Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Liên minh Băng thông rộng Không dây (WBA) vừa công bố tài liệu Wi-Fi Security Guidelines phiên bản 1.0.0 vào tháng 4/2026, thiết lập khung tiêu chuẩn toàn diện đầu tiên cho việc bảo mật Wi-Fi từ đầu đến cuối, từ xác thực thiết bị, mã hóa đường truyền đến quản trị liên minh và sẵn sàng ứng phó mật mã hậu lượng tử trên mạng công cộng, doanh nghiệp, IoT và chuyển vùng toàn cầu.

Wi-Fi không còn là hạ tầng phụ trợ

Từ khi WBA được thành lập vào năm 2003 với sứ mệnh thúc đẩy dịch vụ Wi-Fi thông suốt và có khả năng tương tác trong hệ sinh thái không dây toàn cầu, mạng Wi-Fi đã trở thành xương sống của hàng loạt dịch vụ số thiết yếu phục vụ người tiêu dùng, doanh nghiệp và thiết bị kết nối vạn vật. Tuy nhiên, thực trạng triển khai bảo mật không đồng nhất và phân mảnh trên phạm vi rộng khiến cả người dùng lẫn nhà khai thác đứng trước nguy cơ từ điểm truy cập giả mạo, đánh cắp thông tin xác thực, tấn công chặn giữa đường truyền và rò rỉ thông tin cá nhân.

Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026
Ảnh minh họa

Trước bối cảnh đó, WBA xây dựng bộ hướng dẫn dựa trên hai nền tảng kỹ thuật được triển khai rộng nhất trong ngành là Chuyển vùng mở (OpenRoaming) và Điểm truy cập thế hệ mới (Passpoint), trong đó tài liệu Passpoint gốc của Liên minh Wi-Fi (Wi-Fi Alliance) được phát hành lần đầu vào tháng 6/2012 và liên tục được cập nhật từ đó đến nay. Kể từ năm 2020, Chuyển vùng mở (OpenRoaming) phát triển thành giải pháp liên kết liên minh, cho phép mạng Passpoint và thông tin xác thực người dùng tương tác với nhau mà không cần thiết lập quan hệ ngang hàng riêng lẻ giữa từng đối tác chuyển vùng.

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Điểm đáng chú ý nhất của hướng dẫn so với các tài liệu kỹ thuật trước đây là cách tiếp cận toàn diện, bao phủ toàn bộ vòng đời của một phiên kết nối Wi-Fi thay vì chỉ tập trung vào một lớp riêng lẻ.

Về xác thực và kiểm soát truy cập, hướng dẫn yêu cầu thực hiện xác thực lẫn nhau (Mutual Authentication) thông qua chuẩn 802.1X kết hợp với các phương thức Giao thức xác thực mở rộng (EAP) mạnh, trong đó thiết bị phải xác minh chứng chỉ máy chủ trước khi gửi thông tin xác thực. Hiện tại, sổ đăng ký IANA ghi nhận hơn 50 phương thức EAP được định nghĩa, nhưng Passpoint chỉ chứng nhận năm phương thức chính thức gồm EAP-TLS cho chứng chỉ số, EAP-SIM và EAP-AKA và EAP-AKA' cho thẻ SIM/USIM, cùng EAP-TTLS với MSCHAPv2 cho xác thực tên người dùng và mật khẩu. Các phương thức này được định nghĩa lần lượt vào các năm 2006, 2008 và 2009.

Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026
Tổng quan quy trình 802.1X/EAP. Nguồn wballiance

Về mã hóa và toàn vẹn dữ liệu, WPA2 theo chuẩn IEEE 802.11i bắt buộc sử dụng giao thức Chế độ Bộ đếm với giao thức MAC CBC (CCMP) với khóa Chuẩn mã hóa nâng cao (AES) 128 bit, trong khi WPA3 nâng độ dài khóa lên 256 bit và bổ sung chế độ Bảo vệ chế độ Galois/Bộ đếm (GCMP). Riêng chế độ WPA3-Enterprise 192 bit sử dụng bộ mật mã Thuật toán an ninh Quốc gia thương mại (CNSA) do Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ (NSA) định nghĩa với độ bền mật mã 192 bit và chỉ hỗ trợ EAP-TLS, tuy nhiên số lượng thiết bị người dùng hỗ trợ chế độ này hiện vẫn còn hạn chế. Bên cạnh đó, WPA3 bắt buộc kích hoạt tính năng khung quản lý được bảo vệ (PMF) để bảo vệ các khung quản lý chứa thông tin xác thực, hủy xác thực và liên kết mạng, từ đó ngăn chặn tấn công từ chối dịch vụ và tấn công chặn giữa đường truyền. Riêng băng tần 6 GHz của Wi-Fi 6E và Wi-Fi 7 bắt buộc phải hỗ trợ WPA3.

