Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.

Thông tư số 52/2025/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành ngày 31/12/2025 công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động. Đây là văn bản đầu tiên đưa công nghệ NR (5G) vào danh sách các công nghệ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam.

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 2/2026
Ảnh minh họa

Quy chuẩn mới áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM, UTRA FDD hay W-CDMA FDD, E-UTRA và NR. Trong đó, NR (5G) xuất hiện lần đầu tiên, cùng với ba công nghệ đi trước là 2G, 3G và 4G. Tất cả thiết bị sử dụng các công nghệ này phải đáp ứng các yêu cầu về tương thích điện từ EMC đối với thiết bị đầu cuối UE trong hệ thống thông tin di động.

Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Sau sáu năm áp dụng QCVN 86:2019/BTTTT, Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới với quy chuẩn nghiêm ngặt hơn cho thiết bị 5G.

Ý nghĩa của việc đưa 5G vào quy chuẩn quốc gia

Việc công nghệ 5G xuất hiện trong QCVN 86:2025/BKHCN mang ý nghĩa quan trọng đối với thị trường viễn thông Việt Nam. Tất cả thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G muốn lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ.

Phụ lục A của quy chuẩn liệt kê các nhóm thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G thuộc mã HS 8517.13.00 và 8517.14.00. Các thiết bị đầu cuối bao gồm máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm 5G. Quy định cụ thể theo mã Harmonized System (HS) giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định thiết bị nào phải tuân thủ quy chuẩn.

QCVN 86:2025/BKHCN áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM (2G), UTRA FDD hay W-CDMA FDD (3G), E-UTRA (4G) và NR (5G). Sự song hành của bốn công nghệ này phản ánh thực tế thị trường Việt Nam hiện nay, nơi người dùng vẫn sử dụng thiết bị từ nhiều thế hệ khác nhau.

Tắt sóng 2G và những điều có thể bạn chưa biết

Tuy nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ đã vạch ra lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. Theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN, từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong cả QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực.

Song song với việc đưa 5G vào quy chuẩn, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng hoàn toàn quy chuẩn cho công nghệ 2G. Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN quy định từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực. Từ sau ngày 16/09/2026, thiết bị chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sẽ không còn được kiểm tra và công bố hợp quy tại Việt Nam.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị 5G

Quy chuẩn mới đặt ra những yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu ETSI. Thiết bị 5G phải tuân thủ các điều kiện thử nghiệm miễn nhiễm theo QCVN 18:2022/BTTTT, kết hợp với bộ trí tin hiệu thử nghiệm phân máy phát và phân máy thu của EUT.

Đối với NR FR1 SA, thiết bị phải đáp ứng sáu điều kiện chính. Kết nối SS với UE phải thực hiện qua dây hoặc qua không gian bằng sóng vô tuyến. Các thiết lập tham số cho cell được thiết lập theo ETSI TS 138 508-1 mục 4.4.3. Tín hiệu đường xuống khởi tạo được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục C.0, C.1, C.2 và C.3.1, với tín hiệu đường lên theo mục G.0, G.1, G.2 và G.3.1. Kênh do lường tham chiếu và UL được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 bảng 7.3.2.4.1-1, 7.3.2.4.1-2 và 7.3.2.4.1-3. Điều kiện truyền sóng được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục B.0.

Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Đối với NR FR1 NSA, quy chuẩn yêu cầu kết hợp giữa công nghệ NR và E-UTRA. UE phải được gán với một cell, phải thực hiện Đăng ký vị trí LR trước khi thử nghiệm nhưng LR không thực hiện trong quá trình thử nghiệm. Danh sách các cell lân cận của UE phải trống. Chu kỳ lặp lại tín hiệu tìm kiếm thiết bị và chu kỳ DRX phải được đặt ở mức tối thiểu. Ngoài ra còn có bốn điều kiện kỹ thuật khác liên quan đến thiết lập tham số cho cell NR, cell E-UTRA, các tín hiệu đường xuống NR ban đầu, các tín hiệu đường xuống E-UTRA ban đầu, các kênh Đo lường tham chiếu UL cho NR và cho E-UTRA, các điều kiện truyền NR và truyền E-UTRA.

Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về phát xạ điện từ cho thiết bị 5G. Bảng 3 của quy chuẩn quy định rõ các yêu cầu về phát xạ EMC đối với các cổng liên quan của thiết bị vô tuyến. Phát xạ bức xa từ vỏ của thiết bị phụ trợ phải đạt tiêu chuẩn theo mục 2.4.2.2. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn DC phải tuân theo mục 2.1.4 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn AC cũng phải tuân theo mục 2.1.5 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng mạng hữu tuyến phải đạt mục 2.1.8 QCVN 18:2022/BTTTT.

Về miễn nhiễm, thiết bị 5G phải chống chịu được nhiều dạng nhiễu điện từ khác nhau. Bảng 5 liệt kê các yêu cầu về miễn nhiễm EMC đối với các cổng liên quan. Trường điện từ RF từ 80 MHz đến 6000 MHz phải được kiểm tra theo mục 2.2.3.1 và 2.2.3.2 QCVN 18:2022/BTTTT. Phóng tĩnh điện phải đạt mục 2.4.3.2. Tin hiệu, các cổng mạng hữu tiên, cổng điều khiển phải đạt tiêu chí chất lượng theo mục 2.3.1. Đột biến nhanh chế độ chung cũng phải tuân theo mục 2.2.5.1 và 2.2.5.2 QCVN 18:2022/BTTTT.

Thiết bị 5G phải đạt bốn nhóm yêu cầu kỹ thuật

Quy chuẩn mới đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, được chia thành bốn nhóm chính.

Nhóm thứ nhất liên quan đến điều kiện thử nghiệm. Thiết bị người dùng phải được thử nghiệm và đánh giá cùng với thiết bị chính bằng cách áp dụng các quy định của Quy chuẩn này. Một đường truyền kết nối thông tin phải được thiết lập với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp sau đây gọi là hệ thống thử nghiệm.

Nhóm thứ hai về bộ trí tin hiệu thử nghiệm tuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2022/BTTTT. Thiết lập một đường truyền kết nối thông tin, sau đó giảm công suất cho đến khi đường kết nối không còn ổn định, ví dụ xuất hiện thêm lỗi vượt quá giới hạn đã quy định trong mục 2.3.1. Sau đó tăng công suất truyền lên 18 dB để thiết lập lại một đường truyền kết nối thông tin ổn định.

Nhóm thứ ba liên quan đến băng tần loại trừ. Đối với các EUT hoạt động trên 6 GHz, quy chuẩn không có băng tần loại trừ vì phạm vi thử nghiệm chỉ giới hạn đến 6 GHz. Đối với EUT hoạt động trên 6 GHz, các băng tần loại trừ của máy phát NR FR1 phải tuân theo mục A.3.2.2 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ độ rộng kênh được định nghĩa trong mục 5.3 của ETSI TS 138 101-1. Các băng tần loại trừ của máy thu NR FR1 cũng phải tuân theo mục A.3.3 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ n bằng một và độ rộng kênh 100 MHz hoặc 20 MHz tùy theo công nghệ.

Nhóm thứ tư về đáp ứng băng hẹp đối với máy thu và phân thu trong máy thu phát song công. Các đáp ứng trên các máy thu hoặc máy thu phát song công xây ra trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm ở các tần số rời rạc là đáp ứng băng hẹp, được xác định bởi phương pháp sau. Đáp ứng băng hẹp sẽ được bỏ qua nếu thỏa mãn các điều kiện sau: nếu trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm, giá trị RXQUAL hoặc mức tin hiệu đầu ra thoại đường lên phải cao hơn ít nhất 35 dB so với mức tham chiếu đã ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz tại điểm giữa một kHz, kiểm tra điểm ngắt thoại.

Trách nhiệm của doanh nghiệp với thiết bị 5G

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị 5G phải đảm bảo công bố quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị theo Điều 1.1 của quy chuẩn. Doanh nghiệp phải đảm bảo các thiết bị được sản xuất, nhập khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Việc lưu trữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị đã được công bố phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp vi phạm các quy định này sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị di động phản ánh định hướng quản lý mới của Nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận vai trò quan trọng hơn trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này.

