Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.

Thông tư số 52/2025/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành ngày 31/12/2025 công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động. Đây là văn bản đầu tiên đưa công nghệ NR (5G) vào danh sách các công nghệ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam.

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 2/2026
Ảnh minh họa

Quy chuẩn mới áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM, UTRA FDD hay W-CDMA FDD, E-UTRA và NR. Trong đó, NR (5G) xuất hiện lần đầu tiên, cùng với ba công nghệ đi trước là 2G, 3G và 4G. Tất cả thiết bị sử dụng các công nghệ này phải đáp ứng các yêu cầu về tương thích điện từ EMC đối với thiết bị đầu cuối UE trong hệ thống thông tin di động.

Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Sau sáu năm áp dụng QCVN 86:2019/BTTTT, Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới với quy chuẩn nghiêm ngặt hơn cho thiết bị 5G.

Ý nghĩa của việc đưa 5G vào quy chuẩn quốc gia

Việc công nghệ 5G xuất hiện trong QCVN 86:2025/BKHCN mang ý nghĩa quan trọng đối với thị trường viễn thông Việt Nam. Tất cả thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G muốn lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ.

Phụ lục A của quy chuẩn liệt kê các nhóm thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm 5G thuộc mã HS 8517.13.00 và 8517.14.00. Các thiết bị đầu cuối bao gồm máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm 5G. Quy định cụ thể theo mã Harmonized System (HS) giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định thiết bị nào phải tuân thủ quy chuẩn.

QCVN 86:2025/BKHCN áp dụng cho bốn công nghệ di động: GSM (2G), UTRA FDD hay W-CDMA FDD (3G), E-UTRA (4G) và NR (5G). Sự song hành của bốn công nghệ này phản ánh thực tế thị trường Việt Nam hiện nay, nơi người dùng vẫn sử dụng thiết bị từ nhiều thế hệ khác nhau.

Tắt sóng 2G và những điều có thể bạn chưa biết

Tuy nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ đã vạch ra lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. Theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN, từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong cả QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực.

Song song với việc đưa 5G vào quy chuẩn, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng hoàn toàn quy chuẩn cho công nghệ 2G. Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN quy định từ ngày 16/09/2026, các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT đều hết hiệu lực. Từ sau ngày 16/09/2026, thiết bị chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sẽ không còn được kiểm tra và công bố hợp quy tại Việt Nam.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị 5G

Quy chuẩn mới đặt ra những yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu ETSI. Thiết bị 5G phải tuân thủ các điều kiện thử nghiệm miễn nhiễm theo QCVN 18:2022/BTTTT, kết hợp với bộ trí tin hiệu thử nghiệm phân máy phát và phân máy thu của EUT.

Đối với NR FR1 SA, thiết bị phải đáp ứng sáu điều kiện chính. Kết nối SS với UE phải thực hiện qua dây hoặc qua không gian bằng sóng vô tuyến. Các thiết lập tham số cho cell được thiết lập theo ETSI TS 138 508-1 mục 4.4.3. Tín hiệu đường xuống khởi tạo được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục C.0, C.1, C.2 và C.3.1, với tín hiệu đường lên theo mục G.0, G.1, G.2 và G.3.1. Kênh do lường tham chiếu và UL được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 bảng 7.3.2.4.1-1, 7.3.2.4.1-2 và 7.3.2.4.1-3. Điều kiện truyền sóng được thiết lập theo ETSI TS 138 521-1 mục B.0.

Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Đối với NR FR1 NSA, quy chuẩn yêu cầu kết hợp giữa công nghệ NR và E-UTRA. UE phải được gán với một cell, phải thực hiện Đăng ký vị trí LR trước khi thử nghiệm nhưng LR không thực hiện trong quá trình thử nghiệm. Danh sách các cell lân cận của UE phải trống. Chu kỳ lặp lại tín hiệu tìm kiếm thiết bị và chu kỳ DRX phải được đặt ở mức tối thiểu. Ngoài ra còn có bốn điều kiện kỹ thuật khác liên quan đến thiết lập tham số cho cell NR, cell E-UTRA, các tín hiệu đường xuống NR ban đầu, các tín hiệu đường xuống E-UTRA ban đầu, các kênh Đo lường tham chiếu UL cho NR và cho E-UTRA, các điều kiện truyền NR và truyền E-UTRA.

Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về phát xạ điện từ cho thiết bị 5G. Bảng 3 của quy chuẩn quy định rõ các yêu cầu về phát xạ EMC đối với các cổng liên quan của thiết bị vô tuyến. Phát xạ bức xa từ vỏ của thiết bị phụ trợ phải đạt tiêu chuẩn theo mục 2.4.2.2. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn DC phải tuân theo mục 2.1.4 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng vào hoặc nguồn AC cũng phải tuân theo mục 2.1.5 QCVN 18:2022/BTTTT. Phát xạ đẫn qua cổng mạng hữu tuyến phải đạt mục 2.1.8 QCVN 18:2022/BTTTT.

Về miễn nhiễm, thiết bị 5G phải chống chịu được nhiều dạng nhiễu điện từ khác nhau. Bảng 5 liệt kê các yêu cầu về miễn nhiễm EMC đối với các cổng liên quan. Trường điện từ RF từ 80 MHz đến 6000 MHz phải được kiểm tra theo mục 2.2.3.1 và 2.2.3.2 QCVN 18:2022/BTTTT. Phóng tĩnh điện phải đạt mục 2.4.3.2. Tin hiệu, các cổng mạng hữu tiên, cổng điều khiển phải đạt tiêu chí chất lượng theo mục 2.3.1. Đột biến nhanh chế độ chung cũng phải tuân theo mục 2.2.5.1 và 2.2.5.2 QCVN 18:2022/BTTTT.

Thiết bị 5G phải đạt bốn nhóm yêu cầu kỹ thuật

Quy chuẩn mới đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho thiết bị 5G, được chia thành bốn nhóm chính.

Nhóm thứ nhất liên quan đến điều kiện thử nghiệm. Thiết bị người dùng phải được thử nghiệm và đánh giá cùng với thiết bị chính bằng cách áp dụng các quy định của Quy chuẩn này. Một đường truyền kết nối thông tin phải được thiết lập với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp sau đây gọi là hệ thống thử nghiệm.

Nhóm thứ hai về bộ trí tin hiệu thử nghiệm tuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2022/BTTTT. Thiết lập một đường truyền kết nối thông tin, sau đó giảm công suất cho đến khi đường kết nối không còn ổn định, ví dụ xuất hiện thêm lỗi vượt quá giới hạn đã quy định trong mục 2.3.1. Sau đó tăng công suất truyền lên 18 dB để thiết lập lại một đường truyền kết nối thông tin ổn định.

Nhóm thứ ba liên quan đến băng tần loại trừ. Đối với các EUT hoạt động trên 6 GHz, quy chuẩn không có băng tần loại trừ vì phạm vi thử nghiệm chỉ giới hạn đến 6 GHz. Đối với EUT hoạt động trên 6 GHz, các băng tần loại trừ của máy phát NR FR1 phải tuân theo mục A.3.2.2 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ độ rộng kênh được định nghĩa trong mục 5.3 của ETSI TS 138 101-1. Các băng tần loại trừ của máy thu NR FR1 cũng phải tuân theo mục A.3.3 của QCVN 18:2022/BTTTT, trong độ n bằng một và độ rộng kênh 100 MHz hoặc 20 MHz tùy theo công nghệ.

Nhóm thứ tư về đáp ứng băng hẹp đối với máy thu và phân thu trong máy thu phát song công. Các đáp ứng trên các máy thu hoặc máy thu phát song công xây ra trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm ở các tần số rời rạc là đáp ứng băng hẹp, được xác định bởi phương pháp sau. Đáp ứng băng hẹp sẽ được bỏ qua nếu thỏa mãn các điều kiện sau: nếu trong quá trình thử nghiệm miễn nhiễm, giá trị RXQUAL hoặc mức tin hiệu đầu ra thoại đường lên phải cao hơn ít nhất 35 dB so với mức tham chiếu đã ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz tại điểm giữa một kHz, kiểm tra điểm ngắt thoại.

Trách nhiệm của doanh nghiệp với thiết bị 5G

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị 5G phải đảm bảo công bố quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị theo Điều 1.1 của quy chuẩn. Doanh nghiệp phải đảm bảo các thiết bị được sản xuất, nhập khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Việc lưu trữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị đã được công bố phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp vi phạm các quy định này sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị di động phản ánh định hướng quản lý mới của Nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận vai trò quan trọng hơn trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này.

