Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới: Giải pháp cho việc xác định danh tính liệt sĩ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong những năm gần đây, công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ luôn được Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam đặc biệt quan tâm. Đây không chỉ là trách nhiệm của quốc gia đối với những người đã hy sinh vì Tổ quốc, mà còn là nguyện vọng thiết tha của hàng triệu gia đình có người thân là liệt sĩ. Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng công nghệ mới vào giám định hài cốt liệt sĩ đang mở ra những triển vọng đầy hứa hẹn.

Trung tâm Giám định ADN thuộc Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, là một trong ba đơn vị chủ chốt được Chính phủ giao nhiệm vụ phân tích ADN để định danh các mẫu hài cốt liệt sĩ thiếu thông tin. Với đội ngũ nhân lực chất lượng cao, giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất hiện đại, Trung tâm đang đóng vai trò tiên phong trong việc tiếp nhận và phát triển công nghệ tách chiết ADN cùng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới tại Việt Nam.

Theo Tiến sĩ Trần Trung Thành, Phó Giám đốc phụ trách Trung tâm Giám định ADN, công nghệ mới này là xu hướng đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Đặc biệt, quy trình tách chiết ADN được chuyển giao từ Ủy ban Quốc tế về Tìm kiếm người mất tích (ICMP) sử dụng kỹ thuật khử khoáng toàn phần mẫu xương và các màng đặc biệt, giúp cô đặc ADN và tăng cường hàm lượng các đoạn ADN kích thước ngắn thu về trong dịch tách chiết.

cong nghe giai trinh tu gen the he moi giai phap cho viec xac dinh danh tinh liet si

Kỹ thuật viên Trung tâm Giám định ADN thực hiện tách chiết ADN mẫu hài cốt liệt sĩ. Ảnh: Nhandan

Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp truyền thống. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phí Quyết Tiến, Phó Viện trưởng Viện Công nghệ sinh học, nhấn mạnh rằng công nghệ này cho phép tách chiết ADN từ các mẫu có chất lượng rất kém, sử dụng lượng mẫu ít nhưng đạt độ chính xác cao. Đặc biệt, nó có khả năng so sánh với mẫu đối chứng là họ hàng cách xa 4-5 thế hệ, một ưu điểm quan trọng trong bối cảnh nhiều thân nhân gần của liệt sĩ đã không còn.

Để triển khai công nghệ mới này, Trung tâm Giám định ADN đã được Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giao thực hiện dự án ODA quan trọng: "Nâng cao năng lực giám định hài cốt trong chiến tranh thông qua hợp tác phát triển, chuyển giao công nghệ và tiếp nhận trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao". Dự án này được phê duyệt vào tháng 3 năm nay, với sự tham gia góp ý của 6 bộ liên quan và thời gian thực hiện đến năm 2026.

Trong quá trình triển khai, Trung tâm đã gửi 100 bộ hài cốt sang Hà Lan để các nhà khoa học của ICMP ứng dụng phương pháp mới xác định ADN. Kết quả cho thấy, trong 5 quy trình tách chiết được khảo sát, có 2 quy trình cho hiệu quả cao nhất và phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Hiện nay, Trung tâm đang tiến hành tách chiết ADN từ 100 mẫu hài cốt liệt sĩ tại Việt Nam theo hai quy trình này.

Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ mới vào thực tiễn vẫn còn gặp nhiều thách thức. Theo các chuyên gia của Trung tâm Giám định ADN, vấn đề khó khăn nhất hiện nay là làm sao thu thập đủ số lượng mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu ADN của thân nhân liệt sĩ để đối khớp. Chỉ khi có đủ số liệu, các nhà khoa học mới có thể khẳng định hiệu quả của công nghệ mới và khả năng áp dụng trên quy mô lớn.

Mặc dù vậy, triển vọng của công nghệ mới trong việc nâng cao hiệu quả giám định hài cốt liệt sĩ là rất lớn. Nó không chỉ giúp xác định danh tính liệt sĩ nhanh chóng và chính xác hơn, mà còn góp phần hoàn thiện hồ sơ liệt sĩ, đảm bảo quyền lợi cho gia đình liệt sĩ và đáp ứng nguyện vọng của xã hội về việc tìm kiếm và quy tập hài cốt liệt sĩ.

