Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.

Thông tư số 52/2025/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành ngày 31/12/2025 công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động. Đây là văn bản đầu tiên đưa công nghệ NR (5G) vào danh sách các công nghệ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam.

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 2/2026
Ảnh minh họa

Quy chuẩn mới áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM, UTRA FDD hay W-CDMA FDD, E-UTRA và NR. Trong đó, NR (5G) xuất hiện lần đầu tiên, cùng với ba công nghệ đi trước là 2G, 3G và 4G. Tất cả thiết bị sử dụng các công nghệ này phải đáp ứng các yêu cầu về tương thích điện từ EMC đối với thiết bị đầu cuối UE trong hệ thống thông tin di động.

Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Sau sáu năm áp dụng QCVN 86:2019/BTTTT, Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới với quy chuẩn nghiêm ngặt hơn cho thiết bị 5G.

Ý nghĩa của việc đưa 5G vào quy chuẩn quốc gia

Việc công nghệ 5G xuất hiện trong QCVN 86:2025/BKHCN mang ý nghĩa quan trọng đối với thị trường viễn thông Việt Nam. Tất cả thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G muốn lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ.

Phụ lục A của quy chuẩn liệt kê các nhóm thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G thuộc mã HS 8517.13.00 và 8517.14.00. Các thiết bị đầu cuối bao gồm máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm 5G. Quy định cụ thể theo mã Harmonized System (HS) giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định thiết bị nào phải tuân thủ quy chuẩn.

QCVN 86:2025/BKHCN áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM (2G), UTRA FDD hay W-CDMA FDD (3G), E-UTRA (4G) và NR (5G). Sự song hành của bốn công nghệ này phản ánh thực tế thị trường Việt Nam hiện nay, nơi người dùng vẫn sử dụng thiết bị từ nhiều thế hệ khác nhau.

Tắt sóng 2G và những điều có thể bạn chưa biết

Tuy nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ đã vạch ra lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. Theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN, từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong cả QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực.

Song song với việc đưa 5G vào quy chuẩn, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng hoàn toàn quy chuẩn cho công nghệ 2G. Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN quy định từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực. Từ sau ngày 16/09/2026, thiết bị chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sẽ không còn được kiểm tra và công bố hợp quy tại Việt Nam.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị 5G

Quy chuẩn mới đặt ra những yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu ETSI. Thiết bị 5G phải tuân thủ các điều kiện thử nghiệm miễn nhiễm theo QCVN 18:2022/BTTTT, kết hợp với bộ trí tin hiệu thử nghiệm phân máy phát và phân máy thu của EUT.

Đối với NR FR1 SA, thiết bị phải đáp ứng sáu điều kiện chính. Kết nối SS với UE phải thực hiện qua dây hoặc qua không gian bằng sóng vô tuyến. Các thiết lập tham số cho cell được thiết lập theo ETSI TS 138 508-1 mục 4.4.3. Tín hiệu đường xuống khởi tạo được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục C.0, C.1, C.2 và C.3.1, với tín hiệu đường lên theo mục G.0, G.1, G.2 và G.3.1. Kênh do lường tham chiếu và UL được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 bảng 7.3.2.4.1-1, 7.3.2.4.1-2 và 7.3.2.4.1-3. Điều kiện truyền sóng được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục B.0.

Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Đối với NR FR1 NSA, quy chuẩn yêu cầu kết hợp giữa công nghệ NR và E-UTRA. UE phải được gán với một cell, phải thực hiện Đăng ký vị trí LR trước khi thử nghiệm nhưng LR không thực hiện trong quá trình thử nghiệm. Danh sách các cell lân cận của UE phải trống. Chu kỳ lặp lại tín hiệu tìm kiếm thiết bị và chu kỳ DRX phải được đặt ở mức tối thiểu. Ngoài ra còn có bốn điều kiện kỹ thuật khác liên quan đến thiết lập tham số cho cell NR, cell E-UTRA, các tín hiệu đường xuống NR ban đầu, các tín hiệu đường xuống E-UTRA ban đầu, các kênh Đo lường tham chiếu UL cho NR và cho E-UTRA, các điều kiện truyền NR và truyền E-UTRA.

Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về phát xạ điện từ cho thiết bị 5G. Bảng 3 của quy chuẩn quy định rõ các yêu cầu về phát xạ EMC đối với các cổng liên quan của thiết bị vô tuyến. Phát xạ bức xa từ vỏ của thiết bị phụ trợ phải đạt tiêu chuẩn theo mục 2.4.2.2. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn DC phải tuân theo mục 2.1.4 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn AC cũng phải tuân theo mục 2.1.5 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng mạng hữu tuyến phải đạt mục 2.1.8 QCVN 18:2022/BTTTT.

Về miễn nhiễm, thiết bị 5G phải chống chịu được nhiều dạng nhiễu điện từ khác nhau. Bảng 5 liệt kê các yêu cầu về miễn nhiễm EMC đối với các cổng liên quan. Trường điện từ RF từ 80 MHz đến 6000 MHz phải được kiểm tra theo mục 2.2.3.1 và 2.2.3.2 QCVN 18:2022/BTTTT. Phóng tĩnh điện phải đạt mục 2.4.3.2. Tin hiệu, các cổng mạng hữu tiên, cổng điều khiển phải đạt tiêu chí chất lượng theo mục 2.3.1. Đột biến nhanh chế độ chung cũng phải tuân theo mục 2.2.5.1 và 2.2.5.2 QCVN 18:2022/BTTTT.

Thiết bị 5G phải đạt bốn nhóm yêu cầu kỹ thuật

Quy chuẩn mới đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, được chia thành bốn nhóm chính.

Nhóm thứ nhất liên quan đến điều kiện thử nghiệm. Thiết bị người dùng phải được thử nghiệm và đánh giá cùng với thiết bị chính bằng cách áp dụng các quy định của Quy chuẩn này. Một đường truyền kết nối thông tin phải được thiết lập với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp sau đây gọi là hệ thống thử nghiệm.

Nhóm thứ hai về bộ trí tin hiệu thử nghiệm tuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2022/BTTTT. Thiết lập một đường truyền kết nối thông tin, sau đó giảm công suất cho đến khi đường kết nối không còn ổn định, ví dụ xuất hiện thêm lỗi vượt quá giới hạn đã quy định trong mục 2.3.1. Sau đó tăng công suất truyền lên 18 dB để thiết lập lại một đường truyền kết nối thông tin ổn định.

Nhóm thứ ba liên quan đến băng tần loại trừ. Đối với các EUT hoạt động trên 6 GHz, quy chuẩn không có băng tần loại trừ vì phạm vi thử nghiệm chỉ giới hạn đến 6 GHz. Đối với EUT hoạt động trên 6 GHz, các băng tần loại trừ của máy phát NR FR1 phải tuân theo mục A.3.2.2 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ độ rộng kênh được định nghĩa trong mục 5.3 của ETSI TS 138 101-1. Các băng tần loại trừ của máy thu NR FR1 cũng phải tuân theo mục A.3.3 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ n bằng một và độ rộng kênh 100 MHz hoặc 20 MHz tùy theo công nghệ.

Nhóm thứ tư về đáp ứng băng hẹp đối với máy thu và phân thu trong máy thu phát song công. Các đáp ứng trên các máy thu hoặc máy thu phát song công xây ra trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm ở các tần số rời rạc là đáp ứng băng hẹp, được xác định bởi phương pháp sau. Đáp ứng băng hẹp sẽ được bỏ qua nếu thỏa mãn các điều kiện sau: nếu trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm, giá trị RXQUAL hoặc mức tin hiệu đầu ra thoại đường lên phải cao hơn ít nhất 35 dB so với mức tham chiếu đã ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz tại điểm giữa một kHz, kiểm tra điểm ngắt thoại.

Trách nhiệm của doanh nghiệp với thiết bị 5G

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị 5G phải đảm bảo công bố quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị theo Điều 1.1 của quy chuẩn. Doanh nghiệp phải đảm bảo các thiết bị được sản xuất, nhập khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Việc lưu trữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị đã được công bố phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp vi phạm các quy định này sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị di động phản ánh định hướng quản lý mới của Nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận vai trò quan trọng hơn trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này.

Công nghệ 5G xuất hiện trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ mở ra giai đoạn mới trong quản lý chất lượng thiết bị viễn thông tại Việt Nam. Từ nay, người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng thiết bị 5G, biết rằng các sản phẩm này đã được kiểm tra rất kỹ về khả năng tương thích điện từ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hoạt động ổn định trong môi trường chuyển đổi số toàn diện hiện nay.

