Thuế tiêu thụ đặc biệt không nên đối xử phân biệt với đồ uống có đường

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức Hội thảo “Góp ý đề nghị xây dựng Dự án Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi), nhằm thảo luận giải pháp tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước.

thue tieu thu dac biet khong nen doi xu phan biet voi do uong co duong

Toàn cảnh Hội thảo. Ảnh: Thế Kiên

Tham dự hội thảo có các đại diện của các uỷ ban của Quốc hội, các cơ quan bộ ngành, hiệp hội và đông đảo các doanh nghiệp, và chuyên gia kinh tế.

Theo các đại biểu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) năm 2008 đã qua 04 lần sửa đổi, bổ sung vào năm 2014, 2015 và năm 2022 để phù hợp với thực té và yêu cầu quản lý thuế trong từng giai đoạn. Thực tiễn hiện nay cho thấy cần sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TTĐB để giải quyết những bất cập phát sinh, khuyến khích chuyển đổi nhập khẩu, sản xuất, sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Đề nghị xây dựng Luật đang được Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo lần này có nhiều nội dung sửa đổi quan trọng, tác động lớn đến các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất, kinh doanh.

Trong đó, nhiều nội dung đáng lưu ý và còn nhiều ý kiến trái chiều là việc bổ sung nước giải khát (NGK) có đường vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm giảm thiểu rủi ro đối với bệnh không lây nhiễm, đặc biệt là bệnh thừa cân béo phì. Góp ý hoàn thiện dự thảo, nhiều đại biểu bày tỏ lo ngại về tính hiệu quả của công cụ thuế trong việc phòng tránh nguy cơ thừa cân béo phì (TCBP) và nâng cao sức khỏe người dân, trong khi đó lại có thể gây ra những tác động tiêu cực đến ngành công nghiệp NGK và của cả nền kinh tế.

Có nhiều nguyên nhân gây thừa cân béo phì

thue tieu thu dac biet khong nen doi xu phan biet voi do uong co duong

PGS.TS.BS Nguyễn Thị Lâm - nguyên phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia trình bày tham luận tại hội thảo

Phát biểu tại hội thảo, PGS.TS.BS Nguyễn Thị Lâm - nguyên phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia chia sẻ những lý do chính gây ra TCBP. Đó là chế độ dinh dưỡng không hợp lý (tiêu thụ nhiều thực phẩm có hàm lượng calo cao), thiếu vận động thể chất, do di truyền hoặc nội tiết. Ngoài ra căng thẳng, thiếu ngủ và tuổi tác cũng có thể gây ra chứng thừa cân béo phì.

thue tieu thu dac biet khong nen doi xu phan biet voi do uong co duong

Cũng theo PGS.TS.BS Nguyễn Thị Lâm, các báo cáo về dinh dưỡng cho thấy đồ uống có đường không phải là nguồn cung cấp năng lượng và calo lớn nhất cho cơ thể. Tại Việt Nam nước giải khát có đường chỉ chiếm khoảng 1,1% tổng số năng lượng đưa vào cơ thể từ thức ăn và đồ uống.

Trong khi đó, theo báo cáo An ninh Lương thực và Dinh dưỡng ASEAN (2021), kể cả các thực phẩm có chứa đường và đồ ngọt nói chung cũng chỉ cung cấp khoảng 3,6% tổng năng lượng đưa vào cơ thể từ thức ăn và đồ uống, trong khi đó nguồn năng lượng chiếm nhiều nhất là ngũ cốc (51,4%), thịt (15,5%), các thực phẩm khác là (11,5%), rau và hoa quả (6,9%).

Vì vậy, việc áp dụng thuế TTĐB đối với nước giải khát có đường sẽ không thể giải quyết được vấn đề thừa cân, béo phì trong bối cảnh có nhiều các loại thực phẩm có chứa đường hoặc hàm lượng calo trên thì trường.