Công nghệ 5G xuất hiện trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ mở ra giai đoạn mới trong quản lý chất lượng thiết bị viễn thông tại Việt Nam. Từ nay, người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng thiết bị 5G, biết rằng các sản phẩm này đã được kiểm tra rất kỹ về khả năng tương thích điện từ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hoạt động ổn định trong môi trường chuyển đổi số toàn diện hiện nay.

Bộ Khoa học và Công nghệ thiết kế lộ trình chuyển đổi gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ 15/02/2026, khi Thông tư 52/2025/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực. Thời điểm này đánh dấu sự ra đời của quy chuẩn mới, song chưa bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện ngay.

Giai đoạn thứ hai kéo dài từ 15/02/2026 đến hết 31/12/2026, là giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 10 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn kiểm tra theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy.

Giai đoạn thứ ba bắt đầu từ 01/01/2027, khi QCVN 86:2025/BKHCN trở thành quy chuẩn bắt buộc. Từ thời điểm này, tất cả thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ quy chuẩn mới. Cụ thể, các thiết bị có mã HS là 8517.13.00, 8517.14.00, 8517.62.59 nếu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nếu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN phải áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT.

vivo ra mắt V60 Lite 5G vivo ra mắt V60 Lite 5G

Theo đó, vivo V60 Lite 5G sở hữu tính năng chân dung bốn mùa AI, cùng thiết kế trẻ trung, năng động, với hiệu năng ...

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi ...

Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam Xiaomi giữ vững vị trí Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Cũng theo báo cáo từ Omdia, tại Việt Nam, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị thế Top 2 thị phần smartphone với 19% thị phần, ...

Có thể bạn quan tâm

Ngành năng lượng nguyên tử đề xuất ‘thưởng’ phụ cấp 70% để giữ nhân tài

Ngành năng lượng nguyên tử đề xuất ‘thưởng’ phụ cấp 70% để giữ nhân tài

Năng lượng
Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Mức phụ cấp cao nhất được đề xuất lên tới 70% nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thu nhập affiliate freelance trên nền tảng số và nghĩa vụ thuế theo quy định 2026

Thu nhập affiliate freelance trên nền tảng số và nghĩa vụ thuế theo quy định 2026

Khởi nghiệp
Thu nhập affiliate freelance trên nền tảng số đang trở thành nguồn thu chính của nhiều cá nhân tại Việt Nam, kéo theo nghĩa vụ thuế được quy định chi tiết hơn từ ngày 1/7/2026. Nghị định 253/2026/NĐ-CP cùng loạt văn bản hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân mới buộc người làm tiếp thị liên kết tự do nắm rõ cách phân loại thu nhập, mức khấu trừ và quy trình kê khai điện tử.
PGS.TS Phạm Quang Hưng được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

PGS.TS Phạm Quang Hưng được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục số
Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 1259/QĐ-TTg bổ nhiệm PGS.TS Phạm Quang Hưng giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), kể từ ngày 10/7/2026.
Đề xuất hỗ trợ 50% lãi suất vay cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ

Đề xuất hỗ trợ 50% lãi suất vay cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ

Chính sách số
Doanh nghiệp đầu tư ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ có thể sớm được Nhà nước hỗ trợ tới 50% lãi suất vay, tối đa 6%/năm trong thời gian 5 năm. Đây là đề xuất mới của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) nhằm khơi thông nguồn vốn, tạo động lực để doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư công nghệ, nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh.
Nghiên cứu AI, bán dẫn, robot, 5G-6G có thể được hỗ trợ tới 10 tỷ đồng từ NAFOSTED

Nghiên cứu AI, bán dẫn, robot, 5G-6G có thể được hỗ trợ tới 10 tỷ đồng từ NAFOSTED

Chính sách số
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) chính thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài trợ nhiệm vụ nghiên cứu phát triển công nghệ năm 2026 từ ngày 10/7 đến 17h ngày 10/8/2026. Theo kế hoạch, mỗi nhiệm vụ có thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 10 tỷ đồng, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, robot, mạng 5G-6G, thiết bị bay không người lái (UAV) cùng nhiều công nghệ trọng điểm khác.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
31°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼30K 14,560 ▼30K
Trang sức 99.99 13,870 ▼30K 14,570 ▼30K
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▼9K 14,752 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▼9K 14,753 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼9K 147 ▼1332K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼9K 1,471 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1278K 145 ▼1314K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼891K 143,564 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼675K 108,911 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80676K 9,876 ▼89496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▼549K 88,609 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼525K 84,693 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▼375K 60,621 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 14/07/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 23:45