Với những bước tiến đáng kể trong công nghệ giám định ADN, hy vọng ngày càng nhiều anh hùng liệt sĩ sẽ được xác định danh tính và trở về với gia đình, quê hương. Đây không chỉ là thành tựu của khoa học kỹ thuật mà còn là minh chứng cho sự tri ân sâu sắc của dân tộc đối với những người đã hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc.

Có thể bạn quan tâm

Triển lãm khoa học

Triển lãm khoa học 'Vũ trụ. Con người. Trí thông minh' khai mạc tại Hà Nội

Vũ trụ - Thiên văn
Sáng 24/3/2026, tại tầng 1 tòa nhà C7, Đại học Bách khoa Hà Nội đã diễn ra lễ khai mạc triển lãm khoa học lưu động “Vũ trụ. Con người. Trí thông minh” (Universum. Mensch. Intelligenz - UMI).
Vì sao đô thị miền núi Việt Nam ngày càng

Vì sao đô thị miền núi Việt Nam ngày càng 'mong manh' trước thiên tai?

Khoa học
Tại Hội thảo lấy ý kiến cử tri trí thức gửi tới kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức sáng ngày 17/3, GS.TS. Đỗ Hậu, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam, chỉ ra loạt bất cập trong quy hoạch và quản lý đô thị miền núi hiện nay, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp để các khu đô thị vùng cao thích ứng với biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.
Thủ tướng dự lễ khánh thành Trung tâm Vũ trụ Việt Nam và Diễn đàn vũ trụ Việt Nam - Nhật Bản

Thủ tướng dự lễ khánh thành Trung tâm Vũ trụ Việt Nam và Diễn đàn vũ trụ Việt Nam - Nhật Bản

Vũ trụ - Thiên văn
Sáng 13/3/2026, tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính dự lễ khánh thành Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VNSC) và khai mạc Diễn đàn Tầm nhìn vũ trụ Việt Nam - Nhật Bản 2026 với chủ đề “Hợp tác cho kỷ nguyên mới”.
Vật liệu dựa trên công nghệ nano của MIT có thể bảo vệ phi hành gia khỏi bức xạ vũ trụ

Vật liệu dựa trên công nghệ nano của MIT có thể bảo vệ phi hành gia khỏi bức xạ vũ trụ

Vũ trụ - Thiên văn
Nghiên cứu sinh MIT phát triển vật liệu từ ống nano boron nitrit, tạo lớp chắn bức xạ vũ trụ nhẹ mà bền cho tàu không gian.
Máy tính dùng nhiệt độ phòng tính toán, tiêu tốn ít điện hơn máy tính thông thường

Máy tính dùng nhiệt độ phòng tính toán, tiêu tốn ít điện hơn máy tính thông thường

Khoa học
Các nhà khoa học tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley (Mỹ) chứng minh máy tính có thể tận dụng dao động nhiệt của electron để tính toán thay vì tốn năng lượng triệt tiêu nhiễu nhiệt, mở ra hướng xây dựng phần cứng tiêu thụ điện năng rất thấp cho các hệ thống học máy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,500
Kim TT/AVPL 17,110 17,510
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,480
Nguyên Liệu 99.99 15,890 16,090
Nguyên Liệu 99.9 15,840 16,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,860 17,260
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,810 17,210
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,740 17,190
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 174,500
Hà Nội - PNJ 171,000 174,500
Đà Nẵng - PNJ 171,000 174,500
Miền Tây - PNJ 171,000 174,500
Tây Nguyên - PNJ 171,000 174,500
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 174,500
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,500
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,500
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,400
NL 99.90 15,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650
Trang sức 99.9 16,590 17,290
Trang sức 99.99 16,600 17,300
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 17,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 17,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 175
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18266 18839
CAD 18448 18725 19343
CHF 32718 33103 33747
CNY 0 3800 3870
EUR 30121 30395 31423
GBP 34550 34942 35876
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15594
SGD 20109 20392 20909
THB 737 800 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26361
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26361
AUD 18184 18284 19207
CAD 18636 18736 19751
CHF 32977 33007 34590
CNY 3795.5 3820.5 3956.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30310 30340 32065
GBP 34849 34899 36663
HKD 0 3355 0
JPY 162.67 163.17 173.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20272 20402 21125
THB 0 767.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Cập nhật: 09/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 00:45