Việt Nam đặt mục tiêu đột phá về dữ liệu số quốc gia đến 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, Việt Nam vừa có bước tiến quan trọng khi Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) ban hành Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.

viet nam dat muc tieu dot pha ve du lieu so quoc gia den 2030

Ban hành Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.

Quyết định này đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lộ trình số hóa đất nước. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cấp, ngành trong việc thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.

Tầm nhìn chiến lược và mục tiêu tổng thể

Theo Quyết định 813/QĐ-BTTTT được ban hành ngày 17/5/2024, kế hoạch này nhằm hiện thực hóa Quyết định 142/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược dữ liệu quốc gia. Mục tiêu chính là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cấp, ngành về vai trò của dữ liệu số trong phát triển đất nước.

TS. Nguyễn Văn A, chuyên gia về chuyển đổi số nhận định: "Đây là bước đi đúng đắn và kịp thời, giúp Việt Nam bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới về quản trị dữ liệu quốc gia."

Năm trụ cột chính của kế hoạch

Kế hoạch được xây dựng dựa trên 5 trụ cột chính:

  1. Hoàn thiện thể chế và chính sách: Tập trung xây dựng khung pháp lý toàn diện cho việc quản lý và khai thác dữ liệu số.
  2. Phát triển hạ tầng dữ liệu quốc gia: Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, đảm bảo khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức.
  3. Thúc đẩy thị trường dữ liệu: Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ dựa trên dữ liệu.
  4. Đảm bảo an toàn thông tin: Xây dựng hệ thống bảo mật mạnh mẽ, bảo vệ dữ liệu quốc gia và người dân.
  5. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ chuyên gia về quản trị và phân tích dữ liệu.

Điểm nhấn và tính khả thi

Kế hoạch được đánh giá cao về tính khả thi nhờ:

  • Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng đơn vị
  • Có lộ trình thực hiện cụ thể từ 2024
  • Cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan
  • Quy định rõ về nguồn kinh phí thực hiện

Tác động dự kiến

Việc triển khai thành công Chiến lược dữ liệu quốc gia sẽ mang lại nhiều lợi ích:

  • Thúc đẩy phát triển Chính phủ số
  • Tạo động lực cho kinh tế số
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ công
  • Tăng cường minh bạch trong quản lý nhà nước

Thách thức và giải pháp

Tuy nhiên, để hiện thực hóa kế hoạch này, Việt Nam cần vượt qua một số thách thức:

  • Đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng
  • Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao
  • Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin
  • Sự phối hợp giữa các bên liên quan

Bộ TT&TT đã đề ra các giải pháp cụ thể để giải quyết những thách thức này, đồng thời cam kết sẽ thường xuyên rà soát, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn.

Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 là một bước đi quan trọng trong lộ trình chuyển đổi số của Việt Nam. Với sự quyết tâm của Chính phủ và sự tham gia tích cực của các bên liên quan, kế hoạch này hứa hẹn sẽ tạo ra những thay đổi tích cực trong công cuộc hiện đại hóa đất nước.

Có thể bạn quan tâm

Từ 15/4, người dân đổi điện thoại di động cần chú ý điều quan trọng này

Từ 15/4, người dân đổi điện thoại di động cần chú ý điều quan trọng này

Chính sách số
Từ ngày 15/4, người dùng di động khi đăng ký SIM mới hoặc thay đổi điện thoại sẽ phải thực hiện xác thực sinh trắc học khuôn mặt theo quy định tại Thông tư 08.
VNBA chính thức công bố Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ

VNBA chính thức công bố Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ

Chính sách số
Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) chính thức công bố Bộ Quy tắc ứng xử (COC) trong hoạt động thu hồi nợ.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
8 nhiệm vụ chiến lược khởi nghiệp sáng tạo quốc gia

8 nhiệm vụ chiến lược khởi nghiệp sáng tạo quốc gia

Chính sách số
Chính phủ vừa có Nghị quyết số 86/NQ-CP ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo (Chiến lược). Để đạt được các mục tiêu, chiến lược đưa ra 8 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm.
Chính phủ đặt mục tiêu có 10.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vào năm 2030

Chính phủ đặt mục tiêu có 10.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vào năm 2030

Khởi nghiệp
Nghị quyết số 86/NQ-CP vừa được Chính phủ ban hành xác định mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam có tối thiểu 10.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, ít nhất 5 "kỳ lân" tỷ đô và thị trường vốn đầu tư mạo hiểm đạt 1,5 tỷ USD, hướng tới đưa đất nước lọt nhóm 30 quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo vào năm 2045.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 17,270
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 17,270
Nguyên Liệu 99.99 15,850 16,050
Nguyên Liệu 99.9 15,800 16,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 17,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 16,980
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 17,270
Miếng SJC Nghệ An 16,970 17,270
Miếng SJC Thái Bình 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 17,250
NL 99.90 15,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580
Trang sức 99.9 16,440 17,140
Trang sức 99.99 16,450 17,150
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 17,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 17,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 1,724
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 1,725
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 169,208
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 128,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 116,374
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 104,409
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 99,795
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 71,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18074 18349 18924
CAD 18500 18777 19393
CHF 32686 33070 33723
CNY 0 3800 3870
EUR 30206 30480 31508
GBP 34591 34983 35915
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15073 15658
SGD 20121 20404 20930
THB 735 798 852
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 11/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/04/2026 01:00