Chuyển đổi số và công nghiệp 4.0 tạo đột phá

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chuyển đổi số và công nghiệp 4.0 đang tạo đột phá mạnh mẽ cho ngành khoa học công nghệ Việt Nam với doanh thu ước đạt 2.400.035 tỷ đồng.
Chuyển đổi số toàn diện: Nền tảng vận hành bộ máy chính trị sau sắp xếp Chuyển đổi số toàn diện: Nền tảng vận hành bộ máy chính trị sau sắp xếp
Chính phủ ban hành Nghị định mới về hợp tác công tư trong khoa học công nghệ Chính phủ ban hành Nghị định mới về hợp tác công tư trong khoa học công nghệ
Chính phủ quy định xây dựng hệ thống trung gian kết nối dữ liệu cơ quan nhà nước Chính phủ quy định xây dựng hệ thống trung gian kết nối dữ liệu cơ quan nhà nước
Doanh thu toàn ngành KH&CN ước đạt 2.400.035 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ
Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng phát biểu chỉ đạo Hội nghị

Chuyển đổi sốcông nghiệp 4.0 đang tạo đột phá mạnh mẽ cho khoa học công nghệ Việt Nam, được thể hiện rõ nét qua kết quả nổi bật 6 tháng đầu năm và định hướng hoạt động 6 tháng cuối năm mà Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Mạnh Hùng vừa công bố tại Hội nghị sơ kết diễn ra sáng 14/7/2025 tại Hà Nội. Doanh thu ngành công nghệ đạt 2.400.035 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước, minh chứng cho tăng trưởng kinh tế số bền vững.

Theo báo cáo chi tiết từ Bộ KH&CN, tổng doanh thu toàn ngành trong 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 2.400.035 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2024. Con số này đã hoàn thành 53% kế hoạch cả năm 2025. Đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng tăng mạnh với 54.317 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2024.

Đặc biệt ấn tượng là mức đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội với 537.769 tỷ đồng, tăng 15% so với năm trước và đạt 52% kế hoạch năm. Lực lượng lao động trong ngành cũng được mở rộng lên khoảng 1,67 triệu người, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phát triển bền vững và khả năng tạo việc làm của lĩnh vực công nghệ.

Những số liệu này không chỉ thể hiện sức khỏe của ngành mà còn khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của khoa học công nghệ trong nền kinh tế quốc dân. Tỷ trọng đóng góp của ngành vào GDP đã tăng đáng kể, cho thấy Việt Nam đang đi đúng hướng trong việc chuyển đổi từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số.

Doanh thu toàn ngành KH&CN ước đạt 2.400.035 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ
Thứ trưởng Phạm Đức Long trình bày báo cáo tóm tắt phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2025

Chuyển đổi số và công nghiệp 4.0 tạo đột phá

Lĩnh vực chuyển đổi số ghi nhận những tiến bộ vượt bậc. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt 39,51%, trong đó khối bộ đạt 51,19% và khối tỉnh đạt 15,21%. Mặc dù vẫn còn khoảng cách so với mục tiêu 80% vào cuối năm 2025, xu hướng tăng trưởng cho thấy tiềm năng cải thiện rõ rệt.

Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia đã xử lý 630 triệu giao dịch, đạt 73% kế hoạch năm với trung bình 3,6 triệu giao dịch mỗi ngày. Con số này minh chứng cho sự phát triển mạnh mẽ của hạ tầng số quốc gia và khả năng phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người dân và doanh nghiệp.

Công nghiệp công nghệ số tiếp tục là điểm sáng với doanh thu 6 tháng đạt hơn 2,28 triệu tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu phần cứng và điện tử đạt 81 tỷ đô la Mỹ, tăng 27% so với năm trước, khẳng định vị thế của Việt Nam trong chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu.

Viễn thông Việt Nam cũng ghi nhận những thành tựu ấn tượng. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 85,1%, tăng 3,09% so với cùng kỳ. Tỷ lệ người dùng mạng toàn cầu đạt 84,15%, tăng 7,75% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, tốc độ mạng di động của Việt Nam đã lọt vào top 20 thế giới, tăng 37 bậc về tốc độ tải xuống so với năm trước.

