Phân tích hiệu năng hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghiên cứu mới của các nhà khoa học Việt Nam đã chứng minh hiệu quả vượt trội của RIS khi kết hợp với kỹ thuật Alamouti STBC, mở ra hướng tiếp cận mới trong việc tối ưu hóa truyền dẫn không dây.

Công nghệ bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) đang được xem là một giải pháp tiềm năng cho các hệ thống truyền thông 5G, 6G và tương lai. Bài viết dưới đây giới thiệu nghiên cứu mới từ nhóm các nhà khoa học Việt Nam về việc tích hợp RIS với kỹ thuật mã hóa không gian-thời gian Alamouti, mở ra hướng đi mới trong nỗ lực tối ưu hóa hiệu suất mạng vô tuyến.

Nhóm nghiên cứu từ Trường Đại học Thông tin liên lạc (Khánh Hòa) gồm các tác giả Ngô Thanh Tùng, Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Đình Long và Trần Mạnh Hoàng đã công bố công trình: "Phân tích hiệu năng hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC" tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024).

Nghiên cứu tập trung vào việc kết hợp công nghệ bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) với kỹ thuật mã hóa khối không gian-thời gian Alamouti (STBC), nhằm cải thiện hiệu suất truyền thông trong điều kiện kênh truyền fading Rician và Rayleigh.

Bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) là một thiết bị không thụ động có khả năng tái cấu hình môi trường truyền sóng vô tuyến theo thời gian thực. Khác với các thiết bị truyền thống, RIS có thể điều khiển đường truyền sóng điện từ, giúp cải thiện chất lượng tín hiệu mà không cần tăng công suất phát.

Nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình hệ thống vô tuyến bao gồm một nút nguồn S và một nút đích D, trong đó truyền thông được hỗ trợ bởi một thiết bị RIS. Các mô hình kênh truyền giữa S và D được giả định không khả dụng do khoảng cách hoặc sự che chắn, khiến việc truyền thông trực tiếp không thể thực hiện.

Phân tích hiệu năng hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC
Mô hình hệ thống vô tuyến có hỗ trợ của RIS

Alamouti STBC là kỹ thuật mã hóa không gian-thời gian block được sử dụng phổ biến trong hệ thống MIMO để cải thiện độ tin cậy của truyền thông. Khi kết hợp với RIS, hiệu suất của hệ thống được nâng cao đáng kể.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng:

  • Kỹ thuật lựa chọn ăng-ten phát kết hợp với RIS giúp giảm đáng kể chi phí và độ phức tạp của hệ thống
  • RIS là một thiết bị không thụ động nên tiêu thụ năng lượng thấp, phù hợp cho các ứng dụng xanh trong viễn thông
  • Tỉ lệ lỗi biểu trưng (SER) giảm đáng kể khi sử dụng RIS hỗ trợ Alamouti STBC
  • Xác suất đứng (OP) của hệ thống cũng được cải thiện đáng kể

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện mô phỏng hệ thống với 10^7 mẫu, sử dụng phương thức điều chế 4-PSK và 16-PSK. Hệ số Rician (ξ) được thay đổi theo các giá trị 1, 4 và 10 để đánh giá hiệu suất trong các điều kiện kênh truyền khác nhau.

Kết quả mô phỏng cho thấy:

  • Tại SNR = 18 dB, với ξ = 1, hiệu suất SER đạt xấp xỉ 10^-2, tương ứng với tỉ lệ lỗi 1%
  • Khi tăng ξ lên 10, hiệu suất SER được cải thiện đáng kể, đạt 10^-3 tại SNR = 6 dB
  • So với kênh truyền fading thông thường, hệ thống RIS hỗ trợ Alamouti STBC giảm lỗi 3 dB

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng cho việc phát triển các hệ thống truyền thông 5G và 6G trong tương lai. Việc sử dụng RIS để hỗ trợ phương pháp mã hóa Alamouti STBC cho phép:

  • Thay đổi linh hoạt cấu trúc ăng-ten phát giúp giảm chi phí cho thiết bị đầu cuối
  • Tối ưu hóa hiệu suất truyền thông trong môi trường đô thị phức tạp
  • Mở rộng vùng phủ sóng và khai thác được đường truyền LoS, trong khi nhiều ăng-ten khó thực hiện

Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng lớn của việc tích hợp RIS với các kỹ thuật truyền thông hiện đại. Đây có thể là một trong những công nghệ then chốt cho các hệ thống thông tin vô tuyến tương lai.

