Loạt ôtô mới trình làng khách Việt tháng 10

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các mẫu Suzuki Fronx, BYD Seal 5, Lynk & Co 08, Volkswagen Golf, Mercedes E-class sẽ hâm nóng thị trường Việt trong quý cuối 2025.

Thị trường ôtô Việt Nam chuẩn bị bước vào chặng nước rút của mùa bán hàng 2025. Trong một năm không diễn ra triển lãm ôtô thường niên, nhiều hãng sẽ ra mắt riêng lẻ các mẫu xe chiến lược. Dưới đây là các sản phẩm diện kiến khách Việt trong tháng 10.

Suzuki Fronx

Tương tự Toyota, Mitsubishi, Toyota hay Ford, 2025 đánh dấu quãng thời gian 30 năm Suzuki hiện diện tại Việt Nam. Trong sự kiện vào 17/10 tới ở TP HCM, hãng sẽ giới thiệu mẫu crossover cỡ A+ nhập từ Indonesia - Fronx.

Loạt ôtô mới trình làng khách Việt tháng 10

Fronx bản GLX tại Indonesia. Ảnh: Thành Nhạn

Suzuki Fronx được hãng kỳ vọng san sẻ nhiệm vụ doanh số cùng mẫu MPV cỡ nhỏ - XL7. Xe có thiết kế trẻ, nhiều đường nét bay bổng, khác kiểu thực dụng và có phần bảo thủ trên các mẫu xe Suzuki đang bán ở Việt Nam.

Hiện chưa rõ có bao nhiêu phiên bản Fronx phân phối cho khách Việt. Ở Indonesia, các bản cao nhất sở hữu ngoại thất hai tông màu, hệ thống hỗ trợ lái ADAS khá phong phú. Trên các bản cao, xe có kiểm soát hành trình thích ứng, màn hình HUD, lẫy chuyển số sau vô-lăng, cảnh báo chệch làn và hỗ trợ giữ làn đường, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, camera 360 độ.

Suzuki Fronx có hai tùy chọn động cơ. Đầu tiên là loại 1.5 mild-hybrid, công suất 99 mã lực, mô-men xoắn 138 Nm. Hộp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 5 cấp. Lựa chọn khác là máy 1.5 thông thường, công suất 103 mã lực, mô-men xoắn 135 Nm. Hộp số đi kèm loại tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp.

BYD Seal 5

Sau Sealion 6, hãng xe Trung Quốc sẽ phân phối thêm một dòng hybrid sạc ngoài (PHEV) có tên gọi Seal 5. Khác các sản phẩm trước đây chủ yếu nhập Trung Quốc, BYD Seal 5 nhập Thái Lan.

Loạt ôtô mới trình làng khách Việt tháng 10
Bản Premium của Seal 5 tại Thái Lan. Ảnh: ThaiAutonews

Thiết kế tổng thể bên ngoài của Seal 5 như một bản thu nhỏ của đàn anh Seal. Khoang lái khá hiện đại với màn hình trung tâm cảm ứng kích thước 10,1 inch, đồng hồ tốc độ LCD 8,8 inch. Cần số điện tử, điều khiển dạng núm xoay.

Dẫn động chính cho BYD Seal 5 là động cơ xăng 1,5 lít cùng môtơ ở cầu trước, cho công suất 217 mã lực, mô-men xoắn 300 Nm. Bộ pin dung lượng 13,08 kWh cho tầm hoạt động thuần điện 80 km ở bản Standard. Pin 18 kWh cho quãng lăn bánh 120 km thuần điện ở bản Premium.

Theo BYD, Seal 5 hybrid tăng tốc 0-100 km/h trong 7,5 giây. Mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 3,8 lít/100 km.

Lynk & Co 08

Sự góp mặt của Lynk & Co 08 nâng đội hình xe gầm cao của hãng Trung Quốc lên 4 sản phẩm. 08 định vị ở phân khúc crossover cỡ D, nơi có các đối thủ như Mazda CX-8, Hyundai Santa Fe, Kia Sorento hay Skoda Kodiaq.

Mẫu xe Lynk & Co có thiết kế ngoại thất lạ, hiếm gặp ở phân khúc cỡ D tại Việt Nam. Đầu xe với các đường bo tròn, kín theo phong cách xe điện. Ngược lại, phía đuôi xe lại khá góc cạnh.

