Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.

Thông tư số 52/2025/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành ngày 31/12/2025 công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động. Đây là văn bản đầu tiên đưa công nghệ NR (5G) vào danh sách các công nghệ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam.

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 2/2026
Ảnh minh họa

Quy chuẩn mới áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM, UTRA FDD hay W-CDMA FDD, E-UTRA và NR. Trong đó, NR (5G) xuất hiện lần đầu tiên, cùng với ba công nghệ đi trước là 2G, 3G và 4G. Tất cả thiết bị sử dụng các công nghệ này phải đáp ứng các yêu cầu về tương thích điện từ EMC đối với thiết bị đầu cuối UE trong hệ thống thông tin di động.

Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Sau sáu năm áp dụng QCVN 86:2019/BTTTT, Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới với quy chuẩn nghiêm ngặt hơn cho thiết bị 5G.

Ý nghĩa của việc đưa 5G vào quy chuẩn quốc gia

Việc công nghệ 5G xuất hiện trong QCVN 86:2025/BKHCN mang ý nghĩa quan trọng đối với thị trường viễn thông Việt Nam. Tất cả thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G muốn lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ.

Phụ lục A của quy chuẩn liệt kê các nhóm thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G thuộc mã HS 8517.13.00 và 8517.14.00. Các thiết bị đầu cuối bao gồm máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm 5G. Quy định cụ thể theo mã Harmonized System (HS) giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định thiết bị nào phải tuân thủ quy chuẩn.

QCVN 86:2025/BKHCN áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM (2G), UTRA FDD hay W-CDMA FDD (3G), E-UTRA (4G) và NR (5G). Sự song hành của bốn công nghệ này phản ánh thực tế thị trường Việt Nam hiện nay, nơi người dùng vẫn sử dụng thiết bị từ nhiều thế hệ khác nhau.

Tắt sóng 2G và những điều có thể bạn chưa biết

Tuy nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ đã vạch ra lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. Theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN, từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong cả QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực.

Song song với việc đưa 5G vào quy chuẩn, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng hoàn toàn quy chuẩn cho công nghệ 2G. Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN quy định từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực. Từ sau ngày 16/09/2026, thiết bị chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sẽ không còn được kiểm tra và công bố hợp quy tại Việt Nam.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị 5G

Quy chuẩn mới đặt ra những yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu ETSI. Thiết bị 5G phải tuân thủ các điều kiện thử nghiệm miễn nhiễm theo QCVN 18:2022/BTTTT, kết hợp với bộ trí tin hiệu thử nghiệm phân máy phát và phân máy thu của EUT.

Đối với NR FR1 SA, thiết bị phải đáp ứng sáu điều kiện chính. Kết nối SS với UE phải thực hiện qua dây hoặc qua không gian bằng sóng vô tuyến. Các thiết lập tham số cho cell được thiết lập theo ETSI TS 138 508-1 mục 4.4.3. Tín hiệu đường xuống khởi tạo được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục C.0, C.1, C.2 và C.3.1, với tín hiệu đường lên theo mục G.0, G.1, G.2 và G.3.1. Kênh do lường tham chiếu và UL được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 bảng 7.3.2.4.1-1, 7.3.2.4.1-2 và 7.3.2.4.1-3. Điều kiện truyền sóng được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục B.0.

Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Đối với NR FR1 NSA, quy chuẩn yêu cầu kết hợp giữa công nghệ NR và E-UTRA. UE phải được gán với một cell, phải thực hiện Đăng ký vị trí LR trước khi thử nghiệm nhưng LR không thực hiện trong quá trình thử nghiệm. Danh sách các cell lân cận của UE phải trống. Chu kỳ lặp lại tín hiệu tìm kiếm thiết bị và chu kỳ DRX phải được đặt ở mức tối thiểu. Ngoài ra còn có bốn điều kiện kỹ thuật khác liên quan đến thiết lập tham số cho cell NR, cell E-UTRA, các tín hiệu đường xuống NR ban đầu, các tín hiệu đường xuống E-UTRA ban đầu, các kênh Đo lường tham chiếu UL cho NR và cho E-UTRA, các điều kiện truyền NR và truyền E-UTRA.

Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về phát xạ điện từ cho thiết bị 5G. Bảng 3 của quy chuẩn quy định rõ các yêu cầu về phát xạ EMC đối với các cổng liên quan của thiết bị vô tuyến. Phát xạ bức xa từ vỏ của thiết bị phụ trợ phải đạt tiêu chuẩn theo mục 2.4.2.2. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn DC phải tuân theo mục 2.1.4 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn AC cũng phải tuân theo mục 2.1.5 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng mạng hữu tuyến phải đạt mục 2.1.8 QCVN 18:2022/BTTTT.

Về miễn nhiễm, thiết bị 5G phải chống chịu được nhiều dạng nhiễu điện từ khác nhau. Bảng 5 liệt kê các yêu cầu về miễn nhiễm EMC đối với các cổng liên quan. Trường điện từ RF từ 80 MHz đến 6000 MHz phải được kiểm tra theo mục 2.2.3.1 và 2.2.3.2 QCVN 18:2022/BTTTT. Phóng tĩnh điện phải đạt mục 2.4.3.2. Tin hiệu, các cổng mạng hữu tiên, cổng điều khiển phải đạt tiêu chí chất lượng theo mục 2.3.1. Đột biến nhanh chế độ chung cũng phải tuân theo mục 2.2.5.1 và 2.2.5.2 QCVN 18:2022/BTTTT.

Thiết bị 5G phải đạt bốn nhóm yêu cầu kỹ thuật

Quy chuẩn mới đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, được chia thành bốn nhóm chính.

Nhóm thứ nhất liên quan đến điều kiện thử nghiệm. Thiết bị người dùng phải được thử nghiệm và đánh giá cùng với thiết bị chính bằng cách áp dụng các quy định của Quy chuẩn này. Một đường truyền kết nối thông tin phải được thiết lập với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp sau đây gọi là hệ thống thử nghiệm.

Nhóm thứ hai về bộ trí tin hiệu thử nghiệm tuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2022/BTTTT. Thiết lập một đường truyền kết nối thông tin, sau đó giảm công suất cho đến khi đường kết nối không còn ổn định, ví dụ xuất hiện thêm lỗi vượt quá giới hạn đã quy định trong mục 2.3.1. Sau đó tăng công suất truyền lên 18 dB để thiết lập lại một đường truyền kết nối thông tin ổn định.

Nhóm thứ ba liên quan đến băng tần loại trừ. Đối với các EUT hoạt động trên 6 GHz, quy chuẩn không có băng tần loại trừ vì phạm vi thử nghiệm chỉ giới hạn đến 6 GHz. Đối với EUT hoạt động trên 6 GHz, các băng tần loại trừ của máy phát NR FR1 phải tuân theo mục A.3.2.2 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ độ rộng kênh được định nghĩa trong mục 5.3 của ETSI TS 138 101-1. Các băng tần loại trừ của máy thu NR FR1 cũng phải tuân theo mục A.3.3 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ n bằng một và độ rộng kênh 100 MHz hoặc 20 MHz tùy theo công nghệ.

Nhóm thứ tư về đáp ứng băng hẹp đối với máy thu và phân thu trong máy thu phát song công. Các đáp ứng trên các máy thu hoặc máy thu phát song công xây ra trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm ở các tần số rời rạc là đáp ứng băng hẹp, được xác định bởi phương pháp sau. Đáp ứng băng hẹp sẽ được bỏ qua nếu thỏa mãn các điều kiện sau: nếu trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm, giá trị RXQUAL hoặc mức tin hiệu đầu ra thoại đường lên phải cao hơn ít nhất 35 dB so với mức tham chiếu đã ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz tại điểm giữa một kHz, kiểm tra điểm ngắt thoại.