Người dùng ẩn danh trên mạng, nhưng cơ quan chức năng vẫn tìm được khi cần

Một trong những thách thức phức tạp nhất trong triển khai Wi-Fi quy mô lớn là cân bằng giữa bảo vệ quyền riêng tư của người dùng và đáp ứng yêu cầu pháp lý về giám sát hợp pháp. Hướng dẫn giải quyết vấn đề này thông qua cơ chế ẩn danh danh tính trên chuẩn Passpoint, trong đó phần nhận dạng người dùng trong mã nhận dạng truy cập mạng (NAI) được thay thế bằng chuỗi chữ "anonymous" trước khi truyền qua kênh 802.1X chưa được mã hóa, ví dụ dưới dạng "anonymous@example.com", nhờ đó không một thông tin nhận dạng cá nhân nào lộ ra ngoài trong giai đoạn đầu của quá trình kết nối.

Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026
Góc nhìn nhà cung cấp dịch vụ về 802.1X/EAP. Nguồn wballiance

Để phục vụ mục đích ghi nhật ký phiên và xử lý sự cố, WBA khuyến nghị mạnh mẽ việc sử dụng Danh tính người dùng tính cước (Chargeable-User-Identity, viết tắt là CUI) do nhà cung cấp danh tính cấp phát, với điều kiện khóa mã hóa và véc-tơ khởi tạo dùng để tạo nội dung CUI phải được làm mới ít nhất mỗi 48 giờ nhưng không nhanh hơn mỗi 2 giờ. Cơ chế này cho phép nhà khai thác tương quan các phiên kết nối của cùng một người dùng phục vụ mục đích tính cước, giám sát hợp pháp hoặc xác định người dùng vi phạm bản quyền, trong khi vẫn giữ nguyên tính ẩn danh trên đường truyền không dây.

Bảo mật hạ tầng vật lý và kênh truyền dẫn

Hướng dẫn nhấn mạnh rằng bảo mật Wi-Fi không thể dừng lại ở lớp vô tuyến. Thiết bị Điểm truy cập (Access Point, viết tắt là AP) cần được lắp đặt ở vị trí khó tiếp cận về mặt vật lý như trên tường cao hoặc trần nhà, trong vỏ chống can thiệp, đồng thời kết nối đến bộ Điều khiển mạng không dây (Wireless LAN Controller, viết tắt là WLC) qua kênh được mã hóa. Trong môi trường có băng thông cao, đặc biệt quan trọng với Wi-Fi 6, 6E và Wi-Fi 7, hướng dẫn khuyến nghị triển khai kiến trúc Thoát Lưu lượng Cục bộ (Local Break-Out, viết tắt là LBO) kết hợp cổng Mạng riêng ảo (VPN) tại chỗ để tránh độ trễ phát sinh khi toàn bộ lưu lượng người dùng phải đi qua đường hầm VPN xuyên mạng đường dài trước khi ra Internet.

Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026
Bảo mật cáp AP. Nguồn wballiance

Về bảo mật giao thức Dịch vụ xác thực người dùng quay số từ xa (RADIUS) vận chuyển thông tin xác thực giữa điểm truy cập, bộ điều khiển và máy chủ xác thực, cấp quyền và ghi nhật ký (AAA), hướng dẫn khẳng định giao thức RADIUS gốc theo RFC 2865 hiện không còn đủ an toàn vì phần lớn thông tin truyền ở dạng văn bản thuần túy và chỉ một số thuộc tính được băm bằng MD5, một thuật toán đã bị chứng minh dễ bị tấn công phá vỡ. WBA khuyến cáo mạnh mẽ việc chuyển sang RADIUS trên nền bảo mật lớp truyền tải (TLS) theo RFC 6614, còn gọi là RadSec, hoặc RADIUS trên nền bảo mật lớp truyền tải gói dữ liệu (DTLS) theo RFC 7360 cho tất cả các luồng xác thực và chuyển vùng, nhằm bảo vệ toàn bộ thông tin xác thực và ghi nhật ký kế toán khỏi nguy cơ bị chặn đọc hoặc giả mạo trên đường truyền.