Công nghệ 5G xuất hiện trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ mở ra giai đoạn mới trong quản lý chất lượng thiết bị viễn thông tại Việt Nam. Từ nay, người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng thiết bị 5G, biết rằng các sản phẩm này đã được kiểm tra rất kỹ về khả năng tương thích điện từ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hoạt động ổn định trong môi trường chuyển đổi số toàn diện hiện nay.

Bộ Khoa học và Công nghệ thiết kế lộ trình chuyển đổi gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ 15/02/2026, khi Thông tư 52/2025/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực. Thời điểm này đánh dấu sự ra đời của quy chuẩn mới, song chưa bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện ngay.

Giai đoạn thứ hai kéo dài từ 15/02/2026 đến hết 31/12/2026, là giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 10 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn kiểm tra theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy.

Giai đoạn thứ ba bắt đầu từ 01/01/2027, khi QCVN 86:2025/BKHCN trở thành quy chuẩn bắt buộc. Từ thời điểm này, tất cả thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ quy chuẩn mới. Cụ thể, các thiết bị có mã HS là 8517.13.00, 8517.14.00, 8517.62.59 nếu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nếu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN phải áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT.

vivo ra mắt V60 Lite 5G vivo ra mắt V60 Lite 5G

Theo đó, vivo V60 Lite 5G sở hữu tính năng chân dung bốn mùa AI, cùng thiết kế trẻ trung, năng động, với hiệu năng ...

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi ...

Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Cũng theo báo cáo từ Omdia, tại Việt Nam, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị thế Top 2 thị phần smartphone với 19% thị phần, ...

Có thể bạn quan tâm

Chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng mới của Khánh Hòa và Huế

Chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng mới của Khánh Hòa và Huế

Chính sách số
Không chỉ đầu tư hạ tầng 5G, dữ liệu và AI, Khánh Hòa và TP. Huế còn xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, xem chuyển đổi số là trụ cột để nâng hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính viễn thông và CNTT tác động toàn diện đến xã hội số

Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính viễn thông và CNTT tác động toàn diện đến xã hội số

Chính sách số
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong năm lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế số gồm bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Nghị định gồm 139 trang với hàng trăm điều khoản cụ thể thiết lập mức phạt tiền tối đa lên tới 200 triệu đồng với tổ chức và 100 triệu đồng với cá nhân, đồng thời hình thành ba tầng chế tài bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng, tác động trực tiếp đến người dùng internet, doanh nghiệp công nghệ, cơ quan báo chí và toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước về lĩnh vực số tại Việt Nam.
Tiêu chí công nghệ trở thành

Tiêu chí công nghệ trở thành 'thước đo mới' với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố sau sát

Chuyển động số
Trong quá trình sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tiêu chuẩn đối với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố đang được nâng lên theo hướng chuyên nghiệp hóa, tăng năng lực quản trị cộng đồng và thích ứng chuyển đổi số ở cơ sở.
Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Chính sách số
Bộ Công Thương đang đề xuất áp dụng ngay khung giờ cao điểm điện mới từ tháng 6/2026 nhằm phản ánh đúng biến động cung cầu điện trong bối cảnh điện mặt trời, điện gió tăng mạnh. Khung giờ mới dồn vào buổi tối, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất dùng điện theo biểu giá 3 thời điểm.
Hướng dẫn phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026

Hướng dẫn phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026

Chính sách số
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo từng mức doanh thu, trong đó nhóm doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm được lựa chọn hình thức nộp thuế phù hợp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 15,850
Kim TT/AVPL 15,550 15,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 15,850
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 15,500
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 15,480
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 15,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 15,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 1,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 1,568
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 155,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 117,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 106,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 95,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 91,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 65,542
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18357 18633 19209
CAD 18531 18808 19426
CHF 33013 33399 34051
CNY 0 3846 3939
EUR 30032 30305 31338
GBP 34597 34989 35927
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15440 16025
SGD 20057 20340 20868
THB 723 786 842
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 30/05/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/05/2026 08:45