnh, các doanh nghiệp kinh doanh vàng đồng loạt điều chỉnh tăng giá từ 1,2-2,3 ...

Giá vàng hôm nay 19/9/2025: Áp lực bán tháo kéo giá xuống mức thấp nhất tuần Giá vàng hôm nay 19/9/2025: Áp lực bán tháo kéo giá xuống mức thấp nhất tuần

Thị trường vàng trong nước và quốc tế đồng loạt giảm trong phiên giao dịch sáng nay 19/9, khi áp lực “chốt lời” và diễn ...

Giá vàng hôm nay 30/9/2025: Lập đỉnh 137 triệu đồng, tăng gần 45% từ đầu năm Giá vàng hôm nay 30/9/2025: Lập đỉnh 137 triệu đồng, tăng gần 45% từ đầu năm

Giá vàng SJC lập đỉnh lịch sử 137 triệu đồng/lượng sáng 30/9/2025, tăng 800.000 đồng. Vàng nhẫn cũng tăng mạnh 1-1,5 triệu đồng. Chuyên gia ...

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 21/8: VN-Index tăng gần 34 điểm, cổ phiếu công nghệ dẫn dắt

Chứng khoán 21/8: VN-Index tăng gần 34 điểm, cổ phiếu công nghệ dẫn dắt

Thị trường
Thị trường chứng khoán Việt Nam khép lại tuần giao dịch 17-21/8 bằng phiên bứt phá mạnh nhất kể từ đầu tháng. VN-Index đóng cửa tại 1.768,12 điểm, tăng 33,88 điểm, tương ứng 1,95%. Nhóm công nghệ thông tin dẫn đầu mức tăng ngành với 3,09%, trong khi khối ngoại quay lại mua ròng.
Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026?

Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026?

Thị trường
Kosy thu 722,6 tỷ đồng và báo lãi trong sáu tháng đầu năm 2026, nhưng đến cuối kỳ toàn tập đoàn chỉ còn 12,6 tỷ đồng tiền mặt.
Thị trường máy cũ sôi động trước thềm iPhone mới ra mắt

Thị trường máy cũ sôi động trước thềm iPhone mới ra mắt

Thị trường
Ghi nhận tại nhiều cửa hàng bán lẻ thiết bị công nghệ cho thấy, hầu hết trước đợt ra mắt các thế hệ smartphone flagship mới, nhu cầu định giá và bán lại máy cũ thường tăng cao.
Vì đâu công ty mẹ Hạ tầng Gelex lỗ 345 tỷ đồng trong 6 tháng?

Vì đâu công ty mẹ Hạ tầng Gelex lỗ 345 tỷ đồng trong 6 tháng?

Thị trường
Báo cáo tài chính quý II/2026 của Hạ tầng Gelex cho thấy doanh thu sáu tháng đạt 8.318 tỷ đồng, lãi hợp nhất 834 tỷ đồng, còn công ty mẹ lỗ 345 tỷ đồng.
Can thiệp đồng yên thúc đẩy giao dịch carry trade

Can thiệp đồng yên thúc đẩy giao dịch carry trade

Thị trường
Nỗ lực hỗ trợ đồng yên của Nhật Bản và Mỹ giúp tỷ giá phục hồi mạnh trong ngắn hạn, nhưng lại tạo cơ hội cho nhà đầu tư Nhật mua tài sản nước ngoài và tái lập giao dịch chênh lệch lãi suất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
36°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
31°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
29°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
35°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 ▲340K 15,200 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 ▲340K 15,200 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 ▲340K 15,200 ▲390K
NL 99.99 14,150 ▲450K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050 ▲450K
Trang sức 99.9 14,510 ▲390K 15,110 ▲390K
Trang sức 99.99 14,520 ▲390K 15,120 ▲390K
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1299K 15,002 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1299K 15,003 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▲24K 1,495 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▲24K 1,496 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲24K 148 ▼1308K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 ▲2377K 146,535 ▲2377K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 ▲1800K 111,161 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 ▼89277K 1,008 ▼98160K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 ▲1464K 90,439 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 ▲1400K 86,443 ▲1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 ▲1001K 61,872 ▲1001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18201 18477 19056
CAD 18376 18652 19272
CHF 31955 32336 32981
CNY 0 3840 3950
EUR 29891 30114 31197
GBP 34852 35246 36186
HKD 0 3209 3412
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15292 15879
SGD 20055 20338 20908
THB 716 779 832
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25990 26360
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,928 29,952 31,371
JPY 159.96 160.25 169.93
GBP 35,019 35,114 36,339
AUD 18,376 18,442 19,151
CAD 18,596 18,656 19,346
CHF 32,248 32,348 33,303
SGD 20,164 20,227 21,019
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.56 772.99 827.36
NZD 15,268 15,410 15,868
SEK - 2,712 2,808
DKK - 4,014 4,156
NOK - 2,757 2,862
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.92 - 6,824.23
TWD 742.72 - 899.2
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,924 88,232
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,964 30,084 31,283
GBP 35,036 35,177 36,215
HKD 3,267 3,280 3,397
CHF 32,071 32,200 33,141
JPY 160.36 161 168.96
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,233 20,314 20,913
THB 781 784 821
CAD 18,569 18,644 19,240
NZD 15,368 15,917
KRW 18.08 20.06
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26350
AUD 18396 18496 19421
CAD 18564 18664 19679
CHF 32202 32232 33823
CNY 3833.1 3858.1 3993.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30072 30102 31827
GBP 35164 35214 36985
HKD 0 3330 0
JPY 160.85 161.35 171.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15418 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20218 20348 21071
THB 0 745.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 24/08/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,985 26,035 26,370
USD20 25,935 26,035 26,830
USD1 25,885 26,035 26,880
AUD 18,432 18,532 19,640
EUR 29,860 29,960 31,619
CAD 18,505 18,605 19,908
SGD 20,288 20,438 21,693
JPY 161.32 162.82 168.37
GBP 35,055 35,205 36,530
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/08/2026 18:45