Nhấn mạnh quan điểm trên, Ông Trần Ngọc Trung, Trưởng Tiểu ban Pháp luật, Hiệp hội thương mại Hoa Kỳ tại Hà Nội, cho rằng dự thảo cần cân nhắc yếu tố công bằng giữa các ngành hàng. Hiện nay, dự thảo đang tạo ra sự phân biệt đối xử thông qua việc tập trung vào đồ uống có đường mà bỏ qua các thực phẩm có đường khác hoặc các thực phẩm có nguy cơ gây hại sức khoẻ khác, ông Trung chia sẻ.

Theo một khảo sát của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, đối với nhóm học sinh phổ thông tại Việt Nam, bà Lâm cho hay, thực phẩm học sinh ở cả thành thị và nông thôn sử dụng nhiều nhất là ngũ cốc, chất đạm, chất béo và sữa, tiếp đó là bánh, kẹo, kem, rồi cuối cùng là các loại đồ uống khác nhau. So với nước ngọt, tỷ lệ trẻ em tiêu thụ các sản phẩm có đường khác (bánh kẹo, kem chè …) còn cao hơn rất nhiều chiếm 51,1% ở khu vực thành thị và 56,4% ở khu vực nông thôn.

Cạnh đó, nhóm học sinh tiểu học mắc TCBP thường tiêu thụ chất béo nhiều hơn nhóm không mắc TCBP (78,3 % với 75,1%). Ngoài ra, mặc dù học sinh ở thành thị có tỷ lệ TCBP cao hơn ở nông thôn (41,9% với 17,8%) nhưng lại có tỷ lệ tiêu thụ nước ngọt thấp hơn nhiều (lần lượt là 16,1,% và 21,6%).

Ngoài ra, theo một báo cáo về Thực phẩm và Dinh Dưỡng ở các nước ASEAN, khoảng 86,7% thanh thiếu niên Việt Nam ở độ tuổi từ 11 đến 17 thiếu các hoạt động thể chất. Đây là một nguyên nhân đáng lưu ý của sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm, bao gồm thừa cân, béo phì.

Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) cho biết, Việt Nam là một trong 10 nước có người dân lười vận động nhất thế giới. Cục Y tế dự phòng, và Viện Dinh Dưỡng Bộ Y tế cũng đồng tình với quan điểm này, cho rằng tố chất thể lực, sức mạnh và sức bền của thanh niên Việt Nam xếp vào mức kém so với tiêu chuẩn khi có đến 30% người Việt trưởng thành thiếu vận động thể lực. Ngoài ra, trung bình một người Việt chỉ đi bộ 3.660 bước mỗi ngày, trong khi khuyến nghị của WHO là 10.000 bước.

Thuế đồ uống không giảm tình trạng TCBP

Theo ông Vũ Tú Thành, Phó giám đốc điều hành, Hội đồng Kinh doanh Mỹ - ASEAN, chia sẻ về thực tiễn tại một số quốc gia sau một thời gian áp dụng thuế TTĐB lên mặt hàng nước giải khát có đường lại có tỷ lệ thừa cân béo phì không giảm mà lại tăng qua các năm. Ví dụ, ở Chile tỷ lệ TCBP giai đoạn 2009-2010 ở nam và nữ giới lần lượt là 19,2% và 30,7%. Năm 2014 Chile bắt dầu áp dụng thuế đối với NGK có đường, nhưng 3 năm sau đó tỷ lệ này không giảm mà thậm chí còn tăng 30,3% ở nam giới và 38,4% ở nữ giới.

Còn quốc gia châu Âu như Bỉ năm 2014 tỉ lệ béo phì ở nam giới nước này là 13,9% còn ở nữ giới là 14,2%. Đến năm 2016 nước này bắt đầu áp dụng thuế đối với nước ngọt, nhưng đến 2019 tỉ lệ TCPB ở nam giới đã tăng lên 17,2% và nữ giới là 15,6%.