Bộ Khoa học và Công nghệ thiết kế lộ trình chuyển đổi gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ 15/02/2026, khi Thông tư 52/2025/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực. Thời điểm này đánh dấu sự ra đời của quy chuẩn mới, song chưa bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện ngay.

Giai đoạn thứ hai kéo dài từ 15/02/2026 đến hết 31/12/2026, là giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 10 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn kiểm tra theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy.

Giai đoạn thứ ba bắt đầu từ 01/01/2027, khi QCVN 86:2025/BKHCN trở thành quy chuẩn bắt buộc. Từ thời điểm này, tất cả thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ quy chuẩn mới. Cụ thể, các thiết bị có mã HS là 8517.13.00, 8517.14.00, 8517.62.59 nếu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nếu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN phải áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT.

vivo ra mắt V60 Lite 5G vivo ra mắt V60 Lite 5G

Theo đó, vivo V60 Lite 5G sở hữu tính năng chân dung bốn mùa AI, cùng thiết kế trẻ trung, năng động, với hiệu năng ...

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi ...

Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Cũng theo báo cáo từ Omdia, tại Việt Nam, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị thế Top 2 thị phần smartphone với 19% thị phần, ...

Có thể bạn quan tâm

Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045

Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045

Chính sách số
Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Đỗ Văn Chiến nhấn mạnh, việc đổi mới tư duy trong công tác lập pháp là nền tảng quyết định để tháo gỡ các nút thắt, thúc đẩy phát triển, đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên mới.
Hưng Yên: Ban hành kế hoạch thanh tra quy mô lớn trong năm 2026

Hưng Yên: Ban hành kế hoạch thanh tra quy mô lớn trong năm 2026

Chính sách số
Thanh tra tỉnh Hưng Yên vừa ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2026 với nội dung: Thanh tra chuyên đề theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ; thanh tra theo chỉ đạo của UBND tỉnh giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
FPT sẵn sàng đồng hành cùng TP.HCM đưa kinh tế tầm thấp cất cánh

FPT sẵn sàng đồng hành cùng TP.HCM đưa kinh tế tầm thấp cất cánh

Hạ tầng thông minh
Với chủ đề “Phát huy vai trò của hội đồng đối với vùng siêu đô thị TP.HCM: Kết nối - Hội nhập - Đổi mới sáng tạo”, hội nghị đã nêu cao tinh thần đồng hành cùng thành phố đưa TP.HCM trở thành đầu tàu với các khu công nghiệp kinh tế tầm thấp.
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 57/2025/TT-BKHCN hôm 31/12/2025, có hiệu lực từ 15/02/2026. Văn bản hướng dẫn cụ thể các khoản chi được phép khi triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách nhà nước.
Nhận diện xu hướng và xử lý sức mạnh dữ liệu số trong đấu thầu

Nhận diện xu hướng và xử lý sức mạnh dữ liệu số trong đấu thầu

Chính sách số
Hệ thống pháp luật Việt Nam về đấu thầu đang dần hoàn thiện và minh bạch hơn. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của doanh nghiệp hiện nay không phải là thiếu quy định, mà là cách hiểu và vận dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
NL 99.99 14,980 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲80K
Trang sức 99.9 15,490 ▲80K 16,090 ▲80K
Trang sức 99.99 15,500 ▲80K 16,100 ▲80K
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17054 17325 17903
CAD 18388 18665 19278
CHF 32134 32516 33159
CNY 0 3470 3830
EUR 29955 30228 31254
GBP 34492 34884 35821
HKD 0 3238 3441
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14773 15364
SGD 19848 20130 20653
THB 750 813 867
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26391
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,143 30,167 31,407
JPY 161.74 162.03 169.3
GBP 34,829 34,923 35,855
AUD 17,280 17,342 17,857
CAD 18,588 18,648 19,237
CHF 32,445 32,546 33,325
SGD 19,985 20,047 20,725
CNY - 3,713 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.46 17.17 18.5
THB 796.14 805.97 860.52
NZD 14,762 14,899 15,292
SEK - 2,803 2,894
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.53 - 6,816.52
TWD 750.91 - 906.28
SAR - 6,900.31 7,245.3
KWD - 83,768 88,851
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26391
AUD 17209 17309 18234
CAD 18565 18665 19676
CHF 32383 32413 33995
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34773 34823 36584
HKD 0 3390 0
JPY 161.34 161.84 172.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14867 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19997 20127 20855
THB 0 778 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16100000 16100000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 14/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 14:00