Các chỉ số về tốc độ internet cho thấy sự cải thiện vượt bậc. Tốc độ băng rộng cố định đạt 176,68 Mbps, tăng 46,8%, trong khi tốc độ truy cập di động đạt 136,21 Mbps, tăng 167,7%. Những con số này đặt Việt Nam vào nhóm các quốc gia có hạ tầng viễn thông hiện đại trong khu vực.

Doanh thu toàn ngành KH&CN ước đạt 2.400.035 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ
Quang cảnh Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2025 và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm

Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển toàn diện

Trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo, Việt Nam duy trì vị trí trong top 4 của khu vực Đông Nam Á về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu, xếp hạng 44 trên 133 quốc gia. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Việt Nam cũng có bước tiến đáng kể khi vươn lên vị trí thứ 55 trong bảng xếp hạng toàn cầu của StartupBlink năm 2025, tăng một bậc so với năm trước.

Cả nước hiện có 940 doanh nghiệp khoa học công nghệ được cấp giấy chứng nhận, trong đó riêng 6 tháng đầu năm đã có thêm 20 doanh nghiệp mới gia nhập. Con số ước tính 4.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên toàn quốc phản ánh sức sống mạnh mẽ của làn sóng đổi mới.

Hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp phát triển toàn diện với 208 quỹ đầu tư trong nước và quốc tế, 84 vườn ươm, 40 tổ chức thúc đẩy kinh doanh cùng hơn 20 trung tâm khởi nghiệp sáng tạo tại các địa phương. Mạng lưới này tạo nên hệ sinh thái toàn diện, nuôi dưỡng những ý tưởng sáng tạo thành hiện thực kinh doanh.

Lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng gặt hái nhiều thành tựu. Việt Nam đã công bố 11.848 bài nghiên cứu quốc tế, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước. Top 5 lĩnh vực công bố nhiều nhất trên Scopus gồm kỹ thuật, khoa học máy tính, toán học, y học và khoa học xã hội. Bộ đã cấp 849 giấy chứng nhận đăng ký kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, trong đó cấp quốc gia 161, cấp bộ 665 và cấp cơ sở 23.

Hoạt động sở hữu trí tuệ ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ. Cơ quan chức năng tiếp nhận 72.888 đơn sở hữu công nghiệp, tăng 5,1% và xử lý được 104.522 đơn, tăng 45,7% so với cùng kỳ năm 2024. Số văn bằng bảo hộ được cấp đạt 41.593, tăng vọt 58,3%, trong đó giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chiếm 33.734 văn bằng.

Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng đóng góp ấn tượng vào nền kinh tế với 5,53 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm, khẳng định vai trò thiết yếu trong nâng cao năng suất, chất lượng và hỗ trợ phát triển bền vững.

Năng lượng nguyên tử cũng đạt những bước tiến quan trọng khi Quốc hội thông qua Luật Năng lượng nguyên tử sửa đổi vào ngày 27/6/2025. Việt Nam đã sản xuất 503,6 Ci dược chất phóng xạ phục vụ ngành y tế, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước, đồng thời sản xuất 110.070 mCi thuốc Vinatom FDG, tăng 76% so với cùng kỳ năm 2024.

Bộ KH&CN đã triển khai nhiều chính sách đột phá, đặc biệt là việc tham mưu ban hành Nghị quyết số 57 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đồng thời, 5 dự án luật chuyên ngành đã được Quốc hội thông qua, tạo hành lang pháp lý đột phá cho sự phát triển của ngành.

Những thành tựu ấn tượng trong 6 tháng đầu năm 2025 không chỉ khẳng định vai trò then chốt của khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế mà còn đặt nền móng vững chắc cho Việt Nam trở thành một trong những trung tâm đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực. Với đà tăng trưởng mạnh mẽ và hệ sinh thái ngày càng hoàn thiện, Việt Nam đang sẵn sàng bước vào kỷ nguyên kinh tế số, nơi khoa học công nghệ sẽ là động lực chính thúc đẩy sự phát triển bền vững và thịnh vượng của đất nước trong thập kỷ tới.

