Tốc độ bứt phá của 5G và giới hạn của 4G tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Từ năm 2024, sự xuất hiện của 5G thương mại tại Việt Nam đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong tiến trình chuyển đổi hạ tầng số. Nếu như 4G từng được xem là đột phá giúp Internet di động trở nên phổ biến, 5G lại mở ra giai đoạn mới, nơi tốc độ và độ ổn định trở thành yếu tố quyết định cho mọi hoạt động số, từ công nghiệp, y tế đến giáo dục.
5G Việt Nam: Bứt phá hạ tầng, hướng tới phủ sóng 90% dân số 5G Việt Nam: Bứt phá hạ tầng, hướng tới phủ sóng 90% dân số
ATC 2025: Công nghệ tiên tiến cho hệ thống không dây 5GA/6G tạo nền tảng kết nối số thế hệ tiếp theo ATC 2025: Công nghệ tiên tiến cho hệ thống không dây 5GA/6G tạo nền tảng kết nối số thế hệ tiếp theo
Mạng 4G dẫn đầu toàn cầu với 6,6 tỷ thuê bao dù 5G phát triển mạnh Mạng 4G dẫn đầu toàn cầu với 6,6 tỷ thuê bao dù 5G phát triển mạnh
Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Cách mạng tốc độ trong thời đại kết nối

Theo báo cáo của Ookla (tháng 8/2025), tốc độ tải xuống trung bình của mạng di động Việt Nam đạt 152,17 Mbps, tăng gần gấp ba lần so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Viettel và VNPT nằm trong nhóm nhà mạng có tốc độ Internet di động nhanh hàng đầu thế giới.

Theo Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện Lê Văn Tuấn nhận định trên GSMA Spectrum (02/10/2025), sự bứt phá này đến từ “việc cung cấp khối băng tần lớn hơn bình thường cùng chính sách yêu cầu nhà mạng cam kết triển khai trạm phủ sóng quy mô lớn”, yếu tố then chốt giúp Việt Nam đạt tiến bộ nhanh trong thương mại hóa 5G.

Viettel xếp hạng thứ ba thế giới về hiệu suất mạng di động, theo báo cáo của Ookla.
Viettel xếp hạng thứ ba thế giới về hiệu suất mạng di động, theo báo cáo của Ookla.
Mạng 5G của VinaPhone xếp thứ hai toàn cầu về tốc độ, theo Ookla.
Mạng 5G của VinaPhone xếp thứ hai toàn cầu về tốc độ, theo Ookla.

Nếu 4G từng mất nhiều năm để phổ cập, 5G tại Việt Nam chỉ cần chưa đầy một năm để vượt tốc độ trung bình khu vực. Điều này cho thấy không chỉ năng lực công nghệ được cải thiện mà còn phản ánh chính sách tần số và đầu tư hạ tầng đã đi trước đón đầu nhu cầu số hóa quốc gia. So sánh giữa 4G và 5G không đơn thuần là so tốc độ truyền tải dữ liệu, mà còn là sự khác biệt trong cấu trúc hạ tầng, khả năng kết nối đa thiết bị và vai trò trong nền kinh tế số.

Khác biệt tốc độ và hạ tầng

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, tốc độ 4G trung bình dao động 35–40 Mbps, trong khi 5G đạt từ 150 đến 500 Mbps, tuỳ khu vực. Tại Hà Nội và TP.HCM, nhiều người dùng ghi nhận tốc độ tải xuống trên 400 Mbps, gấp hơn mười lần 4G.

Sự khác biệt này không chỉ đến từ băng tần rộng hơn mà còn ở độ trễ thấp của 5G, giúp dữ liệu truyền tải gần như tức thì. Ông Nguyễn Phong Nhã, Phó Cục trưởng Cục Viễn thông, chia sẻ trên Vietnamnet (25/8/2025) rằng “độ trễ của 5G chỉ khoảng 1 mili giây, thấp hơn 20 lần so với 4G, tạo điều kiện cho các ứng dụng thời gian thực như xe tự hành, phẫu thuật từ xa hay điều khiển nhà máy thông minh”.