Tương tư, ở Mê-hi-cô năm 2012 tỉ lệ béo phì ở nam giới là 26,8% còn nữ giới là 37,5%. Nước này bắt đầu áp dụng thuế đối với đồ uống có đường từ năm 2014 nhưng đến 2018-2019 thì tỉ lệ TCBP đã tăng lên 30,5% ở nam giới và 40,2% ở nữ giới.

Do không có tác động đến sức khỏe, nhiều nước đã từ bỏ công cụ thuế này. Theo báo cáo của WHO, cho đến nay, Đan Mạch và Nauy đã chính thức bãi bỏ sắc thuế TTĐB áp dụng với nước giải khát có đường. Chính phủ tuyên bố bãi bỏ thuế này nhằm tạo việc làm và giúp đỡ nền kinh tế địa phương, ông Thành cho hay.

Lợi bất cập hại, những điều còn băn khoăn

Góp ý tại hội thảo, bà Nguyễn Minh Thảo, trưởng ban Nghiên cứu môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) cho rằng cần xem xét các tác động của chính sách thuế này đối với không chỉ ngành nước giải khát mà còn ảnh hưởng đến các ngành công nghiệp phụ trợ có liên quan như ngành mía đường, bán lẻ, bao bì, và hậu cần.

Theo một báo cáo được CIEM thực hiện vào năm 2018-2021, nếu bổ sung mặt hàng này vào diện chịu thuế TTĐB với mức thuế suất 10% và nâng thuế GTGT thêm 2% với mặt hàng này thì sẽ khiến doanh thu của ngành sản xuất nước giải khát thiệt hại khoảng 3.791,4 tỷ đồng, trong khi đó mức doanh thu thuế tăng thêm cho ngân sách nhà nước chỉ đạt 2.722,3 tỷ đồng.

Ngoài ra, chính sách thuế này nếu được áp dụng sẽ kéo theo hàng loạt tác động lan tỏa đối với tất cả các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị theo chiều dọc như các doanh nghiệp bao bì, vận chuyển, bán lẻ, mía đường, … và cả nền kinh tế nói chung. Xét tổng thể, giá trị tăng thêm của cả nền kinh tế (GVA) giảm 0,135%, GDP giảm 0,115%, thu nhập của người lao động từ sản xuất của cả nền kinh tế giảm 0,155%, thặng dư sản xuất giảm 0,083%, lao động giảm 0,092%; thu ngân sách qua thuế gián thu giảm khoảng từ 0,065% – 0,085%.

thue tieu thu dac biet khong nen doi xu phan biet voi do uong co duong

Ông Nguyễn Văn Việt, Chủ tịch Hiệp hội Rượu – Bia – NGK.

Chia sẻ thêm về quan điểm này, Ông Nguyễn Văn Việt, Chủ tịch Hiệp hội Rượu – Bia – NGK, dẫn chứng số liệu của Tổng cục thống kê mới công bố về tình hình kinh tế nửa đầu năm. Theo đó, GDP quý II ước tăng 4,14% so với cùng kỳ năm trước nhưng kết quả này chỉ cao hơn tốc độ tăng 0,34% của quý II/2020, giai đoạn dịch Covid-19 diễn biến phức tạp. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 6 tháng tăng 3,29% trong khi lạm phát cơ bản tăng 4,74%. Thêm vào đó, các doanh nghiệp chỉ mới phục hồi sau đại dịch nhưng cùng lúc chịu sức ép trách nhiệm tài chính từ các chính sách khác như thực hiện trách nhiệm tái chế bao bì theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2024. Nếu cải cách các loại thuế nếu không phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phục hồi của doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng của Chính phủ.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam là một trong những thị trường thương mại sôi động nhất khu vực

Việt Nam là một trong những thị trường thương mại sôi động nhất khu vực

Kinh tế số
Dữ liệu từ kết quả nghiên cứu mới của YouGov do Visa ủy quyền cho thấy Việt Nam là một trong những thị trường thương mại số sôi động nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương, với tần suất mua sắm trực tuyến ngày càng gia tăng và mức độ sẵn sàng cao đối với trải nghiệm bán lẻ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Kết nối kinh tế hợp tác xã với hệ sinh thái kinh tế tư nhân tạo động lực mới cho tăng trưởng

