Phân tích hiệu năng hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghiên cứu mới của các nhà khoa học Việt Nam đã chứng minh hiệu quả vượt trội của RIS khi kết hợp với kỹ thuật Alamouti STBC, mở ra hướng tiếp cận mới trong việc tối ưu hóa truyền dẫn không dây.

Công nghệ bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) đang được xem là một giải pháp tiềm năng cho các hệ thống truyền thông 5G, 6G và tương lai. Bài viết dưới đây giới thiệu nghiên cứu mới từ nhóm các nhà khoa học Việt Nam về việc tích hợp RIS với kỹ thuật mã hóa không gian-thời gian Alamouti, mở ra hướng đi mới trong nỗ lực tối ưu hóa hiệu suất mạng vô tuyến.

Nhóm nghiên cứu từ Trường Đại học Thông tin liên lạc (Khánh Hòa) gồm các tác giả Ngô Thanh Tùng, Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Đình Long và Trần Mạnh Hoàng đã công bố công trình: "Phân tích hiệu năng hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC" tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024).

Nghiên cứu tập trung vào việc kết hợp công nghệ bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) với kỹ thuật mã hóa khối không gian-thời gian Alamouti (STBC), nhằm cải thiện hiệu suất truyền thông trong điều kiện kênh truyền fading Rician và Rayleigh.

Bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) là một thiết bị không thụ động có khả năng tái cấu hình môi trường truyền sóng vô tuyến theo thời gian thực. Khác với các thiết bị truyền thống, RIS có thể điều khiển đường truyền sóng điện từ, giúp cải thiện chất lượng tín hiệu mà không cần tăng công suất phát.

Nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình hệ thống vô tuyến bao gồm một nút nguồn S và một nút đích D, trong đó truyền thông được hỗ trợ bởi một thiết bị RIS. Các mô hình kênh truyền giữa S và D được giả định không khả dụng do khoảng cách hoặc sự che chắn, khiến việc truyền thông trực tiếp không thể thực hiện.

Phân tích hiệu năng hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC
Mô hình hệ thống vô tuyến có hỗ trợ của RIS

Alamouti STBC là kỹ thuật mã hóa không gian-thời gian block được sử dụng phổ biến trong hệ thống MIMO để cải thiện độ tin cậy của truyền thông. Khi kết hợp với RIS, hiệu suất của hệ thống được nâng cao đáng kể.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng:

  • Kỹ thuật lựa chọn ăng-ten phát kết hợp với RIS giúp giảm đáng kể chi phí và độ phức tạp của hệ thống
  • RIS là một thiết bị không thụ động nên tiêu thụ năng lượng thấp, phù hợp cho các ứng dụng xanh trong viễn thông
  • Tỉ lệ lỗi biểu trưng (SER) giảm đáng kể khi sử dụng RIS hỗ trợ Alamouti STBC
  • Xác suất đứng (OP) của hệ thống cũng được cải thiện đáng kể

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện mô phỏng hệ thống với 10^7 mẫu, sử dụng phương thức điều chế 4-PSK và 16-PSK. Hệ số Rician (ξ) được thay đổi theo các giá trị 1, 4 và 10 để đánh giá hiệu suất trong các điều kiện kênh truyền khác nhau.

Kết quả mô phỏng cho thấy:

  • Tại SNR = 18 dB, với ξ = 1, hiệu suất SER đạt xấp xỉ 10^-2, tương ứng với tỉ lệ lỗi 1%
  • Khi tăng ξ lên 10, hiệu suất SER được cải thiện đáng kể, đạt 10^-3 tại SNR = 6 dB
  • So với kênh truyền fading thông thường, hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC giảm lỗi 3 dB

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng cho việc phát triển các hệ thống truyền thông 5G và 6G trong tương lai. Việc sử dụng RIS để hỗ trợ phương pháp mã hóa Alamouti STBC cho phép:

  • Thay đổi linh hoạt cấu trúc ăng-ten phát giúp giảm chi phí cho thiết bị đầu cuối
  • Tối ưu hóa hiệu suất truyền thông trong môi trường đô thị phức tạp
  • Mở rộng vùng phủ sóng và khai thác được đường truyền LoS, trong khi nhiều ăng-ten khó thực hiện

Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng lớn của việc tích hợp RIS với các kỹ thuật truyền thông hiện đại. Đây có thể là một trong những công nghệ then chốt cho các hệ thống thông tin vô tuyến tương lai.

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Chính sách số
Dự thảo thông tư mới của Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu người dùng SIM xác thực 4 trường thông tin, trong đó có dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Quy định có hiệu lực ngay khi Thông tư ban hành, người dùng không tuân thủ sẽ bị tạm dừng dịch vụ từ 01/03/2026.
Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 20/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/02/2026 09:00