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viễn thông - Internet
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa cho biết chiến lược nghiên cứu và lộ trình phát triển mạng 6G: làm chủ công nghệ 5G Advanced trong giai đoạn 2025-2028, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng chuyển đổi sang 6G khi tiêu chuẩn quốc tế hoàn thành vào quý 2/2028.
Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Viễn thông - Internet
Chưa đầy một tháng sau lần gián đoạn trước, Cloudflare tiếp tục gặp sự cố khiến nhiều website báo lỗi.
Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế công bố Trung Quốc đăng cai tổ chức Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới lần thứ nhất tại châu Á-Thái Bình Dương, quy tụ 4.000 đại biểu từ 194 nước thành viên xây dựng khuôn khổ điều phối tần số vô tuyến toàn cầu.
Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Viễn thông - Internet
Các nhà mạng viễn thông Malaysia tích hợp công nghệ xác minh danh tính MyDigital ID vào ứng dụng di động từ ngày 1 tháng 12 năm 2025, sau khi số cuộc gọi lừa đảo trong nước tăng từ 1,63 triệu cuộc năm 2023 lên 2,98 triệu cuộc năm 2024.
Việt Nam dự kiến siết chặt quy chuẩn trung tâm dữ liệu

Việt Nam dự kiến siết chặt quy chuẩn trung tâm dữ liệu

Hạ tầng thông minh
Dự kiến, mỗi trung tâm dữ liệu mới ở Việt Nam bắt buộc đáp ứng ba bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Hải Phòng

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Nghệ An

8°C

Cảm giác: 8°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,610 15,810
Miếng SJC Nghệ An 15,610 15,810
Miếng SJC Thái Bình 15,610 15,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,880
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,880
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,561 15,812
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,561 15,813
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,521 1,546
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,521 1,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,506 1,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 152,079
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 115,362
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 104,608
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 93,855
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 89,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 64,208
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 1,581
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17175 17446 18020
CAD 18489 18766 19380
CHF 32363 32746 33397
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31371
GBP 34652 35044 35977
HKD 0 3243 3445
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14897 15481
SGD 19954 20237 20763
THB 755 818 872
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26378
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,237 30,261 31,506
JPY 164.67 164.97 172.42
GBP 34,998 35,093 36,027
AUD 17,426 17,489 17,998
CAD 18,674 18,734 19,325
CHF 32,636 32,737 33,525
SGD 20,081 20,143 20,835
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,317 3,327 3,419
KRW 16.8 17.52 18.86
THB 801.72 811.62 866.02
NZD 14,869 15,007 15,405
SEK - 2,805 2,895
DKK - 4,043 4,172
NOK - 2,568 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,057.56 - 6,818.85
TWD 754.95 - 911.74
SAR - 6,895.63 7,240.64
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26378
AUD 17346 17446 18379
CAD 18671 18771 19782
CHF 32609 32639 34225
CNY 0 3721.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30250 30280 32005
GBP 34948 34998 36758
HKD 0 3390 0
JPY 164.38 164.88 175.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20112 20242 20970
THB 0 784.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15610000 15610000 15810000
SBJ 14000000 14000000 15810000
Cập nhật: 08/01/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,378
USD20 26,098 26,148 26,378
USD1 26,098 26,148 26,378
AUD 17,399 17,499 18,688
EUR 30,386 30,386 31,803
CAD 18,602 18,702 20,010
SGD 20,190 20,340 20,933
JPY 164.82 166.32 170.9
GBP 35,041 35,191 36,480
XAU 15,658,000 0 15,862,000
CNY 0 3,607 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/01/2026 01:45