5G sử dụng nhiều dải tần, trong đó đáng chú ý là băng tần trung (2,6–3,8 GHz) và thấp (700 MHz). Cách quy hoạch này, theo Cục Tần số, giúp mở rộng vùng phủ sóng và tăng chất lượng truyền dẫn tại khu vực đô thị. Nhà mạng Viettel hiện vận hành hơn 29.000 trạm phát 5G, phủ 90% dân số, vượt xa mục tiêu ban đầu đề ra trong Nghị quyết 193 của Quốc hội.

Để thấy rõ hơn sự khác biệt, bảng dưới đây tổng hợp một số tiêu chí kỹ thuật và ứng dụng giữa 4G và 5G tại Việt Nam:

Tiêu chí 4G 5G
Tốc độ tải xuống trung bình 35–40 Mbps 150–500 Mbps
Độ trễ trung bình 20–30 ms 1–5 ms
Băng tần sử dụng 1,8 GHz – 2,6 GHz 700 MHz, 2,3–3,9 GHz
Ứng dụng điển hình Truyền dữ liệu, xem video, mạng xã hội IoT, xe tự hành, thực tế ảo, nhà máy thông minh
Phủ sóng hiện nay (2025) Toàn quốc Khoảng 90% dân số (Viettel), đang mở rộng
Số lượng thiết bị kết nối tối đa/km² 100.000 1.000.000
Mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi bit dữ liệu Cao hơn Giảm 30–40%
Chi phí đầu tư hạ tầng ban đầu Thấp hơn Cao hơn nhưng hiệu quả lâu dài

Điểm đáng chú ý là chi phí triển khai 5G lớn hơn đáng kể do yêu cầu mật độ trạm phát cao. Tuy nhiên, theo ông Tào Đức Thắng, Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Viettel, chia sẻ trên VnExpress (14/9/2025), “khi số lượng người dùng tăng, chi phí trên mỗi thuê bao sẽ giảm dần, trong khi hiệu suất mạng và năng suất kinh tế tăng mạnh”. Như vậy, 5G không chỉ cải thiện tốc độ mà còn hướng đến hiệu quả đầu tư lâu dài và bền vững.

Sự khác biệt về độ trễ và khả năng xử lý thời gian thực khiến 5G trở thành nền tảng cho Internet vạn vật (IoT) và các lĩnh vực công nghiệp tự động hóa. Trong khi 4G chủ yếu phục vụ người dùng cá nhân, 5G hướng đến kết nối vạn vật, biến mỗi thiết bị thành một “nút” trong hệ thống dữ liệu khổng lồ.

Xu hướng phát triển tại Việt Nam hiện nay

Nhiều ngành đang tận dụng ưu thế 5G để thử nghiệm mô hình sản xuất và dịch vụ mới. Tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Viettel phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai nhà máy thông minh ứng dụng 5G trong điều khiển robot và giám sát dây chuyền tự động. Trong lĩnh vực y tế, Bệnh viện K Trung ương thử nghiệm phẫu thuật từ xa bằng tín hiệu 5G ổn định, giảm đáng kể độ trễ hình ảnh và thời gian phản hồi.

Mô hình nhà máy thông minh ứng dụng mạng 5G của Viettel – nơi mọi thiết bị, dây chuyền sản xuất và phương tiện được kết nối, giám sát và điều khiển theo thời gian thực thông qua nền tảng 5G công nghiệp. Ảnh: Viettel.
Mô hình nhà máy thông minh ứng dụng mạng 5G của Viettel – nơi mọi thiết bị, dây chuyền sản xuất và phương tiện được kết nối, giám sát và điều khiển theo thời gian thực thông qua nền tảng 5G công nghiệp. Ảnh: Viettel.

Ở lĩnh vực truyền thông, các đài truyền hình như VTV và VTC đã sử dụng mạng 5G để truyền hình trực tiếp ngoài hiện trường mà không cần xe vệ tinh. Giải pháp này rút ngắn quy trình, giảm chi phí và tăng tính linh hoạt. Đây là minh chứng rõ ràng cho khả năng hỗ trợ sản xuất nội dung nhanh, gọn của 5G trong môi trường truyền thông số.