Có thể bạn quan tâm

Đảng bộ xã Thanh Oai khơi dậy khát vọng, vững vàng bước vào kỷ nguyên mới

Đảng bộ xã Thanh Oai khơi dậy khát vọng, vững vàng bước vào kỷ nguyên mới

Chuyển động số
Đảng bộ xã Thanh Oai vừa tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ Nhất, nhiệm kỳ 2025- 2030.
RMIT Việt Nam nhận danh hiệu

RMIT Việt Nam nhận danh hiệu 'Nơi làm việc tốt nhất châu Á' năm 2025

Giáo dục số
Đại học RMIT Việt Nam một lần nữa được HR Asia vinh danh là một trong những “Nơi làm việc tốt nhất châu Á”, khẳng định cam kết của nhà trường trong việc xây dựng môi trường làm việc đề cao con người, thúc đẩy đổi mới và tạo tác động thiết thực.
Thủ tướng yêu cầu đẩy nhanh cải cách thể chế tạo đà phát triển kinh tế tư nhân

Thủ tướng yêu cầu đẩy nhanh cải cách thể chế tạo đà phát triển kinh tế tư nhân

Chuyển động số
Thủ tướng đưa ra kết luận quan trọng về triển khai Nghị quyết 68, yêu cầu giải quyết nút thắt thể chế và thúc đẩy ba đột phá chiến lược
Xây dựng Sơn Tây thành trung tâm kinh tế - văn hóa - du lịch phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội

Xây dựng Sơn Tây thành trung tâm kinh tế - văn hóa - du lịch phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội

Đổi mới sáng tạo
Với phương châm “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới - Phát triển”, Đại hội Đảng bộ phường Sơn Tây (Hà Nội) đặt mục tiêu xây dựng Sơn Tây trở thành đô thị giàu mạnh, văn minh, hiện đại, khẳng định vai trò trung tâm kinh tế - văn hóa - du lịch phía Tây Bắc Thủ đô.
Đảng bộ phường Long Biên xác định trục sông Hồng là động lực phát triển mới

Đảng bộ phường Long Biên xác định trục sông Hồng là động lực phát triển mới

Đổi mới sáng tạo
Đại hội Đảng bộ phường Long Biên (Hà Nội) xác định giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045: “Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm; đổi mới sáng tạo, chủ động thích ứng, phát triển phường Long Biên văn minh, hiện đại”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16674 16944 17520
CAD 18626 18903 19521
CHF 32229 32612 33265
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30408 31436
GBP 34660 35052 36000
HKD 0 3250 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15202 15790
SGD 19966 20248 20775
THB 729 792 845
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26195 26502
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 127,400 128,900
AVPL/SJC HCM 127,400 128,900
AVPL/SJC ĐN 127,400 128,900
Nguyên liệu 9999 - HN 11,250 11,350
Nguyên liệu 999 - HN 11,240 11,340
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 120,700 123,600
Hà Nội - PNJ 120,700 123,600
Đà Nẵng - PNJ 120,700 123,600
Miền Tây - PNJ 120,700 123,600
Tây Nguyên - PNJ 120,700 123,600
Đông Nam Bộ - PNJ 120,700 123,600
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 11,850 12,300
Trang sức 99.9 11,840 12,290
NL 99.99 11,110
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,110
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,060 12,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,060 12,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,060 12,360
Miếng SJC Thái Bình 12,780 12,930
Miếng SJC Nghệ An 12,780 12,930
Miếng SJC Hà Nội 12,780 12,930
Cập nhật: 30/08/2025 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,278 12,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,278 12,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 121 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 121 1,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,205 1,225
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 116,287 121,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 84,534 92,034
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,958 83,458
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,382 74,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,075 71,575
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,738 51,238
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cập nhật: 30/08/2025 07:00