Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026, yêu cầu toàn bộ thuê bao di động mặt đất phải xác thực thông tin gắn với dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Người dùng cần hiểu rõ mình thuộc nhóm nào, được miễn hay phải làm thủ tục, và điều gì xảy ra nếu bỏ qua thời hạn.
Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt? Thẻ SIM 5G nâng cấp bảo mật chống máy tính lượng tử qua mạng không dây Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Mạnh Hùng ký ban hành ngày 31/3/2026, căn cứ trên Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 163/2024/NĐ-CP. Thông tư cụ thể hóa khoản 2 Điều 18 của Nghị định 163 về xác thực thông tin thuê bao, đưa quản lý từ mô hình "khai là tin" sang mô hình đối soát trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và sinh trắc học khuôn mặt.

Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể
Đẩy mạnh chuẩn hoá sim viễn thông 'khắc tinh' của tội phạm công nghệ

Mục tiêu trực tiếp là triệt tiêu tình trạng SIM không chính chủ, SIM đăng ký bằng giấy tờ giả, SIM được mua bán kích hoạt hàng loạt phục vụ nhắn tin rác, lừa đảo qua điện thoại và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Khi mỗi số điện thoại gắn với một danh tính số duy nhất và được đối chiếu bằng ảnh khuôn mặt sống, việc dùng danh tính người khác để sở hữu SIM về lý thuyết sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Bốn trường thông tin và bốn cách xác thực

Theo Điều 4 của Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, mỗi thuê bao di động phải được xác thực đủ bốn trường dữ liệu gồm số định danh cá nhân, họ chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, và dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt. Quá trình xác thực được thực hiện qua một trong bốn phương thức gồm trực tuyến trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID, trực tuyến qua ứng dụng của chính doanh nghiệp viễn thông, trực tiếp tại điểm giao dịch do nhà mạng trực tiếp sở hữu, hoặc trực tiếp tại điểm do đơn vị khác thiết lập theo hợp đồng ủy quyền của nhà mạng.

Với công dân Việt Nam, doanh nghiệp phải sử dụng dịch vụ xác thực điện tử hoặc đối chiếu với dữ liệu trên thẻ căn cước, bảo đảm trùng khớp cả bốn trường trên với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp người dùng sở hữu căn cước công dân không gắn chip điện tử và không thể thực hiện xác thực điện tử, nhà mạng phải tiến hành đối chiếu thông tin trực tiếp, thực hiện cuộc gọi ghi hình, và với SIM thứ hai trở đi phải xác thực qua mã OTP gửi đến SIM đã đăng ký trước đó.

Với người nước ngoài, xác thực được đối soát qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, kiểm tra hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc tài khoản định danh điện tử theo từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 6 của Thông tư.

Ai được miễn xác thực?

Đây là thông tin quan trọng nhất mà đại đa số người dùng cần nắm rõ trước khi lo lắng không cần thiết, bởi thực tế cho thấy một phần lớn thuê bao hiện nay hoàn toàn thuộc diện được miễn xác thực lại theo quy định chuyển tiếp của Thông tư.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, những thuê bao đã đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc đã sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký và xác thực thông tin thuê bao, đồng thời đã được ứng dụng VNeID xác nhận trực tiếp rằng bản thân đang sử dụng số thuê bao đó, thì Thông tư cho phép hoàn toàn không phải thực hiện lại thủ tục xác thực thông tin thuê bao và không phải bổ sung xác thực sinh trắc học khuôn mặt từ đầu.

Nói cách khác, những người dùng thuộc nhóm này đã hoàn thành nghĩa vụ pháp lý từ trước khi Thông tư có hiệu lực và hệ thống quản lý nhà nước đã ghi nhận đầy đủ thông tin của họ thông qua VNeID, nên không cần lặp lại bất kỳ bước nào.

Ngoại lệ duy nhất áp dụng với nhóm được miễn là khi họ thay đổi thiết bị đầu cuối, tức là chuyển SIM sang điện thoại khác, lúc đó hệ thống sẽ yêu cầu xác thực lại sinh trắc học khuôn mặt theo quy định tại Điều 8 của Thông tư (Điều 8 có hiệu lực từ 15/6/2026).

Tóm lại, người dùng đã đăng ký SIM bằng VNeID mức 2 hoặc căn cước công dân gắn chip và đã được VNeID xác nhận chính chủ đang dùng số đó thì gần như không cần thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào, chỉ cần ghi nhớ một điều duy nhất là mỗi lần chuyển sang điện thoại mới, họ phải chủ động thực hiện xác thực lại khuôn mặt trong vòng 30 ngày kể từ khi nhà mạng phát hiện sự thay đổi thiết bị, nếu không chiều gọi đi sẽ bị tạm dừng theo đúng lộ trình luật định.

Ai phải xác thực bổ sung?