Kết nối kinh tế hợp tác xã với hệ sinh thái kinh tế tư nhân tạo động lực mới cho tăng trưởng

Thị trường
Vừa qua, tại Hà Nội, Liên minh Hợp tác xã (HTX) Việt Nam đã tổ chức Diễn đàn Hợp tác xã Quốc gia 2026 với chủ đề “Kết nối kinh tế hợp tác với hệ sinh thái kinh tế tư nhân” nhằm thúc đẩy liên kết giữa HTX và doanh nghiệp theo hướng bền vững.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Quý I/2026 ước đạt 249,5 tỷ USD

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Quý I/2026 ước đạt 249,5 tỷ USD

Thị trường
Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Công thương, từ tháng 3/2026, nền kinh tế chịu áp lực lớn từ giá nhiên liệu thế giới tăng mạnh, làm gia tăng chi phí sản xuất và vận tải nội địa.
CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

Computing
Cụ thể, khách hàng là học sinh - sinh viên S-Student được ưu đãi giảm thêm 5% (tối đa 500,000 đồng) trên giá niêm yết. Giảm thêm 1% giá trị đơn hàng đồng thời trợ giá khi thu cũ lên đời đối với khách hàng thành viên Smember. Giảm thêm 1 triệu khi tham gia thu cũ lên đời…
Vidu nhận 2 tỷ NDT từ Alibaba: AI video Trung Quốc thách thức Sora

Vidu nhận 2 tỷ NDT từ Alibaba: AI video Trung Quốc thách thức Sora

Thị trường
Alibaba dẫn đầu khoản đầu tư 290 triệu USD tương đương 2 tỷ nhân dân tệ vào startup ShengShu, đánh dấu bước chuyển mạnh sang phát triển “mô hình thế giới” - công nghệ AI mô phỏng thực tế thay vì chỉ xử lý ngôn ngữ như ChatGPT.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Nghệ An

40°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼130K 17,250 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,250 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼130K 17,180 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,550 ▲20K 15,750 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,500 ▲20K 15,700 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 ▼30K 16,810 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 ▼30K 16,760 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 ▼30K 16,740 ▼30K
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼150K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼150K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼150K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼150K 17,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼150K 17,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼150K 17,200 ▼100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,390 ▼100K 17,090 ▼100K
Trang sức 99.99 16,400 ▼100K 17,100 ▼100K
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1515K 17,252 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1515K 17,253 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼15K 1,722 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼15K 1,723 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼15K 1,707 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,251 ▲14616K 16,901 ▲16731K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,288 ▼750K 128,188 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,338 ▼680K 116,238 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,387 ▼610K 104,287 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,778 ▼583K 99,678 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,439 ▼417K 71,339 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18399 18675 19248
CAD 18659 18937 19551
CHF 33072 33458 34093
CNY 0 3800 3870
EUR 30458 30733 31759
GBP 34943 35337 36267
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15271 15853
SGD 20190 20474 21001
THB 740 803 856
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26357
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,649 30,674 31,954
JPY 161.85 162.14 170.94
GBP 35,205 35,300 36,302
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,877 18,938 19,519
CHF 33,390 33,494 34,288
SGD 20,358 20,421 21,108
CNY - 3,799 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 788.11 797.84 849.29
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,838 2,922
DKK - 4,101 4,221
NOK - 2,768 2,849
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,012.86
TWD 754.81 - 909.12
SAR - 6,918.55 7,245.61
KWD - 83,890 88,743
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18505 18605 19536
CAD 18816 18916 19931
CHF 33275 33305 34892
CNY 3800.3 3825.3 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30608 30638 32363
GBP 35205 35255 37007
HKD 0 3355 0
JPY 162.26 162.76 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15341 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20332 20462 21193
THB 0 767.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Cập nhật: 16/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 12:00