Loạt ôtô mới trình làng khách Việt tháng 10
Tạo hình của Lynk & Co 08. Ảnh: Lynk & Co

Khoang lái 08 theo hơi hướng xe điện khi tiết giảm các nút bấm cơ, màn hình trung tâm cỡ lớn là nơi điều chỉnh hầu hết các chức năng trên xe. Khác nhiều đối thủ có cấu hình 7 chỗ, Lynk & Co 08 chỉ có 5 chỗ.

Tại Trung Quốc, tất cả phiên bản 08 đều là loại hybrid sạc ngoài (PHEV), kết hợp máy xăng tăng áp 1.5 và một hoặc hai môtơ. Các bản thấp, dẫn động cầu trước có tổng công suất kết hợp khoảng 245 mã lực, mô-men xoắn 545 Nm. Những bản cao có hai môtơ chia đều cho hai trục trước sau, công suất tổng là 593 mã lực, mô-men xoắn 905 Nm, theo Carnewschina.

Pin cung cấp cho Lynk & Co 08 gồm hai loại, một có dung lượng 21,2 kWh, cho tầm hoạt động thuần điện khoảng 102 km (tiêu chuẩn WLTC). Loại khác dung lượng 39,6 kWh, tầm hoạt động 185 km.

Volkswagen Golf

Nhà phân phối thương hiệu Volkswagen sẽ ra mắt mẫu hatchback hiệu năng cao - Golf nhập khẩu từ Đức. Hãng đã mở đặt cọc từ tháng trước và thông báo giá cho 6 phiên bản, khởi điểm 798 triệu đến cao nhất 1,898 tỷ đồng.

Loạt ôtô mới trình làng khách Việt tháng 10
Bản GTI của Golf tại châu Âu. Ảnh: Volkswagen

Sau những Beetle, Scirocco rời đi, Volkswagen Golf đem sắc màu trẻ trung, năng động kiểu châu Âu trở lại thị trường Việt. Hãng Đức định vị ba bản thấp với máy 1.5 tăng áp hướng đến khách gia đình, giá dưới một tỷ. Trong khi các bản 2.0 với hiệu suất động cơ lớn dành cho những tay lái mê tốc độ.

Các bản 1.5 có công suất 148 mã lực, mô-men xoắn 250 Nm. Hai bản GTI của Golf lắp máy tăng áp 2.0 với công suất 242 mã lực, mô-men xoắn cực đại 370 Nm. Mạnh nhất là bản R sức mạnh 315 mã lực, mô-men xoắn cực đại 420 Nm.

Tại Đức, thử nghiệm tăng tốc 0-100 km/h của Volkswagen trên Golf R là 4,6 giây. Bản này dẫn động 4 bánh toàn thời gian (4Motion), trong khi các bản còn lại dẫn động cầu trước. Tất cả các phiên bản bán ở Việt Nam đều đi kèm hộp số ly hợp kép 7 cấp.

Mercedes E-class

4 tháng sau khi đối thủ BMW Series 5 thế hệ mới được Thaco trình làng, thế hệ thứ 6 của Mercedes E-class sẽ ra mắt. Xe tiếp tục lắp ráp trong nước và dự kiến bán ra ba phiên bản, gồm E 200 Avantgarde, E 200 Exclusive và E 300 AMG.

Loạt ôtô mới trình làng khách Việt tháng 10
Bản E 300 AMG tại châu Âu. Ảnh: Mercedes

E-class 2025 thay đổi toàn diện thiết kế từ trong ra ngoài. Kiểu dáng nuột nà phong cách unisex vẫn vậy. Mặt ca-lăng, đèn pha có nhận diện mới, bóng bẩy hơn trước. Riêng đèn hậu với họa tiết mới hình ngôi sao, lấy cảm hứng từ logo hãng.

Ở nội thất, Mercedes E-class thế hệ mới là sự hòa trộn của EQS và S-class. Bản cao nhất E 300 AMG có màn hình MBUX tràn viền, gồm ba màn hình nối liền từ trái qua phải.