Trách nhiệm của doanh nghiệp với thiết bị 5G

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị 5G phải đảm bảo công bố quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị theo Điều 1.1 của quy chuẩn. Doanh nghiệp phải đảm bảo các thiết bị được sản xuất, nhập khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Việc lưu trữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị đã được công bố phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp vi phạm các quy định này sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị di động phản ánh định hướng quản lý mới của Nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận vai trò quan trọng hơn trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này.

Công nghệ 5G xuất hiện trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ mở ra giai đoạn mới trong quản lý chất lượng thiết bị viễn thông tại Việt Nam. Từ nay, người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng thiết bị 5G, biết rằng các sản phẩm này đã được kiểm tra rất kỹ về khả năng tương thích điện từ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hoạt động ổn định trong môi trường chuyển đổi số toàn diện hiện nay.

Bộ Khoa học và Công nghệ thiết kế lộ trình chuyển đổi gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ 15/02/2026, khi Thông tư 52/2025/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực. Thời điểm này đánh dấu sự ra đời của quy chuẩn mới, song chưa bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện ngay.

Giai đoạn thứ hai kéo dài từ 15/02/2026 đến hết 31/12/2026, là giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 10 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn kiểm tra theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy.

Giai đoạn thứ ba bắt đầu từ 01/01/2027, khi QCVN 86:2025/BKHCN trở thành quy chuẩn bắt buộc. Từ thời điểm này, tất cả thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ quy chuẩn mới. Cụ thể, các thiết bị có mã HS là 8517.13.00, 8517.14.00, 8517.62.59 nếu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nếu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN phải áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT.

vivo ra mắt V60 Lite 5G vivo ra mắt V60 Lite 5G

Theo đó, vivo V60 Lite 5G sở hữu tính năng chân dung bốn mùa AI, cùng thiết kế trẻ trung, năng động, với hiệu năng ...

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi ...

Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Cũng theo báo cáo từ Omdia, tại Việt Nam, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị thế Top 2 thị phần smartphone với 19% thị phần, ...

Có thể bạn quan tâm

Quy định mới về hoạt động mật mã dân sự

Quy định mới về hoạt động mật mã dân sự

Chính sách số
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
Chuyển từ

Chuyển từ 'học tập và làm theo' sang 'học tập và thực hành' tư tưởng Hồ Chí Minh

Chính sách số
Mục tiêu chiến lược mà Bộ Chính trị xác định rõ trong Chỉ thị số 07 CT/TW về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới là tạo bước chuyển căn bản...
Rút thời gian cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ còn 7 ngày

Rút thời gian cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ còn 7 ngày

Chính sách số
Theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, thời gian giải quyết thủ tục cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được rút xuống còn 7 ngày làm việc. Nhiều thủ tục và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kiến trúc, đường bộ, hàng hải cũng được cắt giảm.
Bỏ thủ tục cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ

Bỏ thủ tục cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ

Chính sách số
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP bãi bỏ thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ, đồng thời cắt giảm nhiều điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy.
Chính phủ cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh ở 11 lĩnh vực

Chính phủ cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh ở 11 lĩnh vực

Chính sách số
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của 11 bộ, ngành, đồng thời yêu cầu đẩy mạnh cơ chế một cửa và giải quyết thủ tục không phụ thuộc địa giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 11/09/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 11/09/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 11/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18127 18402 18978
CAD 18227 18503 19122
CHF 31308 31687 32335
CNY 0 3823 3919
EUR 29508 29729 30810
GBP 34283 34674 35623
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14816 15404
SGD 19938 20220 20790
THB 701 764 818
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Cập nhật: 11/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Cập nhật: 11/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Cập nhật: 11/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 18338 18438 19364
CAD 18419 18519 19530
CHF 31568 31598 33180
CNY 3803.9 3828.9 3964
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29705 29735 31458
GBP 34614 34664 36416
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20958
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 11/09/2026 02:00