Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.

Thông tư số 52/2025/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành ngày 31/12/2025 công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động. Đây là văn bản đầu tiên đưa công nghệ NR (5G) vào danh sách các công nghệ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam.

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 2/2026
Ảnh minh họa

Quy chuẩn mới áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM, UTRA FDD hay W-CDMA FDD, E-UTRA và NR. Trong đó, NR (5G) xuất hiện lần đầu tiên, cùng với ba công nghệ đi trước là 2G, 3G và 4G. Tất cả thiết bị sử dụng các công nghệ này phải đáp ứng các yêu cầu về tương thích điện từ EMC đối với thiết bị đầu cuối UE trong hệ thống thông tin di động.

Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Sau sáu năm áp dụng QCVN 86:2019/BTTTT, Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới với quy chuẩn nghiêm ngặt hơn cho thiết bị 5G.

Ý nghĩa của việc đưa 5G vào quy chuẩn quốc gia

Việc công nghệ 5G xuất hiện trong QCVN 86:2025/BKHCN mang ý nghĩa quan trọng đối với thị trường viễn thông Việt Nam. Tất cả thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G muốn lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ.

Phụ lục A của quy chuẩn liệt kê các nhóm thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G thuộc mã HS 8517.13.00 và 8517.14.00. Các thiết bị đầu cuối bao gồm máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm 5G. Quy định cụ thể theo mã Harmonized System (HS) giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định thiết bị nào phải tuân thủ quy chuẩn.

QCVN 86:2025/BKHCN áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM (2G), UTRA FDD hay W-CDMA FDD (3G), E-UTRA (4G) và NR (5G). Sự song hành của bốn công nghệ này phản ánh thực tế thị trường Việt Nam hiện nay, nơi người dùng vẫn sử dụng thiết bị từ nhiều thế hệ khác nhau.

Tắt sóng 2G và những điều có thể bạn chưa biết

Tuy nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ đã vạch ra lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. Theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN, từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong cả QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực.

Song song với việc đưa 5G vào quy chuẩn, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng hoàn toàn quy chuẩn cho công nghệ 2G. Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN quy định từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực. Từ sau ngày 16/09/2026, thiết bị chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sẽ không còn được kiểm tra và công bố hợp quy tại Việt Nam.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị 5G

Quy chuẩn mới đặt ra những yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu ETSI. Thiết bị 5G phải tuân thủ các điều kiện thử nghiệm miễn nhiễm theo QCVN 18:2022/BTTTT, kết hợp với bộ trí tin hiệu thử nghiệm phân máy phát và phân máy thu của EUT.

Đối với NR FR1 SA, thiết bị phải đáp ứng sáu điều kiện chính. Kết nối SS với UE phải thực hiện qua dây hoặc qua không gian bằng sóng vô tuyến. Các thiết lập tham số cho cell được thiết lập theo ETSI TS 138 508-1 mục 4.4.3. Tín hiệu đường xuống khởi tạo được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục C.0, C.1, C.2 và C.3.1, với tín hiệu đường lên theo mục G.0, G.1, G.2 và G.3.1. Kênh do lường tham chiếu và UL được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 bảng 7.3.2.4.1-1, 7.3.2.4.1-2 và 7.3.2.4.1-3. Điều kiện truyền sóng được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục B.0.

Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Đối với NR FR1 NSA, quy chuẩn yêu cầu kết hợp giữa công nghệ NR và E-UTRA. UE phải được gán với một cell, phải thực hiện Đăng ký vị trí LR trước khi thử nghiệm nhưng LR không thực hiện trong quá trình thử nghiệm. Danh sách các cell lân cận của UE phải trống. Chu kỳ lặp lại tín hiệu tìm kiếm thiết bị và chu kỳ DRX phải được đặt ở mức tối thiểu. Ngoài ra còn có bốn điều kiện kỹ thuật khác liên quan đến thiết lập tham số cho cell NR, cell E-UTRA, các tín hiệu đường xuống NR ban đầu, các tín hiệu đường xuống E-UTRA ban đầu, các kênh Đo lường tham chiếu UL cho NR và cho E-UTRA, các điều kiện truyền NR và truyền E-UTRA.

Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về phát xạ điện từ cho thiết bị 5G. Bảng 3 của quy chuẩn quy định rõ các yêu cầu về phát xạ EMC đối với các cổng liên quan của thiết bị vô tuyến. Phát xạ bức xa từ vỏ của thiết bị phụ trợ phải đạt tiêu chuẩn theo mục 2.4.2.2. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn DC phải tuân theo mục 2.1.4 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn AC cũng phải tuân theo mục 2.1.5 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng mạng hữu tuyến phải đạt mục 2.1.8 QCVN 18:2022/BTTTT.

Về miễn nhiễm, thiết bị 5G phải chống chịu được nhiều dạng nhiễu điện từ khác nhau. Bảng 5 liệt kê các yêu cầu về miễn nhiễm EMC đối với các cổng liên quan. Trường điện từ RF từ 80 MHz đến 6000 MHz phải được kiểm tra theo mục 2.2.3.1 và 2.2.3.2 QCVN 18:2022/BTTTT. Phóng tĩnh điện phải đạt mục 2.4.3.2. Tin hiệu, các cổng mạng hữu tiên, cổng điều khiển phải đạt tiêu chí chất lượng theo mục 2.3.1. Đột biến nhanh chế độ chung cũng phải tuân theo mục 2.2.5.1 và 2.2.5.2 QCVN 18:2022/BTTTT.

Thiết bị 5G phải đạt bốn nhóm yêu cầu kỹ thuật

Quy chuẩn mới đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, được chia thành bốn nhóm chính.

Nhóm thứ nhất liên quan đến điều kiện thử nghiệm. Thiết bị người dùng phải được thử nghiệm và đánh giá cùng với thiết bị chính bằng cách áp dụng các quy định của Quy chuẩn này. Một đường truyền kết nối thông tin phải được thiết lập với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp sau đây gọi là hệ thống thử nghiệm.

Nhóm thứ hai về bộ trí tin hiệu thử nghiệm tuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2022/BTTTT. Thiết lập một đường truyền kết nối thông tin, sau đó giảm công suất cho đến khi đường kết nối không còn ổn định, ví dụ xuất hiện thêm lỗi vượt quá giới hạn đã quy định trong mục 2.3.1. Sau đó tăng công suất truyền lên 18 dB để thiết lập lại một đường truyền kết nối thông tin ổn định.

Nhóm thứ ba liên quan đến băng tần loại trừ. Đối với các EUT hoạt động trên 6 GHz, quy chuẩn không có băng tần loại trừ vì phạm vi thử nghiệm chỉ giới hạn đến 6 GHz. Đối với EUT hoạt động trên 6 GHz, các băng tần loại trừ của máy phát NR FR1 phải tuân theo mục A.3.2.2 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ độ rộng kênh được định nghĩa trong mục 5.3 của ETSI TS 138 101-1. Các băng tần loại trừ của máy thu NR FR1 cũng phải tuân theo mục A.3.3 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ n bằng một và độ rộng kênh 100 MHz hoặc 20 MHz tùy theo công nghệ.

Nhóm thứ tư về đáp ứng băng hẹp đối với máy thu và phân thu trong máy thu phát song công. Các đáp ứng trên các máy thu hoặc máy thu phát song công xây ra trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm ở các tần số rời rạc là đáp ứng băng hẹp, được xác định bởi phương pháp sau. Đáp ứng băng hẹp sẽ được bỏ qua nếu thỏa mãn các điều kiện sau: nếu trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm, giá trị RXQUAL hoặc mức tin hiệu đầu ra thoại đường lên phải cao hơn ít nhất 35 dB so với mức tham chiếu đã ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz tại điểm giữa một kHz, kiểm tra điểm ngắt thoại.

Trách nhiệm của doanh nghiệp với thiết bị 5G

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị 5G phải đảm bảo công bố quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị theo Điều 1.1 của quy chuẩn. Doanh nghiệp phải đảm bảo các thiết bị được sản xuất, nhập khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Việc lưu trữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị đã được công bố phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp vi phạm các quy định này sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị di động phản ánh định hướng quản lý mới của Nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận vai trò quan trọng hơn trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này.

Công nghệ 5G xuất hiện trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ mở ra giai đoạn mới trong quản lý chất lượng thiết bị viễn thông tại Việt Nam. Từ nay, người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng thiết bị 5G, biết rằng các sản phẩm này đã được kiểm tra rất kỹ về khả năng tương thích điện từ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hoạt động ổn định trong môi trường chuyển đổi số toàn diện hiện nay.