Chuẩn bị cho mật mã hậu lượng tử

Vào tháng 4/2025, Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE) thành lập nhóm nghiên cứu mật mã hậu lượng tử (Post Quantum Cryptography, viết tắt là PQC) mới trong khuôn khổ chuẩn 802.11, với trọng tâm phát triển các thuật toán mã hóa có khả năng chống lại tấn công từ máy tính lượng tử. Quyết định thành lập nhóm nghiên cứu trên xuất phát từ thực tế các giao thức bảo mật hiện hành của Wi-Fi, bảo mật lớp truyền tải (TLS) và chứng chỉ số đều dựa vào thuật toán khóa bất đối xứng như RSA (Rivest-Shamir-Adleman) và mật mã đường cong Elliptic (ECC), những thuật toán dễ bị tấn công phá vỡ khi máy tính lượng tử đạt đến năng lực tính toán thực tế trong tương lai gần.

Khung tiêu chuẩn mới bảo mật Wi-Fi toàn cầu năm 2026
Xác thực EAP-AKA bằng danh tính giả. Nguồn wballiance

Cơ quan An ninh quốc gia Hoa Kỳ (NSA) cũng đã khởi động chương trình Thuật toán an ninh Quốc gia thương mại phiên bản 2 (CNSA v2) nhằm phát triển các thuật toán có khả năng chống lại tấn công từ máy tính lượng tử. Trong khi EAP-TLSv1.3 và EAP-AKA có thể được Lực lượng đặc nhiệm Kỹ thuật Internet (IETF) tăng cường để hỗ trợ cơ chế đóng gói khóa kháng lượng tử (Key Encapsulation Mechanism, viết tắt là KEM) mới, thì các cơ chế trao đổi khóa bất đối xứng khác trong chuẩn 802.11 như thiết lập liên kết ban đầu nhanh (FILS), Xác thực đồng thời các phía bằng nhau (SAE) và mã hóa không dây cơ hội (OWE) vẫn còn lỗ hổng trước máy tính lượng tử và cần IEEE xử lý trong các bản cập nhật tiếp theo.

Điều tạo nên giá trị thực tiễn của bộ hướng dẫn này là cơ chế thực thi thông qua quản trị liên minh. Chuyển vùng mở (OpenRoaming) và khung pháp lý trao đổi trung gian chuyển vùng không dây (Wireless Roaming Intermediary eXchange, viết tắt là WRIX) thiết lập các thỏa thuận tin cậy ràng buộc toàn bộ các bên tham gia liên minh gồm nhà cung cấp mạng truy cập (Access Network Provider, viết tắt là ANP), nhà cung cấp danh tính (Identity Provider, viết tắt là IDP) và các trung gian chuyển vùng vào cùng một bộ yêu cầu bảo mật, trách nhiệm và nghĩa vụ về quyền riêng tư. Đặc tả WRIX-I về kết nối liên mạng yêu cầu mọi kết nối giữa mạng của ANP, các trung gian chuyển vùng và máy chủ xác thực, cấp quyền và ghi nhật ký (AAA) của IDP tại nhà phải được thiết lập an toàn bằng đường hầm bảo mật giao thức Internet (IPSec) hoặc kết nối RadSec.

Khi được triển khai đồng bộ, các biện pháp bao phủ xác thực, mã hóa, bảo vệ danh tính, quản lý thông tin xác thực, hạ tầng, tín hiệu mặt phẳng điều khiển và quản trị liên minh sẽ đưa Wi-Fi lên ngang tầm mạng di động tế bào về khả năng bảo mật và mức độ tin cậy cao.

Lỗi Wi-Fi trên iPhone 17: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục Lỗi Wi-Fi trên iPhone 17: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục

iPhone 17 series đang gặp phải một lỗi nghiêm trọng liên quan đến kết nối Wi-Fi và CarPlay, gây khó khăn cho người dùng trong ...

USB trở thành nguồn phát tán mã độc lớn nhất tại Việt Nam USB trở thành nguồn phát tán mã độc lớn nhất tại Việt Nam

Thiết bị USB và các bộ nhớ rời tiếp tục trở thành nguồn lây mã độc ngoại tuyến phổ biến tại Việt Nam. Dữ liệu ...

Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản

Thẻ SIM trở thành mắt xích yếu trong bảo mật số khi nhiều người chỉ khóa điện thoại nhưng bỏ quên bảo vệ SIM. Chỉ ...

Có thể bạn quan tâm

Khách hàng bị lừa qua website giả mạo, BIC chi trả 100% thiệt hại

Khách hàng bị lừa qua website giả mạo, BIC chi trả 100% thiệt hại

Bảo mật
Một khách hàng tại Hà Nội vừa được Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) chi trả 14 triệu đồng sau khi bị lừa chuyển tiền thông qua một website giả mạo. Khoản bồi thường 100% giá trị thiệt hại, giúp khách hàng giảm đáng kể tổn thất tài chính sau sự cố.
Kaspersky nhận giải thưởng kép từ Frost & Sullivan

Kaspersky nhận giải thưởng kép từ Frost & Sullivan

Bảo mật
Theo đó, hai giải thưởng vừa được Frost & Sullivan trao cho Kaspersky bao gồm Giải thưởng Lãnh đạo về Giá trị Khách hàng trong lĩnh vực Bảo mật Công nghệ vận hành và Giải thưởng Lãnh đạo về Sản phẩm Bảo mật Tích hợp CNTT và Công nghệ vận hành.
FBI cảnh báo tin tặc dùng AI tấn công PLC Siemens

FBI cảnh báo tin tặc dùng AI tấn công PLC Siemens

Công nghệ số
Các cơ quan an ninh Mỹ gồm NSA, CISA và FBI vừa phát cảnh báo chung về một chiến dịch tấn công dùng mã khai thác do AI tạo ra, nhắm vào bộ điều khiển PLC dòng S7 của Siemens, thiết bị vận hành máy bơm và van tại các nhà máy xử lý nước.
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Bảo mật
Chính phủ ban hành Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Ví cứng crypto lộ dữ liệu, chủ sở hữu đối mặt với những rủi ro bảo mật mới

Ví cứng crypto lộ dữ liệu, chủ sở hữu đối mặt với những rủi ro bảo mật mới

Blockchain
Các vụ rò rỉ dữ liệu tại hai công ty vận chuyển khiến chủ sở hữu ví cứng tiền điện tử đối mặt nguy cơ bị đánh cắp tài sản cao hơn, khi thông tin cá nhân lọt vào tay kẻ xấu qua chuỗi cung ứng của ngành công nghệ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,400 ▼1200K
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼110K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18507 19082
CAD 18316 18592 19205
CHF 31450 31829 32470
CNY 0 3828 3923
EUR 29562 29783 30861
GBP 34363 34754 35696
HKD 0 3179 3381
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14890 15477
SGD 19994 20276 20844
THB 705 768 822
USD (1,2) 25697 0 0
USD (5,10,20) 25736 0 0
USD (50,100) 25764 25778 26143
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,602 29,626 31,033
JPY 164.36 164.66 174.63
GBP 34,530 34,623 35,832
AUD 18,404 18,470 19,181
CAD 18,492 18,551 19,237
CHF 31,688 31,787 32,728
SGD 20,109 20,172 20,963
CNY - 3,795 3,941
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.85 18.62 20.27
THB 752.57 761.86 815.77
NZD 14,881 15,019 15,465
SEK - 2,662 2,757
DKK - 3,971 4,111
NOK - 2,769 2,868
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,962.56 - 6,746.76
TWD 744.29 - 901.77
SAR - 6,795.37 7,162.51
KWD - 82,408 87,691
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18399 18499 19421
CAD 18489 18589 19605
CHF 31682 31712 33294
CNY 3810.1 3835.1 3970.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29746 29776 31501
GBP 34658 34708 36476
HKD 0 3330 0
JPY 165.55 166.05 176.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15012 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20153 20283 21005
THB 0 734.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 09/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,765 25,795 26,180
USD20 25,745 25,795 26,180
USD1 25,695 25,795 26,180
AUD 18,449 18,549 19,671
EUR 29,540 29,640 31,312
CAD 18,438 18,538 19,852
SGD 20,234 20,384 20,947
JPY 165.81 167.31 172.93
GBP 34,557 34,707 35,795
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 13:00