Dù vậy, 4G vẫn đóng vai trò quan trọng tại nhiều khu vực nông thôn, miền núi, nơi hạ tầng 5G chưa phủ tới. Các chuyên gia của Hiệp hội Di động Toàn cầu (GSMA) đánh giá, Việt Nam nên duy trì song song 4G và 5G trong giai đoạn chuyển tiếp để bảo đảm khả năng truy cập công bằng cho người dân.

Theo dự báo của Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông cũ), đến năm 2026, 5G sẽ phủ toàn quốc, đạt hơn 40 triệu thuê bao. Tuy nhiên, tốc độ này chỉ bền vững khi các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng vùng phủ và tối ưu hạ tầng. Việc quy hoạch tần số, quản lý chi phí đấu giá và khuyến khích doanh nghiệp nội địa sản xuất thiết bị được xem là ba yếu tố quyết định cho chặng đường tiếp theo.

Khi 5G trở thành hạ tầng lõi cho công nghiệp 4.0, Việt Nam không chỉ chứng kiến bước nhảy vọt về tốc độ mạng mà còn về năng suất, hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh quốc gia. Cuộc đua tốc độ giữa 4G và 5G đã ngã ngũ, và phần thắng đang thuộc về công nghệ thế hệ mới – nền móng cho tương lai kết nối không giới hạn.

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
NL 99.99 13,000 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼200K
Trang sức 99.9 13,190 ▼600K 13,890 ▼600K
Trang sức 99.99 13,200 ▼600K 13,900 ▼600K
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 ▼7K 14,002 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 ▼7K 14,003 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 ▼7K 139 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 ▼7K 1,391 ▼60K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 131 ▼7K 137 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 ▼5940K 135,644 ▼5940K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▼88300K 10,291 ▼97120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 ▲82643K 93,319 ▲92345K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 ▼3661K 83,728 ▼3661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 ▼3498K 80,029 ▼3498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 ▼2502K 57,285 ▼2502K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17881 18155 18730
CAD 18163 18439 19052
CHF 31643 32023 32661
CNY 0 3845 3938
EUR 29409 29629 30705
GBP 34361 34752 35694
HKD 0 3225 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14945 15530
SGD 19844 20126 20703
THB 693 756 810
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26132 26492
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,500
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,549 29,573 30,984
JPY 156.85 157.13 166.6
GBP 34,561 34,655 35,845
AUD 18,096 18,161 18,847
CAD 18,364 18,423 19,099
CHF 31,906 32,005 32,938
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,812 3,957
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 741.98 751.14 803.88
NZD 14,953 15,092 15,545
SEK - 2,669 2,763
DKK - 3,953 4,092
NOK - 2,703 2,799
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.61 - 6,790.93
TWD 735.69 - 891.15
SAR - 6,889.57 7,255.99
KWD - 83,169 88,484
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,500
EUR 29,485 29,603 30,796
GBP 34,588 34,727 35,757
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 31,778 31,906 32,828
JPY 157.31 157.94 165.80
AUD 18,060 18,133 18,729
SGD 20,041 20,121 20,711
THB 760 763 798
CAD 18,356 18,430 19,008
NZD 15,061 15,606
KRW 17.12 18.97
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26490
AUD 18074 18174 19104
CAD 18358 18458 19472
CHF 31905 31935 33517
CNY 3826.5 3851.5 3987
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29611 29641 31363
GBP 34682 34732 36503
HKD 0 3355 0
JPY 157.79 158.29 168.83
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15092 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20015 20145 20878
THB 0 722 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13600000 13600000 14200000
SBJ 12000000 12000000 14200000
Cập nhật: 23/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,500
USD20 26,138 26,188 26,500
USD1 26,138 26,188 26,500
AUD 18,145 18,245 19,352
EUR 29,407 29,507 31,166
CAD 18,298 18,398 19,704
SGD 20,097 20,247 20,802
JPY 158.3 159.8 165.36
GBP 34,616 34,766 35,828
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 16:00