Khoản 3 Điều 10 của Thông tư quy định các thuê bao di động cá nhân H2H đã đăng ký bằng chứng minh nhân dân 9 chữ số và đã được chính thuê bao xác nhận qua ứng dụng VNeID rằng bản thân đang trực tiếp sử dụng số thuê bao đó. Với nhóm thuê bao cụ thể này, nhà mạng chủ động chịu trách nhiệm hoàn tất việc cập nhật lại thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhà mạng nhận được thông tin xác nhận từ VNeID, chứ không phải thuê bao tự tìm đến làm thủ tục mà không có bất kỳ thông báo nào từ phía nhà mạng.

Với nhóm thuê bao cá nhân không thuộc ba trường hợp đã nêu ở trên, khoản 5 Điều 10 quy định một lộ trình bốn bước. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, nhà mạng gửi thông báo yêu cầu thuê bao cập nhật và xác thực sinh trắc học khuôn mặt. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, nhà mạng tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số khác) và tiếp tục gửi thông báo. Từ thời điểm bị tạm dừng chiều đi, thuê bao có thêm 60 ngày để hoàn thành cập nhật thông tin và bổ sung xác thực sinh trắc học khuôn mặt. Sau thời hạn 60 ngày đó mà thuê bao vẫn không thực hiện, nhà mạng buộc phải tạm dừng cả hai chiều và thông báo sẽ thanh lý hợp đồng; việc chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông hoàn toàn diễn ra sau 5 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều nếu cá nhân hoặc tổ chức vẫn không thực hiện.

Đổi điện thoại mới có phải xác thực lại khuôn mặt không?

Điều 8 của Thông tư, có hiệu lực từ ngày 15/6/2026, quy định về xác thực khi thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối. Trong thời gian tối đa 2 giờ kể từ khi hệ thống phát hiện thiết bị thay đổi so với máy đã gắn SIM trước đó, nhà mạng phải triển khai rà soát, tạm dừng chiều gọi đi và yêu cầu thuê bao xác thực lại sinh trắc học khuôn mặt.

Thuê bao có 30 ngày kể từ ngày bị tạm dừng chiều đi để hoàn thành xác thực lại. Nếu hết 30 ngày mà không thực hiện, nhà mạng tạm dừng cả hai chiều và thông báo sẽ thanh lý hợp đồng. Việc chấm dứt hoàn toàn dịch vụ xảy ra sau 5 ngày kể từ thời điểm đó.

Hệ thống xác thực khuôn mặt khi đổi máy phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật với tỷ lệ từ chối sai dưới 5% và tỷ lệ chấp nhận sai dưới 0,01% theo tiêu chuẩn FIDO Biometric Requirement, áp dụng với tập mẫu tối thiểu 10.000 mẫu. Ngoài ra, hệ thống phải có khả năng phát hiện tấn công giả mạo thông tin sinh trắc học bằng hình ảnh tĩnh, video hoặc mặt nạ 3D theo chuẩn Presentation Attack Detection (PAD) dựa trên NIST Special Publication 800-63B, ISO 30107 hoặc FIDO Biometric Requirements.

Đẩy mạnh chuẩn hoá sim viễn thông
Đẩy mạnh chuẩn hoá sim viễn thông 'khắc tinh' của tội phạm công nghệ

Thông tư bắt buộc doanh nghiệp viễn thông lưu giữ đầy đủ, chính xác mọi thông tin và tài liệu chứng minh đã triển khai giải pháp xác thực trong suốt thời gian thuê bao hoạt động, trừ khi pháp luật có quy định khác. Điều này giúp tăng khả năng truy vết khi có vi phạm, nhưng đồng thời hình thành những kho dữ liệu sinh trắc học quy mô lớn tập trung tại các nhà mạng, trở thành mục tiêu hấp dẫn với tội phạm mạng.

Nhà mạng phải đầu tư cho hạ tầng xác thực sinh trắc học, tích hợp với VNeID và Cơ sở dữ liệu dân cư, xây dựng quy trình vận hành phát hiện thay đổi thiết bị theo thời gian gần thực và thực thi lộ trình khóa dịch vụ đúng tiến độ theo quy định. Cục Viễn thông có trách nhiệm định kỳ 6 tháng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của các doanh nghiệp và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo lên cấp có thẩm quyền.

Người dùng đã đăng ký SIM bằng căn cước gắn chip hoặc tài khoản định danh VNeID mức 2 và đã được VNeID xác nhận đang sử dụng số đó thì không cần làm gì thêm, ngoại trừ mỗi lần đổi điện thoại sang máy khác. Người dùng đăng ký SIM bằng chứng minh nhân dân 9 chữ số cần theo dõi thông báo từ nhà mạng sau ngày 15/4 và chủ động hoàn tất xác thực sinh trắc học khuôn mặt trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhà mạng gửi thông báo yêu cầu, tránh để bị tạm dừng chiều gọi đi rồi mới xử lý. Quy định về xác thực khi đổi thiết bị theo Điều 8 chính thức có hiệu lực từ ngày 15/6/2026, tức là sau gần hai tháng so với phần lớn các điều khoản còn lại.