Bộ Khoa học và Công nghệ thiết kế lộ trình chuyển đổi gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ 15/02/2026, khi Thông tư 52/2025/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực. Thời điểm này đánh dấu sự ra đời của quy chuẩn mới, song chưa bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện ngay.

Giai đoạn thứ hai kéo dài từ 15/02/2026 đến hết 31/12/2026, là giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 10 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn kiểm tra theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy.

Giai đoạn thứ ba bắt đầu từ 01/01/2027, khi QCVN 86:2025/BKHCN trở thành quy chuẩn bắt buộc. Từ thời điểm này, tất cả thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ quy chuẩn mới. Cụ thể, các thiết bị có mã HS là 8517.13.00, 8517.14.00, 8517.62.59 nếu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nếu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN phải áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT.

vivo ra mắt V60 Lite 5G vivo ra mắt V60 Lite 5G

Theo đó, vivo V60 Lite 5G sở hữu tính năng chân dung bốn mùa AI, cùng thiết kế trẻ trung, năng động, với hiệu năng ...

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi ...

Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Cũng theo báo cáo từ Omdia, tại Việt Nam, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị thế Top 2 thị phần smartphone với 19% thị phần, ...

Có thể bạn quan tâm

Doanh nghiệp viễn thông phải báo cáo đầy đủ chi phí và doanh thu

Doanh nghiệp viễn thông phải báo cáo đầy đủ chi phí và doanh thu

Chính sách số
Dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm cụ thể cho doanh nghiệp viễn thông trong hoạt động công ích, buộc doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác số liệu và công khai đầy đủ thông tin.
Luật thuế mới từ tháng 7/2026: Ai phải nộp, nộp như thế nào, không nộp bị phạt ra sao?

Luật thuế mới từ tháng 7/2026: Ai phải nộp, nộp như thế nào, không nộp bị phạt ra sao?

Chính sách số
Luật thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2026: Hộ kinh doanh, bán hàng online ai phải đăng ký nộp thuế? Chậm nộp bị phạt ra sao? Quyền lợi gì khi nộp đầy đủ? Hướng dẫn chi tiết từ A-Z.
Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026

Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026

Chính sách số
Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân đã quy định rõ việc chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 1/1/2026.
Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Vì sao người dùng SIM phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt?

Chính sách số
Dự thảo thông tư mới của Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu người dùng SIM xác thực 4 trường thông tin, trong đó có dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Quy định có hiệu lực ngay khi Thông tư ban hành, người dùng không tuân thủ sẽ bị tạm dừng dịch vụ từ 01/03/2026.
Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước

Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước

Chính sách số
Nhân dịp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Nguyễn Đình Khang - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã trả lời báo chí về sứ mệnh lịch sử, vai trò và vị trí của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
15°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mưa vừa
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,630 17,930
AVPL - Bán Lẻ 17,630 17,930
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,630 17,930
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,600 17,900
Nguyên Liệu 99.99 16,600 16,800
Nguyên Liệu 99.9 16,550 16,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 17,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 17,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,280 17,730
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,000 179,000
Hà Nội - PNJ 176,000 179,000
Đà Nẵng - PNJ 176,000 179,000
Miền Tây - PNJ 176,000 179,000
Tây Nguyên - PNJ 176,000 179,000
Đông Nam Bộ - PNJ 176,000 179,000
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,630 17,930
Miếng SJC Nghệ An 17,630 17,930
Miếng SJC Thái Bình 17,630 17,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,600 17,900
NL 99.90 16,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600
Trang sức 99.9 17,090 17,790
Trang sức 99.99 17,100 17,800
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,763 17,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,763 17,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,758 1,788
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,758 1,789
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,738 1,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,045 175,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,238 133,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,826 120,726
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,414 108,314
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,626 103,526
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,191 74,091
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 1,793
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17673 17946 18534
CAD 18438 18715 19339
CHF 32801 33186 33842
CNY 0 3470 3830
EUR 30031 30304 31350
GBP 34515 34907 35874
HKD 0 3190 3394
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15894
SGD 19868 20150 20693
THB 738 802 857
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26145
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 08/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/02/2026 05:45