Trên thị trường quốc tế, E-class mới có hai tùy chọn hệ truyền động, gồm hybrid nhẹ (MHEV) hoặc plug-in hybrid (PHEV). Các mẫu MHEV bắt đầu với bản E 200 dẫn động cầu sau. Những bản này lắp máy xăng 2.0 công suất 201 mã lực, kết hợp môtơ điện công suất 23 mã lực. Mô-men xoắn ở mức 320 Nm.

Các bản PHEV của E-class mới có thể di chuyển quãng đường 107-120 km chỉ với môtơ điện. Cung cấp năng lượng cho môtơ mạnh 129 mã lực là bộ pin dung lượng 25,4 kWh. Động cơ đốt trong dẫn động chính cho xe loại xăng dung tích 2 lít, công suất 204 mã lực.

Tất cả các phiên bản đều đi kèm hộp số tự động 9 cấp. Cấu hình dẫn động cầu sau hoặc 4 bánh toàn thời gian.

vnexpress.net

Có thể bạn quan tâm

Range Rover GT lộ diện, chuyển hướng thuần điện, không thay thế Velar

Range Rover GT lộ diện, chuyển hướng thuần điện, không thay thế Velar

Xe và phương tiện
Range Rover xác nhận mẫu GT hoàn toàn mới sẽ chạy thuần điện, xây dựng trên nền tảng Electric Modular Architecture, ra mắt cuối năm nay và không thay thế cho Velar.
Ford Territory Platinum mới chính thức ra mắt, giá 916 triệu đồng

Ford Territory Platinum mới chính thức ra mắt, giá 916 triệu đồng

Xe 365
Theo đó, Territory Platinum phiên bản mới nhất và cáo cấp nhất, được cải tiến sâu hơn về thiết kế với không gian nội thất da cao cấp, ốp bậc cửa mạ crome tích hợp LED phát sáng và hệ thống âm thanh vòm 10 loa chất lượng cao.
Honda cân nhắc xây nhà máy mới tại Bắc Mỹ để mở rộng sản xuất

Honda cân nhắc xây nhà máy mới tại Bắc Mỹ để mở rộng sản xuất

Xe 365
Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc điều hành Honda, ông Toshihiro Mibe, cho biết hãng đang cân nhắc xây dựng thêm một nhà máy lắp ráp mới tại Bắc Mỹ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng tại thị trường này.
Hyundai triệu hồi gần 48.000 xe SUV Kona vì lỗi dây an toàn ghế giữa

Hyundai triệu hồi gần 48.000 xe SUV Kona vì lỗi dây an toàn ghế giữa

Xe 365
Hyundai triệu hồi 47.749 xe SUV Kona và Kona Electric tại Mỹ sau khi phát hiện dây an toàn ghế giữa hàng sau có thể không giữ chặt hành khách trong một vụ va chạm, hãng khuyến cáo chủ xe tạm ngừng sử dụng vị trí ghế này.
Vì sao hệ thống truyền động 16 trong 1 của Geely khiến BYD và đối thủ dè chừng

Vì sao hệ thống truyền động 16 trong 1 của Geely khiến BYD và đối thủ dè chừng

Xe 365
Hệ thống truyền động điện thông minh 16 trong 1 của Geely lập kỷ lục về mức độ tích hợp, đạt hiệu suất tổng hợp đỉnh CLTC 93,8%, đồng thời đặt ra hàng loạt bài toán kỹ thuật khiến BYD và các hãng xe điện khác phải theo dõi sát trước khi đưa ra bước đi tương tự.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,500 140,500
Hà Nội - PNJ 135,500 140,500
Đà Nẵng - PNJ 135,500 140,500
Miền Tây - PNJ 135,500 140,500
Tây Nguyên - PNJ 135,500 140,500
Đông Nam Bộ - PNJ 135,500 140,500
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,550 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,550 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,550 14,050
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,240 13,940
Trang sức 99.99 13,250 13,950
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,355 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,355 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18723
CAD 18165 18441 19060
CHF 31577 31957 32601
CNY 0 3846 3939
EUR 29332 29552 30633
GBP 34260 34651 35592
HKD 0 3226 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14919 15510
SGD 19852 20134 20704
THB 697 760 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 25/07/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 08:00