Câu hỏi về cân bằng giữa siết chặt quản lý và bảo đảm quyền riêng tư dữ liệu cá nhân sẽ không có câu trả lời hoàn hảo ngay lập tức. Điều quan trọng là cơ chế giám sát độc lập, chế tài xử lý nghiêm minh hành vi lộ lọt và mua bán dữ liệu, cùng với quyền của người dùng được thông báo kịp thời khi xảy ra sự cố bảo mật phải được vận hành song song với chính sách xác thực này.

Có thể bạn quan tâm

Thái Nguyên: Thúc đẩy chuyển đổi số, hỗ trợ gần 11.500 hộ kinh doanh

Thái Nguyên: Thúc đẩy chuyển đổi số, hỗ trợ gần 11.500 hộ kinh doanh

Thương mại điện tử
Gần 11.500 hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh đã được hỗ trợ chuyển đổi số thông qua các chương trình tư vấn, đào tạo và ứng dụng nền tảng số vào hoạt động kinh doanh.
Từ ngày 1/7: Quán Internet hoạt động sau 22 giờ có thể bị phạt đến 15 triệu đồng

Từ ngày 1/7: Quán Internet hoạt động sau 22 giờ có thể bị phạt đến 15 triệu đồng

Chính sách số
Từ ngày 1/7/2026, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng hoạt động ngoài khung giờ quy định có thể bị xử phạt đến 15 triệu đồng. Quy định mới nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh Internet công cộng, bảo đảm an ninh mạng và môi trường sử dụng dịch vụ lành mạnh.
Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Chính sách số
Bàn là, quạt điện, lò vi sóng và hàng loạt thiết bị điện gia dụng khác chính thức vào danh mục rủi ro trung bình, buộc công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế

Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế

Thị trường
Ngày 02/7/2026, tại thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tổ chức Hội nghị “Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế”.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
37°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
Kim TT/AVPL 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
Nguyên Liệu 99.99 13,560 ▼40K 13,760 ▼40K
Nguyên Liệu 99.9 13,510 ▼40K 13,710 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,060 ▼40K 14,560 ▼40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,010 ▼40K 14,510 ▼40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,940 ▼40K 14,490 ▼40K
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼90K 15,050 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼90K 15,050 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼90K 15,050 ▼90K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,240 ▼90K 14,940 ▼90K
Trang sức 99.99 14,250 ▼90K 14,950 ▼90K
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 ▼1336K 15,102 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 ▼1336K 15,103 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 ▼4K 1,509 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 ▼4K 151 ▼1363K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 ▼4K 1,494 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,921 ▼396K 147,921 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,711 ▼300K 112,211 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,252 ▼272K 101,752 ▼272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,793 ▼244K 91,293 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,759 ▼233K 87,259 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,956 ▼167K 62,456 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17692 17965 18541
CAD 17974 18249 18866
CHF 32019 32401 33044
CNY 0 3833 3925
EUR 29418 29639 30714
GBP 34276 34667 35598
HKD 0 3222 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14639 15224
SGD 19795 20076 20653
THB 705 768 822
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26462
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,102 26,102 26,462
USD(1-2-5) 25,058 - -
USD(10-20) 25,058 - -
EUR 29,539 29,563 30,950
JPY 157.78 158.06 167.46
GBP 34,440 34,533 35,708
AUD 17,889 17,954 18,623
CAD 18,165 18,223 18,878
CHF 32,262 32,362 33,289
SGD 19,913 19,975 20,748
CNY - 3,800 3,942
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.84 16.52 17.96
THB 753.11 762.41 815.58
NZD 14,624 14,760 15,186
SEK - 2,678 2,771
DKK - 3,952 4,088
NOK - 2,630 2,720
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,024.92 - 6,797.46
TWD 739.49 - 895.08
SAR - 6,887.37 7,248.58
KWD - 83,223 88,475
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,465 34,603 35,632
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,140 32,269 33,202
JPY 158.50 159.14 167
AUD 17,886 17,958 18,552
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 772 775 811
CAD 18,172 18,245 18,813
NZD 14,720 15,257
KRW 16.48 18.13
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26462
AUD 17876 17976 18906
CAD 18151 18251 19262
CHF 32285 32315 33897
CNY 3817.2 3842.2 3978
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29604 29634 31357
GBP 34576 34626 36387
HKD 0 3355 0
JPY 159.08 159.58 170.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14763 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19965 20095 20828
THB 0 736.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15200000
SBJ 13000000 13000000 15200000
Cập nhật: 06/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/07/2026 14:00